MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỀN, GIÁ TRỊ DI TRUYỀN CỘNG GỘP VÀ ƯU THẾ LAI THÀNH PHẦN VỀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT SỮA CỦA 4 GIỐNG DÊ VÀ 1 SỐ TỔ HỢP LAI CỦA CHÚNG - Pdf 31



Bộ giáo dục v đo tạo Bộ Nông nghiệp v PTNT
Viện Chăn Nuôi

Nguyễn Kim Lin Một Số đặc điểm di truyền, giá trị Di
truyền cộng gộp v Ưu thế lai thnh phần
về khả năng sản xuất sữa của 4 giống dê:
Bách thảo, Barbari, Jumnapari,Saanen v
một số tổ hợp lai của chúng Chuyên ngành : Di truyền và chọn giống gia súc
M số : 4. 02. 02
Tóm tắt Luận án tiến sỹ Nông nghiệp
H Nội- 2006
Luận án đợc hoàn thành tại
Viện Chăn Nuôi
Ngời hớng dẫn khoa học:
1-

PGS. TS. Đinh Văn Bình
2-

PGS. TS. Nguyễn Văn Đức

Phản biện 1: PGS. TS. Đặng Hữu Lanh
Phản biện 2: PGS. TS. Nông Văn Hải
Phản biện 3: GS. TS. Nguyễn Mộng Hùng
Luận án đợc bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nớc
Họp tại: Viện Chăn Nuôi
Vào hồi 8 giờ 30, ngày 04 tháng 5 năm 2007

sử dụng tốt hơn các giống dê thuần, các tổ hợp lai trong sản xuất cũng nh
trong chọn tạo giống dê sữa ở nớc ta, chúng tôi đã thực hiện đề tài nghiên
cứu Một số đặc điểm di truyền, giá trị di truyền cộng gộp và u thế lai thành
phần về khả năng sản xuất sữa của 4 giống dê: Bách Thảo, Barbari,
Jumnapari, Saanen và một số tổ hợp lai của chúng.

2
2. Mục đích của đề ti
1- Đánh giá đợc giá trị kiểu hình tính trạng thời gian cho sữa (TGCS),
sản lợng sữa (SLS) và sản lợng sữa 120 ngày (SLS120) của các quần
thể dê nghiên cứu.
2- Xác định hệ số di truyền, tơng quan di truyền tính trạng TGCS, SLS
và SLS120 của các giống dê thuần Bt, Ba, Ju, Sa.
3- Xác đinh giá trị DTCG và ƯTL thành phần các tính trạng TGCS, SLS,
SLS120 của các giống dê Bt, Ba, Ju, Sa và một số tổ hợp lai của chúng,
định hớng đợc tổ hợp lai tốt cho sản xuất, chọn tạo giống và chọn
lọc phân cấp các giống dê thuần theo giá trị DTCG về SLS.
3. ý nghĩa khoa học v thực tiễn của Luận án
3.1- ý nghĩa khoa học
Cung cấp thêm một số thông tin về giá trị kiểu hình, một số tham
số di truyền, giá trị GTCG và ƯTL các tính trạng TGCS, SLS của 4 giống
dê thuần: Bt, Ba, Ju, Sa và 18 tổ hợp lai của chúng ở Việt nam làm tài liệu
tham khảo, tạo điều kiện, tiền đề và nguyên liệu quan trọng cho các nghiên
cứu tiếp theo. Luận án mở ra một hớng nghiên cứu mới cho công tác chọn
tạo giống dê sữa nói riêng và gia súc nói chung để nghiên cứu đồng bộ các
giống thuần và một số tổ hợp lai giữa chúng.
3.2- ý nghĩa thực tiễn
Sử dụng các tham số di truyền: h
2
, r

