1
LỜI NĨI ĐẦU
Đ
ổi mới cơ chế và nâng cao hiệu quả đầu tư nói chung, đầu tư trong nước
nói riêng, là một nội dung quan trọng của q trình đổi mới kinh tế theo hướng
kinh tế thị trường ở nước ta. Ngay sau khi kết thúc các cuộc chiến tranh biên
giới phía Bắc và Tây Nam, năm 1979, với Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần
thứ 6 (Khố IV), Đảng ta đã khởi xướng những quan điểm đầu tiên về giải
phóng tiềm năng trong nước, bước đầu gỡ bỏ những trì hãm của cơ chế cũ, tạo
tiền đề cho nhân tố mới và cơ chế mới ra đời và phát triển. Tư tưởng chỉ đạo của
các chính sách của Đảng và nhà nước ta từ đó đến nay, đặc biệt là Nghị quyết
Hội nghị Trung ương 4 (khố VIII), đề cao việc khai thác và phát huy tốt những
tiềm năng nội lực, coi đó như là một yếu tố cốt lõi bảo đảm cho sự phát triển đất
nước diễn ra một cách bền vững lâu dài và đúng hướng.
Để thực hiện tư tưởng chính sách đó, chúng ta đã thực thi nhiều biện pháp,
một mặt nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngồi; mặt khác khơi dậy các
nguồn vốn, các nguồn nhân tài, vật lực trong nước, thu hút chúng vào các dòng
đầu tư thơng qua nhiều con đường, nhiều cách thức khác nhau.
Trong khn khổ một luận văn tốt nghiệp, đề tài: "Một số giải pháp nhằm
tiếp tục khuyến khích các hoạt động đầu tư trong nước", hướng trọng tâm vào
các nội dung sau:
Một; đánh giá thực trạng việc thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư
trong nước trong thời gian qua, nhất là từ khi Quốc hội ban hành Luật Khuyến
khích đầu tư trong nước (có hiệu lực pháp lý từ 22 tháng 6 năm 1994).
Hai, chỉ rõ những kết quả bước đầu cũng như các vướng mắc cần tháo gỡ
trong việc thi hành chính sách khuyến khích đầu tư trong nước.
Ba, kiến nghị các giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục khuyến khích các hoạt
động đầu tư trong nước để huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn, tài
ngun, lao động và các tiềm năng khác của đất nước góp phần phát triển kinh
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
2
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ VÀ KHUYẾN
KHÍCH ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC
1. Đầu tư và các hình thức đầu tư
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động kinh doanh thì điều
kiện không thể thiếu là phải có tiền. Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh , dịch
vụ mới hình thành, tiền được dùng để xây dựng nhà xưởng, mua sắm trang thiết
bị... nhằm tạo ra các cơ sở vật chất kỹ thuật ban đầu, mua sắm nguyên vật liệu,
trả lương cho người lao động, tiền được dùng để mua sắm thêm các máy móc
thiết bị, xây dựng thêm nhà xưởng, tăng thêm vốn lưu động nhằm mở rộng quy
mô hoạt động hiện có, sửa chữa hoặc mua sắm các tài sản cố định (TSCĐ) mới
thay thế các TSCĐ đã bị hư hỏng, bị hao mòn hữu hình (do quá trình sử dụng và
do các tác động của khí hậu, thời tiết) và hao mòn vô hình (do tiến bộ của khoa
học kỹ thuật làm cho nhiều TSCĐ nhanh chóng trở nên lạc hậu, không còn thích
hợp với điều kiện mới, tiếp tục sử dụng sẽ không có hiệu quả).
