TRƯỜNG ĐẠI HỌC su ' PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIẢO DỤC TIÊU HỌC
TRẦN THỊ THỦY
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG HỌC TOÁN
CHO HỌC SINH LỚP 2 THEO MÔ HÌNH VNEN
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC
•
•
•
•
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học
HÀ NỘI, 2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIẾU HỌC
________________________________ t___________________________ •
TRẰN THỊ THỦY
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG HỌC TOÁN
CHO HỌC SINH LỚP 2 THEO MÔ HÌNH VNEN
Trần Thị Thủy
LỜ I CAM ĐO A N
Đe tài khóa luận: “Rèn luyện k ĩ năng học toán cho học sinh lớp 2
theo mô hình VNEN” được em thực hiện dưới sự hướng dẫn của cô giáo
ThS. Nguyễn Thị Hương. Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu
của riêng cá nhân em. Ket quả thu được trong đề tài là hoàn toàn trung thực
và không trùng với kết quả nghiên cún của các tác giả khác.
Neu sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm!
Hà Nội, ngày 06 tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Trần Thị Thủy
DANH MỤC VIET TAT
Nội dung viêt tăt
Chữ viêt tăt
HS
Học sinh
HSTH
1.1.2. Rèn luyện kĩ năng học toán cho HS lớp 2 ...............................................6
1.1.3. Rèn luyện kĩ năng học toán cho HS lóp 2 theo mô hình VNEN........10
1.2.3. Phương pháp điều tra...............................................................................24
1.2.4. Kết quả điều tr a .......................................................................................24
CHƯƠNG 2. BIỆN PHÁP RÈN LUYỆNKĨ NĂNG HỌC TOÁN CHO
HỌC SINH LỚP 2 THEO MỒ HÌNH VNEN.............................................. 28
2.1. Nguyên tắc.................................................................................................. 28
2.1.1. Đảm bảo tính vừa sức..............................................................................28
2.1.2. Đảm bảo tính khoa học............................................................................28
2.1.3. Đảm bảo tính khả th i...............................................................................28
2.1.4. Đảm bảo sự phối hợp...............................................................................29
2.2. Các biện pháp.............................................................................................29
2.2.1. Nâng cao ý thức rèn luyện kĩ năng học toán cho HS lóp 2 ....................29
2.2.2. Tăng cường vai trò các cá nhân và tập thể trong việctổ chức rèn luyện
kĩ năng học toán cho HS lóp 2 ..........................................................................30
2.2.3. Cung cấp đầy đủ các nguồn tài liệu cho HS...........................................30
2.2.4. Phối hợp hoạt động các lực lượng GV, tập thể lớp, phụ huynh trong rèn
luyện kĩ năng học toán cho HS lóp 2................................................................ 31
2.3. Ví dụ minh họa...........................................................................................32
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................ 39
PHỤ LỤC......................................................................................................... 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................. 43
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục Tiểu học là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc
dân, có vai trò hết sức quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục. Học
và đặc điểm giáo dục Việt Nam theo nguyên tắc lấy HS làm trung tâm. Nó
khắc phục được một số nhược điểm của mô hình nhà trường truyền thống,
như: dạy học chủ yếu bằng phương pháp thuyết trình, vai trò của giáo viên lấn
át vai trò của HS trong quá trình học tập, giáo viên cố gắng làm bằng mọi
cách đế HS ghi nhớ bài học, thuộc bài một cách máy móc, thậm chí áp đặt nội
dung sách giáo khoa một cách cứng nhắc. Mô hình này vừa thiết kế theo mô
hình trường học truyền thống, vừa có sự đổi mới căn bản về mục tiêu đào tạo,
nội dung chương trình, tài liệu học tập, phương pháp dạy - học, cách tổ chức
quản lý lóp học,... Điểm nổi bật của mô hình này là đổi mới các hoạt động sư
phạm, một trong những hoạt động đó là đổi mới cách thức tổ chức lóp học.
Quản lý lớp học là “Hội đồng tụ’ quản học sinh”, các “ban” trong lớp nhằm
phát huy quyền làm chủ quá trình học tập - giáo dục nói chung và rèn luyện kĩ
năng học nói riêng. Môi trường, cấu trúc lớp học theo mô hình VNEN góp
phần hỗ trợ đáng kể trong việc năng cao chất lượng học tập và giáo dục HS.
