NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC CỦA CÂY KHẾ VÀ TUYỂN CHỌN CÁC GIỐNG KHẾ CÓ TRIỂN VỌNG - Pdf 31



1

bộ giáo dục v đo tạo
trờng đại học nông nghiệp i
-----
cao quốc chánh
Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học
của cây khế (Averrhoa carambola L.) v
tuyển chọn các giống khế có triển vọng
Chuyên ngành : Chọn giống và nhân giống
Mã số: 4.01.05

Tóm tắt luận án tiến sĩ nông nghiệp
Có thể tìm hiểu luận án tại:
Th viện Quốc gia
Th viện Trờng Đại học Nông nghiệp I
3
mở đầu
1. Đặt vấn đề
Cây khế (Averrhoa carambola L.) là cây ăn quả có giá trị dinh
dỡng và giá trị kinh tế đợc trồng sản xuất hàng hóa tập trung ở vùng
nhiệt đới, á nhiệt đới (Mỹ, Malaysia, Thái Lan, Đài Loan, Nam Mỹ...).
Cây khế có thể cho năng suất cao, thời vụ thu hoạch kéo dài. Giá trị sử
dụng đa dạng: quả tơi, nguyên liệu chế biến, rau gia vị. Lá, hoa, thân
và rễ khế đợc sử dụng trong đông y để chữa một số bệnh. Cây khế
còn làm cây cảnh trang trí hoa viên sân vờn.
Các giống khế đang đợc trồng ở nớc ta chủ yếu là các giống địa
phơng không rõ nguồn gốc, phong trào trồng khế đã bắt đầu phát triển
ở một số địa phơng nh Hà Nội, TP Hồ Chí Minh. Cây khế đã đợc
nghiên cứu ở một số trờng đại học và viện nghiên cứu. Vấn đề đặt ra
là chúng ta cần tìm hiểu đặc tính của các giống khế địa phơng, chọn
lọc nhập nội, khảo nghiệm đánh giá và tuyển chọn những dòng, giống
khế tốt đa vào sản suất, phù hợp với yêu cầu sinh thái từng vùng. Từ
yêu cầu thực tế của sản xuất, chúng tôi tiến hành đề tài: "Nghiên cứu
đặc điểm nông sinh học của cây khế (Averrhoa carambola L.) và
tuyển chọn các giống khế có triển vọng"

Nam, kết quả của quá trình điều tra đã thành lập tập đoàn 89 mẫu
giống bớc đầu đáp ứng yêu cầu của các mục tiêu chọn tạo giống khế.
- Là công trình đầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu về cây khế tơng
đối toàn diện từ mô tả đánh giá đặc điểm hình thái, đặc điểm di truyền
đến chọn tạo giống khế mới.
- Sử dụng phân nhóm theo khoảng cách di truyền Mahalonobis ở
mức hệ số tơng đồng 0,378 cho thấy tập đoàn các giống khế thu thập
đợc phân thành 5 nhóm đồng dạng di truyền khác nhau về nguồn gốc.
- Đã đề xuất đợc mô hình cây khế Việt Nam và tuyển chọn đợc
2 giống khế mới là QS9 và ML1-1 bổ sung vào cơ cấu cây trồng.
6. Khối lợng và cấu trúc luận án: Luận án gồm 147 trang, 54
bảng biểu, 35 hình minh họa, 4 đồ thị và 106 tài liệu tham khảo. Cấu
trúc luận án gồm 8 phần: mở đầu, tổng quan tài liệu, vật liệu nội dung 5
và phơng pháp nghiên cứu, kết quả và thảo luận, kết luận và đề nghị,
các công trình đã công bố có liên quan đến luận án, tài liệu tham khảo
và phụ lục.
Chơng 1
tổng quan ti liệu v cơ sở khoa học của đề ti
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Quả khế là nguồn cung cấp vitamin, hàm lợng vitamin C khoảng
14-19 mg/100g thịt quả, hàm lợng vitamin A là 500UI/100g thịt quả,
vitamin B
1
khoảng 0,4 mg/100 thịt quả. Ngoài ra, còn có các chất
khoáng nh kali (K) khoảng 145 mg/100g thịt quả, photpho (P) khoảng
11 mg/100g thịt quả. Hàm lợng chất rắn hoà tan là 5 - 13 độ Brix.
Khế thuộc họ Chua Me đất (Oxalidacea). Nguồn gốc xuất xứ cây

