Đ
–
–
TR
–
-2015
–
–
TR
–
Th.
-2015
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này tôi đã
nhận đƣợc sự dạy bảo, giúp đỡ tận tình của các thầy cô, bạn bè và gia đình.
Đặc biệt, khóa luận này tôi đƣợc hƣớng dẫn tận tình của Th.S Ngô Thị Hải Yến
Giảng viên khoa sinh, Trƣờng Đại học sƣ phạm Hà Nội 2.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Ban chủ nhiệm khoa Giáo dục
Tiểu học và các thầy cô trong tổ bộ môn Sinh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi
trong quá trình hoàn thành khóa luận của mình.
Tôi xin đƣợc gửi lời cảm ơn tới Ban Giám Hiệu trƣờng Mầm non Đống Đa
1.3. Những nghiên cứu về các chỉ số hình thái thể lực trên thế giới ............. 5
1.4. Những nghiên cứu về các chỉ số hình thái thể lực ở Việt Nam .............. 6
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................... 8
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................. 8
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu......................................................................... 8
2.2.1. Các chỉ số đƣợc nghiên cứu ................................................................. 8
2.2.2. Phƣơng pháp xác định các chỉ số ......................................................... 9
2.2.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu ................................................................. 10
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................... 12
3.1. Chiều cao của trẻ em ............................................................................. 12
3.2. Cân nặng của trẻ em ............................................................................ 17
3.3. Vòng ngực trung bình
3.4. Vòng đầu
......................................................... 22
............................................................................. 26
3.5. Chỉ số BMI của trẻ theo tuổi và giới tính ............................................. 31
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Phân bố
theo độ tuổi và giới tính............. 8
Bảng 2.2. Phân loại BMI đối với nam từ 3 – 5 tuổi ........................................ 10
Bảng 2.3. Phân loại BMI đối với nữ từ 3 – 5 tuổi........................................... 10
Bảng 3.1. Chiều cao của trẻ em nam từ 3 – 5 tuổi .......................................... 12
Bảng 3.2. Chiều cao của trẻ em nữ từ 3 – 5 tuổi............................................. 13
3 – 5 tuổi .................................................................................... 26
Hình 3.13. Biểu đồ thể hiện vòng đầu của trẻ em nam từ 3 – 5 tuổi .............. 27
Hình 3.14. Biểu đồ thể hiện vòng đầu của trẻ em nữ từ 3 – 5 tuổi ................. 28
Hình 3.15. Biểu đồ thể hiện vòng đầu của trẻ em từ 3 – 5 tuổi theo tuổi và
giới tính ......................................................................................... 30
Hình 3.16. Đồ thị biểu diễn mức tăng vòng đầu của trẻ em từ 3 – 5 tuổi....... 31
Hình 3.17. Biểu đồ thể hiện chỉ số BMI của trẻ 3 – 5 tuổi theo tuổi và giới
tính ................................................................................................ 32
Hình 3.18. Đồ thị biểu diễn mức giảm BMI của trẻ 3 – 5 tuổi ...................... 33
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trẻ em là mầm non đất nƣớc, là tƣơng lai của dân tộc. “Cái mầm có
xanh thì cây mới vững, cái búp có xanh thì lá mới tƣơi quả mới tốt, con trẻ
đƣợc nuôi dƣỡng giáo dục hẳn hoi thì dân tộc mới tự lập tự cƣờng”. Nhận
thấy đƣợc tầm quan trọng đó thì công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ
em luôn đƣợc Đảng, Nhà nƣớc quan tâm. Muốn thực hiện tốt nhiệm vụ này
cần nắm chắc đặc điểm về thể lực, trí tuệ và tâm sinh lý của trẻ em.
Hình thái, thể lực là những đặc điểm phản ánh một phần thực trạng của
cơ thể. Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy các chỉ số hình thái thể lực của
con ngƣời thay đổi và phụ thuộc vào các kỳ điều tra, điều kiện kinh tế xã hội,
môi trƣờng tự nhiên. Đáng kể nhất là chế độ dinh dƣỡng, quá trình luyện tập
thể dục thể thao, thực trạng ô nhiễm môi trƣờng,… Do đó, việc nghiên cứu
các chỉ số hình thái thể lực của con ngƣời nói chung, của trẻ em nói riêng cần
đƣợc tiến hành thƣờng xuyên và có sự tổng kết trong một khoảng thời
gian nhất định.
Cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội, đời sống của nhân dân ngày
càng đƣợc nâng cao. Theo đó các chỉ số sinh học của con ngƣời cũng có sự
thay đổi theo thời gian và theo lứa tuổi. Việc nghiên cứu các chỉ số về hình
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái quát về sự phát triển của trẻ từ 3 – 5 tuổi
Mỗi giai đoạn phát triển cá thể của con ngƣời có những đặc điểm riêng
về mặt cấu tạo và chức năng. Chính các đặc điểm này đã xác định sự khác
nhau trong quá trình phát triển giữa các lứa tuổi [10, 12].
có những đặc điểm
riêng. Đặc điểm
trẻ em từ 3 – 5 tuổi là chiều cao và khối lƣợng cơ thể
phát triển chậm hơn giai đoạn trƣớc. Tốc độ tăng vòng đầu và vòng ngực
cũng chậm hơn [10].
Sự phát triển cơ thể trẻ em là một quá trình sinh học phức tạp trong đó
tầm vóc, trọng lƣợng và kích thƣớc cơ thể phát triển nhanh, đồng thời các cơ
quan có sự hoàn thiện về chức năng. Vì vậy, mà ở mỗi lứa tuổi trẻ đều có
những đặc điểm phát triển và thể lực khác nhau.
Tóm lại, chức năng sinh học và xã hội cơ bản của trẻ em lứa tuổi mầm
non là sinh trƣởng và phát triển [11].
1.2. Các chỉ số về thể lực của trẻ em lứa tuổi mẫu giáo
Thể lực là một chỉ tiêu dùng để đánh giá sức khoẻ, tầm vóc, sự tăng
trƣởng, phát triển và khả năng học tập, lao động của con ngƣời [10]. Để đánh
giá sự phát triển thể lực, ngƣời ta thƣờng dùng các chỉ số về hình thái nhƣ
chiều cao, cân nặng, vòng ngực, vòng đầu… Trong đó, ba chỉ số cơ bản là
chiều cao đứng, cân nặng và vòng ngực đóng vai trò quan trọng nhất. Từ các
chỉ số cơ bản này, ngƣời ta có thể suy ra các chỉ số tổng hợp khác nhƣ chỉ số
pignet, BMI [10, 12, 14].
3
9: Cân nặng của trẻ lúc một tuổi (kg)
N: Số tuổi của trẻ (năm).
Vòng ngực và vòng đầu của trẻ em cũng là những chỉ số có ý nghĩa khi
đánh giá sự phát triển cơ thể. Vòng ngực và vòng đầu của trẻ em đều tăng
nhanh ở giai đoạn từ 1 đến 3 tuổi, và tăng chậm hơn ở giai đoạn từ 3 đến 5
tuổi. Vòng ngực nhỏ hơn vòng đầu lúc 1 tuổi, sau đó đuổi kịp và cao hơn [2].
Từ các chỉ số chiều cao đứng, cân nặng và vòng ngực có thể tính thêm
đƣợc chỉ số pignet, BMI của cơ thể. BMI đƣợc dùng để đánh giá mức độ gầy
hay béo của một ngƣời [21, 22]. Từ chỉ số pignet, có thể đánh giá thể lực theo
thang phân loại của Nguyễn Quang Quyền và cs [14].
1.3. Những nghiên cứu về các chỉ số hình thái thể lực trên thế giới
Từ thế kỷ thứ XIII, Tenon đã coi cân nặng là một chỉ số quan trọng để
đánh giá thể lực. Mối quan hệ giữa hình thái với môi trƣờng sống cũng đã
đƣợc nghiên cứu tƣơng đối sớm mà hiện đại cho nó là các nhà nhân trắc học
Ludman, Nold và Volanski.
Rudolf Martin là ngƣời đặt nền móng cho nhân trắc học hiện đại qua hai
tác phẩm nổi tiếng “giáo trình nhân trắc học” và “Kim chỉ nam đo đạc cơ thể
và xử lí thống kê”. Trong các công trình này ông đã đƣa đề xuất một số
phƣơng pháp và dụng cụ đo đạc các kích thƣớc của cơ thể cho đến nay vẫn
đƣợc sử dụng.
Sau Rudolf Martin đã có nhiều công trình bổ sung và hoàn thiện thêm
các đề xuất của ông cho phù hợp với từng nƣớc [11]. Vấn đề nhân trắc học
còn đƣợc thể hiện qua chƣơng trình của P.N.Baskirov – “nhân trắc học”,
Evan Dervael – “nhân trắc học” chƣơng trình của Burak, A.M.Aruwxon.
Xong với sự phát triển của bộ môn di truyền sinh lí học, toán học,… Việc
5
nghiên cứu nhân trắc học ngày càng hoàn chỉnh và đa dạng hơn, vấn đề này
đƣợc thể hiện qua các chƣơng trình X.Galperin, Tomiemicz, Tarasov,
Năm 1989, Thẩm Thị Hoàng Điệp và cs [6] đã nghiên cứu chiều cao,
vòng đầu, vòng ngực, chỉ số dài chi dƣới... trên 8000 ngƣời Việt Nam từ 1
đến 55 tuổi ở ba miền Bắc - Trung - Nam. Các tác giả nhận thấy có quy luật
gia tăng về chiều cao của ngƣời Việt Nam, tăng 4 cm/20 năm.