HS được tụ’ chủ, tự khẳng định vai trò cá nhân của mình trong tập thế lóp học;
bước đầu hình thành nhân cách, giá trị dân chủ, ý thức tập thể theo xu hướng
thời đại. Nội dung hoạt động - đặc trưng về tổ chức lớp học VNEN- cũng góp
phần không nhỏ trong việc phát triển năng lực cho HS, đồng thời tạo ra mội
trường học tập thân thiện, hiệu quả. Đây chính là những nhân tố tích cực giúp
cho HS dần có được kĩ năng học Toán dễ dàng và hiệu quả.
Bên cạnh đó, em hiện đang là một sinh viên năm cuối sư phạm, sau
nhiều kỳ kiến tập và thực tập, tận mắt thấy được HS khi học Toán đều rất
hăng say, ham học hỏi, có năng lực sáng tạo nhưng lại thiếu hụt trầm trọng về
2
kĩ năng. Vì vậy, mong muốn của em là tìm ra các biện pháp hình thành và
phát triển kĩ năng học Toán, phát huy tối đa năng lực của HS để các em có thể
học mọi lúc, mọi nơi và trong mọi hoàn cảnh.
- Phương pháp nghiên cứu lí luận
6. Dự kiến cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo nội dung của khóa
luận gồm 2 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn
Chương 2: Biện pháp rèn luyện kĩ năng học Toán cho học sinh lớp 2
theo mô hình VNEN
4
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. C ơ SỞ LÝ LUẬN VÀ c ơ SỞ THỤC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Đặc điểm nhận thức của HS lởp 2
a. Chú ý
- Chú ý không chủ định (có trước tuổi học) vẫn tiếp tục phát triển:
nhũng sự vật hiện tượng mới lạ, sự thay đổi sự vật hiện tượng, kích thích
tương đối mạnh thì dễ dàng gây chú ý không chủ định của học sinh.
- Chú ý có chủ định hình thành và phát triển mạnh mẽ. HSTH giai đoạn
đầu: chú ý có chủ định chưa bền vững, dễ bị phân tán.
- Các thuộc tính chú ý được hình thành và phát triển nhanh. HSTH giai
đoạn đầu: khối lượng chú ý hẹp, thiếu bền vững; chưa có kĩ năng phân phối
chú ý, chưa biết hướng sự chú ý vào nội dung cơ bản của bài học.
- Sự chú ý của HS chủ yếu hướng ra bên ngoài, gắn liền vớihành động
vật chất. Khả năng chú ý hướng vào bên trong còn yếu.
b. Tri giác
- Còn mang tính tổng thể, tri giác phân tích đang được hình thành.
- Thường gắn với hành động vật chất.
- Tính cảm xúc thể hiện rõ khi tri giác.
- Tính tnrc quan cụ thể trong biểu tượng của tưởng tượng giảm dần từ
lớp 1 đến lớp 5
1.1.2. Rèn luyện kĩ năng học toán cho HS lớp 2
a. Kĩ năng
Theo Từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên): kĩ năng (KN) là khả
năng con người vận dụng nhũng kiến thức đã thu được trong lĩnh vực nào đó
áp dụng vào thực tế. Từ điển đưa ra khái niệm chung về KN một cách chung,
có sự đồng nhất và được coi như khả năng của con người.
6
Theo tác giả Đào Quang Trung, KN là khả năng con người thực hiện
công việc một cách có hiệu quả và chất lượng trong một thời gian thích hợp,
trong những điều kiện nhất định dựa vào tri thức và kĩ năng, kĩ xảo đã có.
Như vậy. KN là một quá trình tâm lí và luôn gắn với những hoạt động cụ thể.
Kĩ năng là kiến thức trong hành động. Do đó, kĩ năng được hình thành trong
hành động và những điều kiện cụ thế. Theo định nghĩa này, tác giả đã đưa ra
khái niệm về kĩ năng là khả năng con người thực hiện công việc một cách
hiệu quả và chất lượng trong thời gian thích họp. Tuy nhiên, khái niệm này
còn chưa có sự phân biệt: kĩ năng, kĩ xảo, tri thức.
Cũng đưa ra khái niệm kĩ năng, PGS.TS Đặng Thành Hưng - Viện
khoa học Giáo dục Việt Nam cho rằng: KN là một dạng hành động được thực
hiện tự giác dựa trên tri thức về công việc, khái niệm vận động và những điều
kiện sinh học, tâm lí khác của cá nhân như: nhu cầu, tình cảm, ý chí, tính tích
cực cá nhân, ... để đạt được kết quả theo mục đích hay tiêu chí đã định hoặc
mức độ thành công theo chuẩn hay quy định.