đầu nhụy nên dễ khử đực hơn. Sự bất tơng hợp khi hoa tự thụ phấn là
một trở ngại cho công tác lai tạo giống.
Đa số các giống khế ngọt đều đợc dùng để ăn tơi. Để đáp ứng
nhu cầu xuất khẩu quả tơi với giá trị kinh tế cao sang các nớc Tây
Âu và Bắc Mỹ, các nhà chọn giống đã chọn tạo các giống khế có quả
chất lợng cao, đồng đều về hình dáng và màu sắc, cấu trúc thịt quả
chắc, khẩu vị quả ngọt có pha vị chua nhẹ, mùi vị hấp dẫn. Viện Đại
học Florida đã bắt đầu chọn tạo các giống khế ăn tơi từ năm 1935 đến
năm 1965 họ đã chọn tạo đợc giống khế "Golden Star".
Tại Đài Loan, giống Ell-lin thích hợp cho chế biến nớc quả hay
xắt miếng đóng hộp, Wai-wei làm mứt là ngon nhất. Hai giống Fwang
Tung và Maha hái quả "chín xanh" rất thích hợp làm rau sống nhờ thịt
quả rất giòn mà mùi vị lại chua xen ngọt. Cây khế để làm cây cảnh đa
số đợc chọn từ các cây hoang dại và quần thể cây trồng.
Một số giống khế trên thế giới: Fwang Tung, Dah Pon, Tean Ma,
Arkin, Maha, Star King, Thai Knight, Wheeler, Leng Bak, Jurong...Viện
nghiên cứu và phát triển nông nghiệp Malaysia đã chọn tạo các giống
B1, B2, B6, B4, B8, B10 và B11. Các giống Giant Siam, Jungle Gold,
BCP-1, Hosie và Chjiuba đợc trồng ở úc.
Khế có thể nhân giống bằng gieo hạt và chiết, ghép; trong đó
phơng pháp ghép thích hợp cho sản xuất. Không có sự bất tơng hợp 7
giữa gốc ghép và mắt ghép, tuy vậy cũng có sự khác biệt về mức độ sinh
trởng của cây sau khi ghép. Nhiều tác giả đã thành công trong việc
nhân giống vô tính bằng các phơng pháp công nghệ sinh học.
Malaysia là nớc có sản lợng quả khế đứng đầu thế giới. Đài
Loan là vùng lãnh thổ đứng thứ hai trên thế giới về sản xuất khế.
Các kết quả về việc chọn tạo, nhập nội và đánh giá các giống khế ở