Số tiền cần thiết để tiến hành các hoạt động như trên gọi là tiền đầu tư. Và
hành vi của các chủ thể trong việc bỏ tiền ra, tổ chức sử dụng chúng theo những
chuẩn mực nhất định nhằm mưu cầu những lợi ích cụ thể được gọi là hoạt động
đầu tư. Cũng có thể nói, hoạt động đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực
nhằm duy trì tiềm lực sẵn có hoặc tạo ra tiềm lực lớn hơn cho sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ và sinh hoạt đời sống , các nguồn lực phục vụ cho hoạt động đầu
tư đối với các trường hợp cá biệt có thể nhiều ít khác nhau, nhưng nhìn tổng thể,
quy mô của các nguồn lực, trong đó có nguồn lực bằng tiền, là rất lớn. Do đó để
đảm bảo cho các hoạt động đầu tư diễn ra bình thường thì không thể dùng nguồn
tiền trích ra cùng một lúc từ các khoản chi tiêu thường xuyên của các chủ thể
kinh doanh của xã hội, của Chính phủ vì điều này sẽ làm xáo động các hoạt
động kinh tế bình thường và sinh hoạt xã hội. Nguồn tiền sử dụng cho các hoạt
động đầu tư đòi hỏi phải được tích luỹ từ nhiều nguồn khác nhau và chỉ có thể là
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
4
quan trng thu hỳt mi ngun vn t mi tng lp dõn c cho u t vo cỏc
i tng vt cht.
+ u t cho i tng phi vt cht: ti sn trớ tu, ngun nhõn lc,. .. l
iu kin tt yu m bo cho u t cỏc i tng vt cht tin hnh thun
li v t hiu qu kinh t xó hi cao.
- Theo c cu tỏi sn xut: hot ng u t gm:
+ u t theo chiu rng: l quỏ trỡnh tng quy mụ u t ca cỏc ch th
kinh doanh. Quỏ trỡnh c xem xột hai gúc : trờn phm vi nn kinh t, ú
l vic thnh lp doanh nghip mi; gúc doanh nghip, ú l vic trin khai
d ỏn u t mi hoc m rng quy mụ ca cỏc d ỏn hin cú. Xột trờn tng th,
cỏch th nht ũi hi vn ln, thi gian thc hin u t di, vn khờ ng lõu,
thi gian cn hot ng thu hi vn phi ln, tớnh cht k thut phc tp
v tho hip cao.
+ u t theo chiu sõu: l hot ng lm tng ngun lc u t gn vi
vic lm tng kh nng sinh li ca cỏc d ỏn u t, ca cỏc doanh nghip. So
vi cỏch th nht, cỏch thc ny thng thu hỳt khi lng vn u t ớt hn,
thi gian thc hin u t nhanh hn, mo him thp v kh nng thu hi vn
nhanh chúng.
- Theo quan h qun lý ca ch u t: hot ng u t cú th phõn thnh:
+ u t giỏn tip: trong ú ngi b vn khụng nht thit tham gia trc
tip iu hnh, qun lý quỏ trỡnh thc hin v vn hnh cỏc yu t u t. Mt
loi ch th thc hin hỡnh thc ny cú th l cỏc Chớnh ph, thụng qua cỏc
chng trỡnh ti tr khụng hon li hoc cú hon li vi lói sut thp ca mỡnh,
cung ng tin hoc ngun lc khỏc cho Chớnh ph ca cỏc nc khỏc cỏc
nc ú phỏt trin kinh t xó hi, iu chnh c cu. Mt loi ch th khỏc, gi
vai trũ c bit quan trng, cú khi l then cht, l cỏc cỏ nhõn, t chc mua cỏc
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
6
loi chng ch cú giỏ tr nh c phiu, trỏi phiu hng li tc (cũn gi l u
t ti chớnh).
được phân thành:
+ Đầu tư cơ bản nhằm tái sản xuất các tài sản cố định
+ Đầu tư vận hành nhằm tạo ra các tài sản lưu động cho các cơ sở sản xuất
kinh doanh dịch vụ mới hình thành, tăng thêm tài sản lưu động cho các cơ sở
hiện có, duy trì hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật khơng thuộc các doanh
nghiệp.
Trong hai loại đầu tư đó thì đầu tư cơ bản quyết định đầu tư vận hành. Đầu
tư vận hành tạo điều kiện cho các kết quả của đầu tư cơ bản phát huy tác dụng.
Khơng có đầu tư vận hành thì các kết quả của đầu tư cơ bản khơng hoạt động
được, ngược lại, khơng có đầu tư cơ bản thì đầu tư vận hành chẳng để làm gì.
Đầu tư cơ bản có đặc điểm kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi vốn lớn, thời hạn thu hồi
dài. Còn đầu tư vận hành chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn đầu tư, đặc điểm
kỹ thuật của q trình thực hiện đầu tư khơng đến nỗi phức tạp so với đầu tư cơ
bản và thời gian thu hồi vốn tương đối nhanh.