Theo một số tài liệu, kĩ năng nhìn chung được hiểu là khả năng vận
dụng kiến thức đã lĩnh hội được vào hoạt động cụ thể, đồng thời thông qua
hoạt động mà rèn luyện kĩ năng đã có (ở mức thuần thục để trở thành kĩ xảo)
dạng hành động nên kĩ năng có cấu trúc bao gồm: (1) là hệ thống thao tác được
tổ chức linh hoạt, (2) trình tự’ logic của quá trình thực hiện thao tác, (3) các
hành vi và quá trình điều chỉnh hoạt động, (4) nhịp độ và cơ cấu thời gian thự
hiện hoạt động. Cần lưu ý rằng, tri thức và kết quả hành động không phải là
hành tố cấu trúc kĩ năng. Tri thức không nằm trong kĩ năng mà là điều kiện mà
chủ thể cần phải có để hình thành kĩ năng và kiểm soát kĩ năng của mình. Kết
quả hành động không nằm trong kĩ năng mà nằm trong hiệu quả của kĩ năng.
b. K ĩ năng học toán
Theo quan điểm về kĩ năng ở trên, ta có thể hiểu kĩ năng học là khả
năng HS thực hiện việc học tập một cách có chất lượng và hiệu quả trong một
thời gian thích họp, trong những điều kiện nhất định dựa vào tri thức và kĩ
xảo đã có. Đặc biệt, HS phải chú ý rèn luyện thật nhiều sao cho thuần thục và
trở thành thói quen tốt trong quá trình học tập.
Kĩ năng học toán là một trong số nhũng kĩ năng học tập quan trọng mà
trẻ cần có để có kết quả học tập tốt. Kĩ năng học toán là khả năng HS học kiến
thức mới, làm bài tập, ... một cách có chất lượng và hiệu quả trong thời gian
nhất định và trong điều kiện cụ thể, thích họp dựa vào tri thức và kĩ xảo đã có.
c. K ĩ năng học toán của HS lóp 2
■ Quan niệm
Kĩ năng học toán của HS lóp 2 bao gồm khả năng như:
- Thực hiện cộng (trù) không nhớ (có nhớ) trong phạm vi 100, 1000.
8
- Thực hiện nhân (chia) trong bảng 2, 3, 4, 5.
- Thực hiện đọc, viết so sánh các số trong phạm vi 1000.
- Thực hiện cộng (trù) không nhớ trong phạm vi 1000.
- Tìm các phần bằng nhau của một hình
- Các đơn vị đo: độ dài, thời gian, khối lượng, dung tích.
- Là nhân tố quan trọng, góp phần vào việc thực hiện và thực hiện
thành công các hoạt động chính khóa được GV đưa ra.
- Theo dõi sự hướng dẫn của GV đế học kiến thức mới, vận dụng làm
bài tập, giải toán, ...
■ Hoạt động ngoại khóa
• Vai trò của GV
- Hướng dẫn, chỉ đạo, giúp đỡ, động viên, quan sát, đánh giá HS trong
qua trình thực hiện hoạt động.
• Vai trò HS
- Tập trung chú ý theo sự hướng dẫn của GV.
- Giúp cho hoạt động ngoại khóa diễn ra đúng theo một phần kế hoạch
về nhân sự tham gia.
• Vai trò của phụ huynh HS
- Hỗ trợ, giúp đỡ, ủng hộ các hoạt động của nhà trường và các hướng
dẫn, chỉ đạo của GV.
1.1.3. Rèn luyện kĩ năng học toán cho HS lớp 2 theo mô hình VNEN
a. Mô hình VNEN
■ Khái niệm
VN là các chữ cái đầu của tên nước: Việt Nam.
EN là các chữ cái đầu của các tù’ trong tiếng Tây Ban Nha: Escuela
Nueva (Escuela: trường học, Nueva: mới).
VNEN có nghĩa: Trường học mới Việt Nam (Trường học mới tại Việt
Nam); hiện tại tồn tại cách đọc: Vê- en nờ- e- en nờ (đọc theo tên chữ cái
10
tiếng Việt)/ Vờ- nờ- e- nờ (đọc theo tên âm tiếng Việt)/ hoặc đọc theo cách
đơn giản, tiện dụng: Vờ- nen.