Năm 1993, Nghiêm Xuân Thăng [15] đã tiến hành nghiên cứu 17 chỉ số
hình thái của ngƣời Việt Nam từ 1 – 25 tuổi ở Nghệ Tĩnh. Kết quả nghiên cứu
cho thấy, các chỉ số về chiều cao, cân nặng, vòng ngực, vòng đầu… của cƣ
dân Nghệ Tĩnh phần lớn thấp hơn so với các chỉ số này của dân cƣ vùng
đồng bằng Bắc Bộ. Tác giả còn nhận thấy, có sự khác biệt về các chỉ số hình
thái thể lực theo giới tính. Theo tác giả, điều kiện sống đã ảnh hƣởng đến sự
sinh trƣởng và phát triển các chỉ số hình thái của con ngƣời.
Trong hai năm 1995 – 1996, Hàn Nguyệt Kim Chi và cs nghiên cứu trên
10339 trẻ em từ 1 – 36 tháng tuổi và 11985 trẻ em từ 37 – 72 tháng tuổi tại Hà
Nội, Hà Tây, Hà Bắc, Ninh Bình, Nam Hà. Kết quả cho thấy từ 5 đến 72
tháng tuổi, mức tăng chiều cao nhanh hơn so với mức tăng cân nặng [3].
Từ năm 1998 – 2002, Trần Thị Loan [11, 12] nghiên cứu trên trẻ em Hà
Nội từ 6 – 17 tuổi cho thấy, các chỉ số chiều cao, cân nặng của trẻ em lớn hơn
so với các kết quả nghiên cứu của các tác giả từ những thập kỷ 80 trở về trƣớc
và so với trẻ em Thái Bình, Hà Tây cùng thời điểm nghiên cứu. Điều này
chứng tỏ, điều kiện sống đã có ảnh hƣởng tới sự sinh trƣởng và phát triển các
chỉ số hình thái của trẻ em.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về các chỉ số thể lực trên ngƣời
Việt Nam khá phong phú. Các công trình có ít nhiều khác nhau nhƣng cùng
xác định đƣợc hình thái thể lực phụ thuộc vào điều kiện sống, địa bàn nghiên
cứu, thời gian nghiên cứu...và có sự biến đổi theo lứa tuổi, theo giới tính.
7
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
33
64
4
31
32
63
5
34
32
66
Tổng
96
97
193
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Các chỉ số đƣợc nghiên cứu
trên cung lông mày, phía sau qua ủ chẩm để lấy kích thƣớc tối đa. Khi đo, đối
tƣợng ở tƣ thế đứng thẳng. Thƣớc dây không co dãn và có vạch chia độ chính
xác đến 0,1 cm.
- Chỉ số BMI còn gọi là chỉ số khối cơ thể đƣợc tính theo công thức:
BMI = Cân nặng (kg) / [ chiều cao đứng (m)]2.
Đơn vị của chỉ số BMI: kg/m2.
9
Bảng 2.2. Phân loại BMI đối với nam từ 3 – 5 tuổi
Tuổi
Bách phân vị
Phân
loại
3 tuổi
4 tuổi
5 tuổi
> 17,8
> 17,9
Trên bách phân
vị thứ 95
Béo phì
BMI
(kg/m2)
Bảng 2.3. Phân loại BMI đối với nữ từ 3 – 5 tuổi
BMI
(kg/m2)
3 tuổi
Tuổi
4 tuổi
5 tuổi
< 14
< 13,7
< 13,5
>18,0
> 18,2
Trên bách
phân vị thứ 95
Béo phì
2.2.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu
- Các số liệu đƣợc xử lý theo toán xác xuất thống kê dùng trong y, sinh
học. Việc tính toán số liệu đƣợc thực hiện trên máy tính bằng phần mềm
10
Microsoft Excel 2007, phần mềm R i386 3.0.0. Các số liệu đƣợc nhập đầy đủ
sẽ đƣợc máy tính xử lý để tính: Giá trị trung bình (X), độ lệch chuẩn (SD), p.
- Tính giá trị trung bình:
n
X
=
Xi
i 1
n
NGHIÊN CỨU
em
3.1.1.Chiều cao của trẻ em nam
Kết quả nghiên cứu chiều cao của trẻ em nam từ 3 – 5 tuổi đƣợc thể hiện
ở bảng 3.1 và hình 3.1.