Để đảm bảo tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế ở mức cần thiết, Việt Nam
cần một lượng vốn đầu tư khá lớn (thời kỳ kế hoạch 5 năm 1996-2000 vào
khoảng từ 40-42 tỷ USD), trong đó hơn một nửa là đầu tư trong nước. Nguồn
vốn bên ngồi là khơng thể thiếu và có ý nghĩa rất quan trọng, nhất là trong thời
kỳ đầu tiến hành cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước, khi nhu cầu đầu tư rất
lớn mà nguồn tích luỹ nội địa chưa đủ đáp ứng. Trước năm 1987, trong tổng vốn
huy động cho đầu tư, nguồn vốn huy động từ ngân sách Nhà nước chiếm vị trí
chủ yếu. Từ 1988 đến nay, với chính sách mở cửa, phát triển kinh tế hàng hố
nhiều thành phần, nền kinh tế nước ta đang từng bước hồ nhập với khu vực và
trên thế giới đã tạo điều kiện thuận lợi để chúng ta mở rộng dần diện huy động
vốn trong nước, đồng thời thu hút thêm các nguồn vốn đầu tư từ bên ngồi. Cho
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8
đến nay, nguồn vốn cho đầu tư ở nước ta khá phong phú hơn trước và chủ yếu
được huy động từ các nguồn chính:
* Vốn huy động trong nước:
* Vốn huy động từ nước ngồi:
- Vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA): đây là nguồn vốn do các nước
và các tổ chức quốc tế viện trợ khơng hồn lại hoặc cho vay ưu đãi (lãi suất, thời
hạn vay...). Nguồn vốn này được tập trung vào ngân sách và có thể sử dụng trực
tiếp để Nhà nước đầu tư hoặc cho vay lại (nhưng phải bảo đảm ngun tắc hồn
trả).
- Vốn của các tổ chức phi chính phủ (NGO). Nguồn vốn này chủ yếu dùng
vào mục đích nhân đạo, nhưng cần có cơ chế thu hút thích hợp và sử dụng, có
hiệu quả hơn, đặc biệt trong việc cải thiện và phát triển các vấn đề xã hội.
- Vốn đầu tư trực tiếp (FDI) của tư nhân nước ngồi: đây là nguồn vốn khá
lớn và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Một mặt, nó tạo điều kiện thuận lợi cho
q trình chuyển giao cơng nghệ, đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ và tìm thị trường
tiêu thụ hàng hố ổn định trong điều kiện Việt Nam còn thiếu kinh nghiệm kinh
doanh trên trường quốc tế. Mặt khác vốn FDI gắn với trách nhiệm bảo tồn và
phát triển vốn của bên nước ngồi đỡ được gánh nặng nợ nần của Chính phủ.
- Vốn của Kiều dân Việt Nam làm ăn, sinh sống ở nước ngồi: Người Việt
Nam định cư ở nước ngồi nói chung khơng có nhiều vốn như Kiều dân của một
số nước khác như Trung Quốc, ... nhưng khơng phải là khơng có. Do đó một
mặt phải xây dựng được chính sách thích hợp để thu hút đầu tư của họ; mặt khác
cần phát huy tiềm năng của Việt kiều làm cầu nối để thu hút vốn của các quốc
gia nơi họ sinh sống đầu tư vào Việt Nam.
Thực tế ngày càng chứng tỏ rằng, nếu khơng huy động tốt và đủ các nguồn
vốn đầu tư trong nước thì rất khó có thể khai thác và sử dụng có hiệu quả những
nguồn đầu tư lớn từ bên ngồi nhằm phục vụ định hướng phát triển đất nước.
Chính vì vậy trong cơng cuộc xây dựng và phát triển kinh tế theo đường lối đổi
mới của Đảng và Nhà nước ta hiện nay, chiến lược lâu dài của nước ta là tăng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
10
nhanh tiết kiệm nội địa, huy động tối đa nguồn vốn trong nước, nâng dần tỷ
trọng vốn trong nước trong tổng nguồn vốn đầu tư tồn xã hội.
khớch u t trong nc (KKTTN). Lut ny cú hiu lc thi hnh t ngy
1/1/1995. hng dn thc hin Lut ny, ngy 12 thỏng 5 nm 1995, Chớnh
ph ó ban hnh Ngh nh s 29/CP quy nh chi tit thi hnh Lut KKTTN.