Neu đọc: Vi- en- i- en là không chính xác vì VNEN không liên quan
Mô hình EN đã đưa ra một giải pháp giáo dục cụ thể để thay đổi nhà
trường, phù hợp với xu thế phát triển của giáo dục hiện đại. Các nước châu
Mĩ La tinh và Côlômbia có điều kiện và môi trường giáo dục mang nhiều nét
tương đồng với Việt Nam. Do vậy, việc học tập và làm theo mô hình nhà
trường của Côlômbia là phù hợp với Việt Nam, thể hiện cách tiếp cận từng
bước , chắc chắn và hiệu quả. Mặt khác các tư tưởng cũng như chiến lược mô
hình EN mang tính hiện đại, được tổng kết qua thực tiễn của giáo dục các
nước tiên tiến. Chúng ta vận dụng mô hình EN có chọn lọc, không rập khuôn
mẫu mà tích hợp mạnh mẽ giữa yếu tố tích cực cuả mô hình EN với thành tựu
giáo dục của nhiều năm đổi mới ở Việt Nam để trở thành mô hình nhà trường
mới của Việt Nam, đó là mô hình VNEN. Mô hình VNEN được kiến tạo
nhưng không tách rời những đặc trung phù họp về mặt tổ chức sư phạm của
nhiều mô hình nhà trường có tiếng vang ở thế kỉ XX.
Có thể nói, mô hình VNEN dựa trên quan điểm và lí luận của giáo dục
hiện đại và kết hợp hài hòa với thực tiễn của giáo dục Việt Nam.
■ Nguyên tắc
- Lấy HS làm trung tâm (HS được học theo khả năng của riêng mình; tự
quản; hợp tác và tự giác trong học tập).
- Nội dung gắn bó chặt chẽ với đời sống hàng ngày của HS.
- “Xep lóp linh hoạt”: HS được lên lóp trên nếu được GV đánh giá đạt
được các mục tiêu giáo dục tối thiểu.
- Phụ huynh và cộng đồng phối hợp chặt chẽ với GV đế giúp đỡ HS
một cách thiết thực trong học tập; tham gia giám sát việc học tập của con em
mình.
- Góp phần hình thành nhân cách giá trị dân chủ, ý thức tập thế theo xu
hướng thời đại cho HS.
■ Mục tiêu và đặc điểm
12
Sinh hoạt chuyên môn ở các trường được tổ chức định kì và luôn theo
đuổi mục tiêu lấy HS làm trung tâm trong quá trình dạy học. Mục đích của
sinh hoạt chuyên môn là tạo cho GV cơ hội tốt nhất đế phát triển khả năng
nghề nghiệp, tiềm năng sáng tạo của mình. Sinh hoạt chuyên môn là tìm
kiếm, phân tích các hoạt động học của HS, giúp các em vượt khó để học tập
tiến bộ. Mỗi GV phải tụ’ nhìn lại mình, để rồi mạnh dạn đưa ra những thay
đổi, điều chỉnh tài liệu hướng dẫn học/ hướng dẫn hoạt động giáo dục cho phù
hợp. Có thể nói, sinh hoạt chuyên môn đi liền, không tách rời với quá trình
giảng dạy và học tập.
- Cuốn hút cha mẹ học sinh và cộng đồng tham gia
GV, HS và cha mẹ học sinh, cộng đồng là những chủ thể luôn gắn bó,
tương tác trong mô hình VNEN. Nội dung có liên quan và gắn kết với gia
đình, cộng đồng được biểu hiện thông qua hoạt động úng dụng trong tài liệu
hướng dẫn học/ hướng dẫn hoạt động giáo dục. Nhà trường học tập văn hóa
địa phương và kiến thức của cộng đồng, ngược lại, gia đình và cộng đồng tiếp
thu tri thức trục tiếp từ nhà trường hoặc gián tiếp từ chính HS là con em mình.
Tức là, HS mang kiến thức về cho gia đình và cộng đồng.