Bảng 3.1. Chiều cao của trẻ em nam từ 3 – 5 tuổi
Chiều cao (cm)
Tuổi
n
3
31
4
Số trẻ em có
chiều cao trong
khoảng [ ±SD]
(%)
Tăng
Max
(1)
Min
(2)
34
109,03 ± 4,85 6,76
118
101
17
61,76
Tổng
96
±SD
Tăng trung
bình/năm
7,30
65,75
Chiều cao (cm)
120
109.03
102.27
Mức độ khác nhau về chiều cao giữa trẻ em nam cao nhất với trẻ em
nam thấp nhất trong cùng một độ t
nhiều, thay đổi từ 16 cm lúc
3 tuổi đến 19 cm lúc 4 tuổi
.
Tỉ lệ trẻ em nam có chiều cao nằm trong khoảng giá trị trung bình ở các
lứa tuổi là 65,75%. Tỉ lệ này thấp nhất là 64,72% lúc 4 tuổi và cao nhất là
3 tuổi. Điều này chứng tỏ, trong cùng một độ tuổi, chiều cao của
70,97
trẻ em nam chƣa thực sự đồng đều.
3.1.2. Chiều cao của trẻ em nữ
Kết quả nghiên cứu chiều cao của trẻ em nữ lứa tuổi mầm non từ 3 – 5
tuổi đƣợc thể hiện qua bảng 3.2 và hình 3.2.
Bảng 3.2. Chiều cao của trẻ em nữ từ 3 – 5 tuổi
Chiều cao (cm)
Tuổi
n
±SD
3
33
Tổng 97
93,59 ± 5,01
Số trẻ em có
chiều cao trong
Max Min
Tăng
(1) - (2) khoảng [ ±SD ]
(1)
(2)
(%)
Tăng trung
bình/năm
-
6,78
66,98
13
Số liệu trong bảng 3.2 cho thấy
–
, chiều cao của trẻ em nữ
100
93.59
80
3
4
5
Tuổi
Hình 3.2. Biểu đồ thể hiện chiều cao của trẻ em nữ từ 3 – 5 tuổi
14
3.1.3. So sánh chiều cao của trẻ em theo tuổi và giới tính
Kết quả so sánh chiều cao của trẻ em lứa tuổi mầm non từ 3 – 5 tuổi theo
tuổi và giới tính đƣợc thể hiện qua bảng 3.3 và hình 3.3, 3.4.
Bảng 3.3. Chiều cao của trẻ 3 – 5 tuổi theo tuổi và giới tính
Chiều cao (cm)
Nam (1)
Tuổi
n
±SD
31
102,27±5,03
7,85
32
101,05±4,25 7,46
1,22
>0,05
5
34
109,03±4,85
6,76
33
107,17±4,22 6,11
1,86
>0,05
phát triển chiều cao giữa nam và nữ.
15
Chiều cao (cm)
120
109.03
107.17
110
102.27
101.05
100
94.42 93.59
Nam
Nữ
90
80
70
60
Tuổi
3
Hình 3.4. Đồ thị biểu diễn mức tăng chiều cao của trẻ em từ 3 – 5 tuổi
16
3.2. Cân nặng của trẻ em
3.2.1. Cân nặng của trẻ nam
Kết quả nghiên cứu cân nặng của trẻ nam 3 – 5 tuổi đƣợc thể hiện qua
bảng 3.4 và hình 3.5.
Bảng 3.4. Cân nặng của trẻ nam từ 3 – 5 tuổi
3
31
14,95 ± 2,08
-
20,5
12
8,5
Số trẻ em có
cân nặng trong
khoảng [ ±
SD] (%)
77,42
76,47
Tổng
96
Tăng trung
bình/năm
2,01
Tuổi
Cân nặng (kg)
Tăng Max Min
(1)
(2)
n
± SD
(1)-(2)
72,80
Cân nặng (kg)
18.97
20
–4
4–
Điều này có thể giải thích do
ở giai đoạn 3 – 4 tuổi, tốc độ tăng chiều cao của trẻ em nam mạnh hơn so
với giai đoạn 4 – 5 tuổi.
Mức độ khác nhau về cân nặng giữa trẻ em nam nặng nhất với trẻ em
nam nhẹ nhất trong cùng một độ t
, thay đổi từ 8,5 kg lúc 3
tuổi đến 10 kg lúc 4 tuổi
. Tỉ lệ trẻ em nam có
cân nặng nằm trong khoảng giá trị trung bình ở các lứa tuổi tƣơng đối cao
tuổi v
72,80%,
%
5 tuổi
độ tuổi, cân năng của trẻ em nam khá đồng đều.
3.2.2. Cân nặng của trẻ em nữ
Kết quả nghiên cứu cân nặng của trẻ nữ 3 – 5 tuổi đƣợc thể hiện qua
bảng 3.5 và hình 3.6.
Bảng 3.5. Cân nặng của trẻ nữ từ 3 – 5 tuổi
Cân nặng (kg)
10
13
9,5
13
72,73
75,00
5
32 17,75 ± 2,93
1,22
29,5
14
15,5
84,38
Tổng 97
Tăng trung
bình/năm
1,7