õy l nhng vn bn phỏp lut u tiờn cp Lut v cp Ngh nh nhm iu
chnh cỏc quan h ch yu v KKTTN nc ta. Tuy mi c trin khai
thc hin t 1/1/1995, Lut KKTTN ó cú nhng úng gúp ỏng k cho s
phỏt trin kinh t t nc em li nhng lun im, kt qu ỏng mng, gúp
phn thỳc y ỏng k hot ng u t trong nc.
Mun khuyn khớch mt hot ng no ú, trc ht phi hỡnh thnh c
ý tng khuyn khớch. Khõu tip theo l phi thit k c c ch vn hnh c
th ri tin hnh phỏp lý hoỏ chung. Núi n chớnh sỏch khuyn khớch l núi trờn
tng th, trờn nhng nột khỏi quỏt nht thuc lnh vc ý tng khuyn khớch. ý
tng ú cú vo c cuc sng hay khụng v mc chp nhn, thỏi ca
ụng o qun chỳng trong vic ún nhn ý tng ú nh th no phn nhiu
ph thuc vo khõu thit k c ch vn hnh v tớnh chớnh xỏc, tớnh khỏch quan
ca khõu phỏp lý hoỏ. Trong vic khuyn khớch u t trong nc cng vy,
mun t c mc tiờu phỏt trin no ú, trong nhng iu kin lch s c th
thỏi khuyn khớch cn c xỏc nh rừ rng. õy cng l iu kin u tiờn
m bo yờu cu v tớnh nht quỏn ca chớnh sỏch. Khõu tip n ht sc c
bn l vic thit k c ch vn hnh ca chớnh sỏch. Cụng vic ny thng do
cỏc nh chuyờn mụn kp ra chớnh sỏch thc hin di s ch o ca cỏc nh
chớnh tr. Khõu ny phi bo m tho món 3 yờu cu cựng mt lỳc: th hin
c thỏi chớnh tr ca nh nc trong vic khuyn khớch, quy phm hoỏ cỏc
quan h khuyn khớch cn iu chnh bng lut phỏp v cui cựng l bo m
kh nng chp nhn ca qun chỳng s ụng (khớa cnh tõm lý xó hi).
Thụng thng khi ý tng chớnh sỏch khuyn khớch phự hp vi li ớch ca
i a s qun chỳng nhõn dõn thỡ cú th khõu th ch hoỏ cha thc s tt thỡ
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
12
khả năng đi vào cuộc sống của chính sách vẫn có thể bảo đảm. Đó là trường hợp
hiện Nghị định số 51/1999/NĐ-CP- cho đến nay. Xét về mặt kỹ thuật của vấn đề
pháp lý có thể có một số điểm khơng giống nhau quy định tại các văn bản quy
phạm, song xét về tư tưởng chính sách thì những nội dung về khuyến khích, hỗ
trợ, ưu đãi khơng cách nhau q xa. Nhiều nội dung quy định tại Luật KKĐTTN
năm 1994 đã được các văn bản quy phạm pháp luật sau đó hồn thiện và bổ
sung dần. Dưới đây là một số nội dung về hỗ trợ và ưu đãi mà Luật KKĐTTN
đề cập.
Mục đích của Luật KKĐTTN được xác định rõ ràng ở căn cứ ban hành
Luật. Đó là, để huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn, tài ngun lao
động và các tiềm năng khác của đất nước nhằm góp phần phát triển kinh tế xã
hội, vì sự nghiệp dân giàu, nước mạnh, xã hội cơng bằng, văn minh. Cả Luật
1994 và Luật 1998 đều quy định như vậy. Đồng thời cả hai Luật đều khẳng định
sự bảo hộ, sự khuyến khích của Nhà nước đối với mọi tổ chức, cơng dân đầu tư
trên lãnh thổ Việt Nam. Tuy nhiên Luật 1998 còn nói rõ và khẳng định một sự
"đối xử bình đẳng", "sự tạo điều kiện thuận lợi" của Nhà nước đối với các chủ
thể tham gia đầu tư.