2.3. Phơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Phơng pháp điều tra, su tập các mẫu giống: Điều tra hiện
trạng theo phơng pháp điều tra nhanh nông thôn RRA. Su tập bằng
cách thu cành ghép, mắt ghép và nhân giống vô tính.
2.3.2. Phơng pháp bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm điều tra khảo sát
tập đoàn các giống khế địa phơng và các giống nhập nội.
2.3.3. Phơng pháp nghiên cứu các chỉ tiêu về đặc điểm thực vật
học của cây khế. Khảo sát đo đếm và mô tả các đặc điểm thực vật học
của các mẫu giống khế dựa theo phơng pháp đánh giá của Viện tài
nguyên di truyền thực vật quốc tế (IPGRI).
2.3.4. Phơng pháp phân tích phẩm chất quả: Phân tích các chỉ tiêu: độ
Brix đo bằng Brix kế, hàm lợng chất khô (phơng pháp sấy đến khối lợng
không đổi), hàm lợng đờng (phơng pháp Bertrand), hàm lợng vitamin
C (phơng pháp chuẩn độ), hàm lợng axit hữu cơ (phơng pháp chuẩn độ).
Đánh giá cảm quan bằng thử nếm và cho điểm.
2.3.5. Phơng pháp phân tích sự đa dạng của tập đoàn vật liệu khảo
sát ban đầu: Sử dụng phơng pháp thống kê sinh học mô tả và đánh giá
của IPGRI. Xác lập và phân nhóm đa dạng di truyền trên máy tính
bằng chơng trình NTSYS pc 2.0.
2.3.6. Thí nghiệm khảo sát nhân giống đợc bố trí theo khối hoàn
toàn ngẫu nhiên (RCBD). Đánh giá khả năng sinh trởng, phát triển
cây ghép của một số mẫu giống trong thí nghiệm thông qua việc nhân
giống vô tính bằng phơng pháp ghép nêm cành và phơng pháp ghép
mắt trên cùng một loại gốc ghép là khế chua Gia Lâm. 9
2.3.7. Phơng pháp tuyển chọn: chọn lọc cá thể các mẫu giống
triển vọng theo phơng pháp "Cây mẹ u tú". Tiêu chuẩn chọn lọc là
mô hình quả khế dùng cho ăn tơi, chế biến, làm rau và mô hình cây

1 HX1 17,9 0,7 10,6 5,6 x 2,4 L 8,10,7 143,0 8,1
2 HX2 17,7 0,7 11,2 5,6 x 2,4 L 9,40,7 180,2 8,7
3 HX3 18,10,5 11,0 5,6 x 2,5 S 9,20,7 177,2 8,5
4 HX4 18,50,8 11,0 5,7 x 2,4 L 9,40,7 169,0 8,6
5 Huế 16,90,7 11,4 5,4 x 2,6 L 8,70,7 108,6 5,8
6 Bắc Biên 18,20,6 12,2 6,0 x 2,9 L 11,40,7 184,2 7,9
7 Cơm 16,10,6 10,2 5,2 x 2,2 L 6,00,6 121,3 6,3
- Các vùng trồng khế hàng hóa: Vùng ngoại thành Hà Nội và các
tỉnh giáp ranh nh Hải Dơng, Hng Yên, Hoà Bình, Hà Tây. Vùng
ngoại thành TP. Hồ Chí Minh một số trang trại ở các tỉnh gần TP. Hồ
Chí Minh nh Đồng Nai, Bình Dơng, Tiền Giang, Bến Tre.
- Các khu vực còn khế hoang dại sinh thực: Thái Nguyên và Bắc
Kạn, Điện Biên, khu Bến En (Thanh Hóa), Kon Tum. Khế da chuột
Averrhoa bilimbi L. rất phổ biến ở miền Nam.
- Địa điểm điều tra trên quần thể trồng trọt tại ngoại thành Hà Nội
là: Long Biên (Bắc Biên), Gia Lâm (Đặng Xá, Trâu Quỳ) và Từ Liêm 10
(Hoàng Xá). Nguồn gốc các giống địa phơng: khế Huế từ Huế, khế Bắc
Biên từ Bắc Biên, HX2 từ làng Hoàng Xá. Các giống HX1 và khế Cơm
là các cây khế lâu năm trồng tại địa phơng. Việc nhân giống khế không
đúng qui trình kỹ thuật đã làm các giống khế ngon không duy trì đợc
những đặc tính quý và mau chóng thoái hoá. Các mẫu giống địa phơng
thờng là một dòng vô tính (clone) xuất phát từ một cá thể u tú trong
quần thể thụ phấn tự do, một năm ra hoa đậu quả hai vụ. Khế Bắc Biên
là giống có các chỉ tiêu về hình thái lá và quả cao nhất (bảng 3.2).
3.2. Kết quả nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của các giống khế
3.2.1. Đặc điểm hình thái lá: Lá khế dạng lá kép lông chim mọc
cách, mọc đối và xen lẫn cả hai dạng mọc cách và mọc đối. Chiều dài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status