- Tổ chức lớp học và tổ chức các hoạt động giáo dục
Theo mô hình của trường học mới, quản lí lóp học là “Hội đồng tự
quản học sinh”, các “ban” trong lóp, do HS tụ' nguyện xung phong và được
các bạn tín nhiệm. “Hội đồng tự quản học sinh” bao gồm các thành viên là
HS. Hội đồng tự quản được thành lập là vì HS đế đảm bảo cho các em tham
gia một cách dân chủ, tích cực vào đời sống học đường; khuyến khích các em
tham gia một cách toàn diện vào các hoạt động của nhà trường, phát triển tính
tụ’ chủ, sự tôn trọng, bình đắng, tinh thần hợp tác và đoàn kết của HS. “Hội
đồng tự quản học sinh” là một biện pháp giúp HS được phát huy quyền làm
chủ quá trình học tập, giáo dục. HS có điều kiện hiểu rõ quyền và trách nhiệm
15
quá trình học tập, được viết lại chủ yếu dành cho người học với các hướng
dẫn sư phạm) dưới sự điều hành của nhóm trưởng và vai trò cố vấn của GV;
Tương tác giữa HS với các dụng cụ học tập (tranh ảnh, đồ dùng, vật thật...);
Tương tác giữa HS với HS (hai chủ thể với nhau) thông qua vai trò điều khiển
của nhóm trưởng, của GV; Tương tác giữa HS với GV và ngược lại. Điều cần
chú ý là trong các mối quan hệ tương tác trên, HS với tư cách là chủ thế của
quá trình học tập, của hoạt động tương tác sẽ có tác dụng kích thích các hoạt
động của bộ não nhằm giúp các em hình thành và phát triển nhanh các “năng
lực người” ngay trong quá trình học.
■ Nội dung bài học
về thiết kế nội dung bài học, mỗi một bài học được thiết kế theo một
vấn đề. Mỗi vấn đề được chia làm ba bước: Bước đầu tiên là HS tự học để
nắm được kiến thức; Bước thứ hai là HS vận dụng những kiến thức để giải
quyết nhiệm vụ trực tiếp; Bước thứ ba là ứng dụng những kiến thức đó vào
điều kiện thực tế của nhà trường, của cộng đồng, gia đình.
Chính nhũng nội dung dạy học được thiết kế như vậy đã đảm bảo được
kiến thức có tính thực tiễn và đảm bảo HS được tự học, chứ không phải chỉ
ngồi nghe GV giảng bài. Trong quá trình HS học theo nhóm, GV quan sát tùng
HS, quan sát nhóm HS, phát hiện những HS gặp khó khăn trong học tập để
giúp đỡ kịp thời và đánh giá các em hoàn thành từng bước một. Mỗi bước, GV
có sự động viên, khích lệ để các em chuyển sang bước tiếp theo được tốt hơn.
Việc thiết kế nội dung và quy trình dạy học như vậy vừa đảm bảo kiến thức
thực tiễn, vừa tránh hàn lâm và vừa đảm bảo tính tự giác học tập của các em.
■ Tài liệu Hướng dẫn học
Tài liệu hướng dẫn học tập các môn học theo VNEN được thiết kế theo
■ về quy trình học tập
GV hướng dẫn HS chủ động làm theo định hướng của quy trình 10
bước học tập:
Bước 1: Chúng em làm việc nhóm
17
Bước 2: Em viết tên bài học vào vở
Bước 3: Em đọc mục tiêu của bài học
Bước 4: Em thực hiện các hoạt động cơ bản
Bước 5: Ket thúc hoạt động cơ bản, em báo cáo với cô giáo kết quả học
tập của mình.
Bước 6: Em thực hiện hoạt động thực hành, bao gồm: làm việc cá nhân;
chia sẻ với bạn ngồi cạnh; thảo luận trong nhóm và cùng sửa chữa cho nhau.
Bước 7: Cùng nhau nghiên cứu, thảo luận hoạt động ứng dụng.
Bước 8: Chúng em đánh giá cùng cô giáo.
Bước 9: Ket thúc bài học, em viết kết quả đánh giá vào bảng tụ’đánh giá.
Bước 10: Em đã hoàn thành mục tiêu của bài hoặc em cần phải học lại
phần nào.
■ Đánh giá
So với Thông tư 32/2009/ TT- BGDĐT của Bộ GD &ĐT thì việc đánh
giá HSTH theo mô hình VNEN có rất nhiều điểm đổi mới.
v ề nguyên tắc đánh giá: vẫn đảm bảo tính kịp thời, công bằng, khách
quan và toàn diện, tuy nhiên lại coi trọng việc động viên, khuyến khích sự
tiến bộ của HS; kết hợp đánh giá của GV, các đoàn thể, tổ chức trong và
ngoài nhà trường, cha mẹ HS và tự đánh giá của HS. Việc đánh giá HS được
áp dụng các kĩ thuật đánh giá phù họp với đặc điểm tổ chức lóp học, quá trình
hoạt động dạy học/ giáo dục trong VNEN. Các nội dung đánh giá gồm: Hoạt
động học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của HS theo chuẩn kiến thức, kĩ