2.2.1. Luật quy định ba loại hình đầu tư được áp dụng theo Luật Khuyến
khích đầu tư trong nước bao gồm:
a - Dự án đầu tư thành lập và phát triển cơ sở sản xuất kinh doanh mới
thuộc mọi thành phần kinh tế.
b - Đầu tư mở rộng quy mơ, nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh ,
nghiên cứu phát triển và đổi mới cơng nghệ của các cơ sở sản xuất kinh doanh
hiện có.
c - Mua cổ phần của các doanh nghiệp, góp phần vốn vào các doanh
nghiệp, kể cả doanh nghiệp Nhà nước được phép đa dạng hố hình thức sở hữu.
2.2.2.Đối tượng khuyến khích đầu tư trong nước
Trên cơ sở đó, Nghị định 29/3 CP, Nghị định số 07/1998/NĐ-CP cụ thể
hố các đối tượng khuyến khích đầu tư của Luật KKĐTTN gồm:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
14
được sử dụng với mức phí ưu đãi các cơng nghệ mới, tạo ra từ vốn ngân sách
Nhà nước.
h - Hỗ trợ việc tổ chức thực hiện các chương trình, dịch vụ khuyến khích
đầu tư gồm: Tư vấn quản lý kinh doanh, tư vấn pháp lý, tổ chức dạy nghề và đào
tạo cán bộ kỹ thuật, đào tạo và nâng cao kiến thức quản lý cung cấp thơng tin
kinh tế.
2.2.4 - Các dự án đầu tư được hưởng ưu đãi:
Luật KKĐTTN dành một chương quy định về các nội dung ưu đãi đầu tư
bắt đầu bằng việc xác định rõ các loại dự án được hưởng ưu đãi. Luật KKĐTTN
còn quy định các dự án đầu tư được hưởng ưu đãi như:
2.2.4.1 - Các dự án đầu tư Đầu tư vào các lĩnh vực:
a) Trồng rừng, trồng cây trên đất chưa sử dụng, tận dụng, khai thác đất
trống, đồi núi trọc vào mục đích kinh doanh; ni trồng thuỷ sản ở các vùng
nước chưa được khai thác, đánh bắt hải sản ở vùng biển xa bờ, chăn ni đại gia
súc tập trung.
b) Xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, phát triển vận tải cơng cộng đơ thị;
phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế, văn hố dân tộc; nghiên cứu khoa
học, cơng nghệ.
c) Chế biến nơng sản, lâm sản, thuỷ sản, các dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục
vụ sản xuất nơng nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.
d) Sản xuất hàng xuất khẩu, thay thế nhập khẩu.
e) Các ngành cơng nghiệp được ưu tiên phát triển (trong thời kỳ 1995-
2000), ngồi các ngành nghề đã nêu ở trên.
g) Đầu tư vào các khu cơng nghiệp, khu chế xuất, khu cơng nghiệp cao.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
16
2.2.4.2 - Cỏc d ỏn u t cỏc vựng dõn tc thiu s, min nỳi, hi
o,quy nh ti danh mc B (danh mc B ban hnh kốm theo cỏc Ngh nh
hng dn ca Chớnh ph).
2.2.4.3 - u t vo cỏc vựng khú khn theo quy nh ti danh mc C.
Một số dự án được Nhà nước giao đất thì khơng phải trả tiền sử dụng đất,
còn những dự án phải th đất thì có các chế độ miễn giảm tiền th đất theo
quy định của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước.
2.2.5.3 - Ưu đãi về vay vốn từ Quỹ hỗ trợ đầu tư Quốc gia, bảo lãnh tín
dụng và vay tín dụng xuất khẩu.
Quỹ hỗ trợ đầu tư Quốc gia thực hiện chức năng hỗ trợ thơng qua việc cho
vay vốn trung và dài hạn với lãi suất ưu đãi cho các dự án đầu tư thuộc danh
mục B và danh mục C. Chủ đầu tư có thể dùng tài sản mua bằng vốn vay để thế
chấp cho các dự án đầu tư thuộc danh mục A, danh mục B và danh mục C được
bảo lãnh tín dụng đầu tư.
Luật cũng quy định cho Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia nhiệm vụ trợ cấp một
phần lãi suất cho các khoản vay từ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển và các Ngân
hàng Thương mại Quốc doanh đối với các dự án đầu tư vào các ngành nghề
thuộc danh mục A.