); tơng quan di truyền theo mẹ (r
m
), hệ số môi trờng
(e
2
), tơng quan kiểu hình (r
p
) của các tính trạng TGCS, SLS, SLS120 ngày
của dê Bt, Ba, Ju, Sa là cơ sở quan trọng để nghiên cứu và chọn lọc các
giống dê này. (3) Lần đầu tiên ở Việt Nam đã xác định đợc thành phần
DTCG trực tiếp (Ad), theo mẹ (Am) cho các giống dê Bt, Ba, Ju, Sa và
ƯTL trực tiếp (Dd), theo mẹ lai (Dm), theo bố lai (Db) cho một số tổ hợp
lai chủ yếu trong hệ thống lai tạo giống dê sữa ở Việt Nam. (4) xác định
đợc 2 tổ hợp lai tốt nhất cho sản xuất và dự đoán đợc một số tổ hợp lai
có tiềm năng sản xuất sữa cao để khảo nghiệm và lai tạo giống.
Chơng 1
Tổng quan tình hình nghiên cứu
trong v ngoi nớc
1.1- Cơ Sở khoa học của các vấn đề nghiên cứu
Cở sở khoa học về năng suất các tính trạng sản xuất sữa cũng giống
nh các tính trạng số lợng khác, giá trị kiểu hình hay năng suất (P) các
tính trạng này do di truyền (G) và ngoại cảnh (E) quy định theo công thức:
P = G + E (1.1) với G = A + D + I (1.2). Trong đó: P là giá trị kiểu hình;
A là giá trị DTCG = tổng các ảnh hởng cộng gộp của gen; D là tổng các
ảnh hởng trội của các gen cùng alen thờng ảnh hởng nhiều đến năng
suất; I là tổng ảnh hởng tơng tác giữa các gen không cùng alen (nhỏ, ít

4
ảnh hởng đến năng suất). Do đó, trong chọn lọc các giống thuần cần
nghiên cứu hệ số di truyền, hệ số tơng quan di truyền, các tổ hợp lai cần

Nghiên cứu về đặc điểm di truyền, giá trị DTCG và ƯTL thành phần trên
dê ở Việt Nam hầu nh cha đợc thực hiện.

5
Chơng 2
Đối tợng, nội dung, phơng pháp nghiên cứu
2.1- Đối tợng, địa điểm v thời gian nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu là: (1) Các giống dê thuần: Bt, Ba, Ju, Sa. (2)
Các tổ hợp lai 2 máu giữa Bt với Ba và Ju: (JuxBt), (BaxBt) và lai ngợc:
(BtxJu), (BtxBa); lai hai máu 50% Sa: (SaxBa), (SaxBt), (SaxJu); lai hai
máu 25% Sa: (SaBaxBa), (SaBtxBt). (3) Các tổ hợp lai 3 máu 50% Sa:
(SaxBaBt), (SaxBtBa), (SaxBtJu), (SaxJuBt) và lai 3 máu 25% Sa:
(SaBaxBt), (SaBtxBa), (SaBaxBaBt), (SaBtxJu), (SaBtxBaBt). Đề tài đợc
tiến hành nghiên cứu các tính trạng TGCS, SLS, SLS120 thuộc chu kỳ sữa
1-4 từ tháng 4 năm 1993 đối với dê Bt, tháng 6/1994 với dê Ju, Ba, dê lai
giữa Ju và Ba với dê Bt; tháng 10/1998 đối với dê Sa, dê lai Sa và đợc theo
dõi đến 12/2005 tại Trung tâm Nghiên cứu Dê & Thỏ và 30 gia đình nuôi
dê ở vùng đồi gò Ba Vì- Sơn Tây-Thạch Thất, Hà Tây.
2.2- Nội dung nghiên cứu
1- Xác định giá trị kiểu hình tính trạng TGCS, SLS, SLS120 ngày chu kỳ
sữa 1-4 của các giống dê về giá trị trung bình (X), sai số tiêu chuẩn (SE).
2- Ước tính hệ số di truyền về TGCS, SLS, SLS120 ngày và hệ số tơng
quan giứa SLS với TGCS và SLS120 ngày của dê Bt, Ba, Ju, Sa.
3- Xác định các thành phần DTCG: Ad, Am, ƯTL: Dd, Dm, Db về TGCS,
SLS, SLS120 ngày và ứng dụng trong công tác giống dê.
4- ớc tính giá trị DTCG về SLS, SLS120 ngày và chọn lọc các giống dê
thuần Bt, Ba, Ju và Sa theo SLS.
2.3- Phơng pháp nghiên cứu
2.3.1- Phơng pháp nhân giống và sơ đồ bố trí tổ hợp lai
Dê đực giống đợc kiểm tra năng suất cá thể, ghép phối luân hồi trực