2.2.5.4 - Ưu đãi đối với riêng những doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu
được xác định thêm các ưu đãi:
Những doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu được quyền trực tiếp xuất
khẩu hàng hố do mình sản xuất; tuỳ lĩnh vực hoạt động có thể được giảm mức
vốn lưu động và được bảo lãnh cho vay hoặc cho vay tín dụng xuất khẩu.
Như vậy những nội dung hỗ trợ và ưu đãi đầu tư quy định tại Luật
KKĐTTN và các văn bản dưới Luật hướng dẫn thi hành là khá phong phú. Vấn
đề còn lại là việc tổ chức triển khai những nội dung trong thực tế như thế nào để
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
18
mọi chủ đầu tư có dự án thuộc diện khuyến khích, hỗ trợ có thể nhận được sự ưu
đãi một cách nhanh nhất, đúng đắn nhất theo quy định và tinh thần khuyến khích
của Luật.
3 - Kinh nghiệm một số nước về khuyến khích đầu tư trong nước
Chính sách đổi mới kinh tế ở Việt Nam trong những năm qua đã bước đầu
khơi dậy được những tiềm năng, động lực to lớn trong nhân dân, phát huy nghị
trong nc, vic nghiờn cu nhng kinh nghim quc t, c bit l kinh nghim
v xõy dng phỏp lut v khuyn khớch u t ca cỏc nc l ht sc quan
trng v cn thit.
u t l mt trong nhng yờu cu quan trng v cn thit nht ca tng
trng v phỏt trin kinh t nờn chớnh ph ca nhiu nc c bit l cỏc nc
ang phỏt trin luụn quan tõm n vic huy ng vn v chuyn ngun vn huy
ng c vo u t phỏt trin. Nhng cụng c hay bin phỏp huy ng vn
vo u t m cỏc nc thng s dng l ban hnh v thc thi Lut v thỳc y
hay khuyn khớch u t. Nhỡn chung cỏc o lut ny u nhm mc ớch thỳc
y hot ng u t trong phm vi ton b nn kinh t, ng thi nú cng
hng u t vo mt s lnh vc u tiờn phỏt trin nht nh ca t nc.
Cho n nay, cú th núi, hu ht cỏc nc Chõu ỏ ó ban hnh cỏc o lut
thỳc y u t. Chng hn nh:
3.1 - Lut thỳc y u t ca Malaysia: ra i nm 1986 quy nh: ch
khuyn khớch v u ói u t cho tng lnh vc cụng nghip, nụng nghip,
du lch. Ngoi ra, trong u ói i vi tng ngnh, cú cỏc bin phỏp u ói
khuyn khớch u t chung v u ói u t theo mc tiờu.
Vớ d: i vi ngnh cụng nghip, cỏc bin phỏp u ói u t chung bao
gm: min thu li tc ti a 10 nm cho cỏc d ỏn thuc li u tiờn; c
hng ch tr cp n 100% s vn u t thc hin trong 5 nm u, k t
khi thụng qua d ỏn, tr cp cho tỏi u t vi mc ti a l 40% s vn tỏi u
t.
Ngoi ra Malaysia cũn cú bin phỏp khuyn khớch u t cho xut khu
(nh cp tớn dng xut khu v lói sut u ói, khu tr ra khi thu li tc mt
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
20
khon bng 5% giỏ tr nguyờn liu trong nc c s dng sn xut hng
xut khu, tớnh gp ụi phớ bo him tớn dng xut khu, tr cp xut khu...) .
Quy nh cỏc bin phỏp khuyn khớch u t nghiờn cu v phỏt trin nh
khu tr mi chi phớ liờn quan n hot ng nghiờn cu khoa hc do cụng ty
dng cụng nhõn v chuyờn gia trong nc, bo v mụi trng... Cỏc bin phỏp
u ói ch yu nh min thu li tc ti a 8 nm, ch min gim thu nhp
khu, min thu thu nhp c phn...
Ngoi ra, cũn cú cỏc u ói c bit thờm cho cỏc d ỏn u t vo cỏc
vựng u tiờn u t v cỏc d ỏn u t sn xut hng xut khu.
3.3 - Hai o lut u t riờng r ca Indonesia
ú l Lut u t nc ngoi (1967) v Lut u t trong nc (1968).
õy l cỏc o lut iu chnh cỏc quan h ch yu v u t ca Indonesia. Cỏc
bin phỏp u ói ch yu quy nh trong Lut v u t trong nc ca
Indonesia bao gm:
- Min thu ti sn i vi vn u t vo cỏc lnh vc u tiờn.
- Vn u t thc hin trong 5 nm u khụng b iu tra v ngun gc,
khụng phi l i tng ỏnh thu.
- Thi hn min thu li tc ti a cho mt d ỏn l 6 nm v ti thiu l 2
nm.
- Min phớ thu thu nhp i vi li tc c phn trong thi hn tng ng.
- Hon thu li tc i vi li nhun tỏi u t.
- Min, gim thu nhp khu i vi t liu nhp khu.
3.4 - Chớnh sỏch khuyn khớch u t i Loan
Cỏc chớnh sỏch khuyn khớch u t i Loan c thc hin ch yu
bng cỏc bin phỏp khuyn khớch v thu v c quy nh trong "quy ch
khuyn khớch u t" ban hnh nm 1960
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
22
Bên cạnh đó ở Hàn Quốc giải pháp chủ yếu để khuyến khích đầu tư trong
nước là phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Để thực hiện sách lược này,
Nhà nước đã ban hành 9 đạo luật có liên quan, trong đó quan trọng nhất là "Đạo
luật thúc đẩy phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ".
Từ việc nghiên cứu các Luật, các quy định pháp lý về khuyến khích đầu tư
của một số nước Châu á có thể thấy tuỳ theo đặc điểm kinh tế, địa lý, chính trị,
8. D ỏn u tiờn.
9. S dng lao ng.
10. M rng kinh doanh.
11. Khuyn khớch xut khu..
Cỏc bin phỏp "khụng thu khoỏ" tuy khụng a dng bng cỏc khuyn
khớch thụng qua thu, v gi v trớ u tiờn khỏc nhau ti mi nc, nhng nhỡn
chung cng rt c coi trng. Trng tõm ca nhúm gii phỏp ny l to "mt
bng" phỏp lý, "mt bng u t thun li thụng qua vic ban hnh v cng c
cỏc vn bn phỏp lut kinh doanh, gim thiu cỏc th tc hnh chớnh, xõy dng
kt cu h tng, cng c h thng Ngõn hng, Ti chớnh, K toỏn, h tr o to
kin thc kinh doanh, tay ngh, m rng dch v thụng tin, t vn.
Lch s ó chng minh thnh cụng trong chớnh sỏch khuyn khớch u t
ca mt s nc trong khu vc v trờn th gii. Nhng chớnh sỏch ny ó gúp
phn khụng nh vo nhng thnh cụng ca cỏc quc gia ó bit t ra nhng
bin phỏp kớch thớch ỳng n, hp lũng dõn.
Mt khỏc mt chớnh sỏch khuyn khớch sai lch cú th a n nhng
khon chi phớ khng l, kộm hiu qu hoc gõy tn tht cho ngõn sỏch Nh
nc, to iu kin v to nhng li th khụng ỏng cú cho mt s i tng
nht nh d a n nguy c cnh tranh khụng lnh mnh v c bit cú th to
ra "mnh t" tiờu cc, tham nhng. Do vy vic la chn cỏc bin phỏp khuyn
khớch u t phi c cõn nhc thn trng, k cng. Cú th núi õy l mt bi
hc kinh nghim quý bỏu cho chỳng ta trong quỏ trỡnh son tho, ban hnh cỏc
vn bn quy phm phỏp lut liờn quan n khuyn khớch u t núi chung v
u t trong nc núi riờng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
24
* * * * *
5 Khấu hao nhanh TSCĐ * * * * *
6
Miễn thuế nhập khẩu đối với máy
móc thiết bị
* * * * *
7 Trợ cấp tái đầu tư * * * * *
8
Tín dụng xuất khẩu với lãi suất ưu
* * * * *
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
25
đãi
9
Hồn lại thuế đối với ngun liệu,
vật liệu được sử dụng để sản xuất
hàng xuất khẩu
* * * * *
10
Ưu đãi đối với đầu tư N/c Khoa
học và phát triển
* * * * *
11
Khuyến khích đối với đào tạo và
nâng cao tay nghề
* * * * *
12
Ưu đãi đối với đầu tư để phát
triển những vùng khó khăn
* * * * *