- TT, 5 GĐ:
9+20
TT, 5 GĐ:
7+20
- TT,5 GĐ:
7+20
BaBt:36 - - -
TT, GĐ: 6+12
TT, 5 GĐ:
6+12
TT, 5 GĐ:
8+12
BtBa:29 - - -
TT, 5 GĐ 6+ 29
- -
JuBt: 31 - - -
TT, 4 GĐ; 7+31
- -
BtJu: 27 - - -
TT, 4 GĐ: 7+27
- -
Sa: 49 - - -
TT, 2 GĐ:15+49
- -
TT: Trung tâm; GĐ: Gia đình
2.3.2- Phơng pháp theo dõi thí nghiệm và thu thập số liệu
Cân đo định kỳ hàng tuần, tháng, quý; quan sát hàng ngày, lập biểu,
ghi chép hệ phả và các chỉ tiêu theo dõi cho các con gái. Đàn dê đợc chia
ra nuôi thâm canh ở trại nhân giống dê Trung tâm Nghiên cứu Dê & thỏ
Sơn Tây, bán thâm canh ở gia đình. Theo dõi NSS trong 24 giờ/ngày, lặp lại

n
+
ịjklmn
(1.1); Y
hijklmn
= à + G
h
+ B
i
+ M
j

+ Đ
k
+ L
l
+ N
m
+ V
n
+
hịjklmn
(1.2). Trong đó: Y
ijklmn
và Y
hijklmn
là năng suất
của tính trạng nghiên cứu; à là giá trị trung bình của quần thể; G
h
là ảnh

3.1- Khả năng sản xuất sữa của các giống, tổ hợp lai
3.1.1- Thời gian cho sữa của các giống, tổ hơp lai và yếu tố ảnh hởng
Dê Sa có TGCS dài nhất: 236,5 ngày; sau đó là các tổ hợp dê lai Sa
3 máu: 185-207 ngày, dê lai Sa 2 máu:168-197,7 ngày, các tổ hợp lai giữa
dê Bt với Ba và Ju: 155,7-157,8 ngày; dê Bt: 146 ngày; TGCS của các
giống dê và tổ hợp lai chịu ảnh hởng bởi yếu tố giống (P<0,0001), lứa đẻ
(P<0,01) năm đẻ (P<0,0001), mùa đẻ (P<0,0001), dê cái*đàn (P< 0,0001);
hệ số xác định R
2
= 0,80.

8
3.1.2- Sản lợng sữa của các giống, tổ hơp lai và yếu tố ảnh hởng
Sản lợng sữa chu kỳ sữa 1-4 trung bình tổng thể của các giống dê và
các tổ hợp lai là 217,52 kg, SLS cao nhất ở dê Sa (404,17 kg), giảm theo
thứ tự: (SaxBaBt); (SaxBt); (SaxBtBa); (SaxBa); (SaxJuBt); (SaxJu): 238 -
315,4 kg; các tổ hợp lai 25% Sa (178-242 kg); dê Ju, các tổ hợp lai giữa Bt
với Ba, Ju, dê Ba, Bt: 134-197 kg (Bảng 3.2). Sản lợng sữa của các giống
dê chịu ảnh hởng của yếu tố giống (P<0,0001), đàn (P<0,01); lứa đẻ
(P<0,0001); năm đẻ (P<0,0001); tơng tác dê cái*đàn (P<0,0001) với hệ số
xác định R
2
= 0,84.
Bảng 3.2: Sản lợng sữa trung bình CKS 1-4 của các giống và tổ hợp lai
SLS (kg)
STT Giống
n
(CKS)
X SE
Sai khác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status