Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Khoa Kế toán – Kiểm toán
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU NHẬN XÉT
VỀ CHUYÊN MÔN VÀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN
Họ và tên: Vũ Thị Dung
Lớp: ĐHKT6-K7
Ngành: Kế toán
Mã số sinh viên: 0741070490
Địa điểm thực tập: Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ
Việt Phát
Địa chỉ: Số 99 phố Nhổn, thôn Tu Hoàng, xã Xuân Phương, huyện Từ Liêm, Thành
phố Hà Nội
Giáo viên hướng dẫn: Thạc sĩ Đặng Thị Hồng Hà
Đánh giá chung của giáo viên hướng dẫn thực tập:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TRIỂN CÔNG NGHỆ VIỆT PHÁT....................................................................10
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương
Mại Và Phát Triển Công Nghệ Việt Phát............................................................10
1.1.1 Giới thiệu về Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Và Phát Triển Công
Nghệ Việt Phát.......................................................................................................10
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương
Mại Và Phát Triển Công Nghệ Việt Phát............................................................11
1.1.3 Một số chỉ tiêu kinh tế của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Và
Phát Triển Công Nghệ Việt Phát trong 2 năm gần đây ( năm 2013, năm 2014).
................................................................................................................................. 13
1.2 Mô hình tổ chức quản lý Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Và Phát
Triển Công Nghệ Việt Phát...................................................................................15
1.3 Tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư
Thương Mại Và Phát Triển Công Nghệ Việt Phát..............................................17
1.3.1.Quy trình mua hàng hóa..............................................................................17
1.3.2. Quy trình bán hàng.....................................................................................18
1.3.3 Trường hợp bán thẳng không qua nhập kho :...........................................19
1.4 Công tác kế toán..............................................................................................20
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán, phân công lao động kế toán...............................20
1.4.2 Chế độ kế toán áp dụng................................................................................22
PHẦN 2...................................................................................................................28
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN...............................29
Họ và tên: Vũ Thị Dung
Lớp
: ĐHKT6-K7
Báo cáo thực tập cơ sở ngành
trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương của Công ty..............................73
2.4.5.Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty..................75
PHẦN 3...................................................................................................................99
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ................................................................................99
Họ và tên: Vũ Thị Dung
Lớp
: ĐHKT6-K7
Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
4
Khoa Kế toán – Kiểm toán
3.1.Nhận xét về công tác quản lý, công tác tổ chức kế toán tại công ty Cổ phần
Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ Việt Phát....................................99
3.1.1.Ưu điểm.........................................................................................................99
3.1.2 Nhược điểm.................................................................................................100
3.2.Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác tiền lương và các khoản trích
theo lương tại Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ Việt Phát
............................................................................................................................... 101
KẾT LUẬN.........................................................................................................101
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................104
Họ và tên: Vũ Thị Dung
Lớp
3
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
4
KPCĐ
Kinh phí công đoàn
5
NVL
Nguyên vật liệu
6
STT
Số thứ tự
7
TK
Tài khoản
Khoa Kế toán – Kiểm toán
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức hệ thống điều hành tại Công ty.................................15
Sơ đồ 1.2 : Quy trình kinh doanh.........................................................................17
Sơ đồ 1.3: Quy trình mua hàng.............................................................................18
Sơ đồ 1.4: Quy trình bán hàng hóa......................................................................18
Sơ đồ 1.5 :Bán hàng thẳng không qua kho..........................................................19
Sơ đồ 1.6 : Sơ đồ bộ máy kế toán..........................................................................20
Sơ đồ 1.7 Quy trình luân chuyển chứng từ..........................................................24
Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung......................26
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ luân chuyển chứng từ tiền lương.............................................74
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ chữ T tài khoản 334..................................................................76
Sơ đồ 2.3: trình tự ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo
hình thức ghi sổ Nhật ký chung............................................................................78
Họ và tên: Vũ Thị Dung
Lớp
: ĐHKT6-K7
Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
7
Khoa Kế toán – Kiểm toán
DANH MỤC BẢNG BIỂU
các hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo cung cấp kịp thời các thông tin cần
thiết cho việc điều hành cũng như quản lý các doanh nghiệp, cũng như quản lý vĩ
mô của nhà nước.
Kế toán tiền lương là một khâu quan trọng trong tổ chức công tác kế toán.
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động để tái sản xuất sức lao
động và là đòn bẩy thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Yếu tố con người trong mọi thời
đại là nhân tố để phát triển. Lao động của con người theo Các Mác là một trong ba
yếu tố quyết định sự tồn tại của quá trình sản xuất, giữ vai trò then chốt trong việc
tạo ra của cải, vật chất cũng như các sản phẩm tinh thần. Lao động có năng suất, có
chất lượng và đạt hiệu quả cao là nhân tố đảm bảo cho sự phồn vinh của mọi quốc
gia. Chính vì vậy mà tiền lương và các khoản trích theo lương luôn là một trong
những vấn đề mà không chỉ người lao động mà cả các doanh nghiệp cũng quan tâm.
Thực hiện phương châm giáo dục và đào tạo của Nhà nước “học đi đôi với
hành”, cơ sở lý luận phải gắn liền với cơ sở thực tiễn, nhà trường đã tạo điều kiện
cho chúng em được thực tập tại các cơ sở sản xuất kinh doanh nhằm mục đích cho
học sinh, sinh viên liên hệ, tìm hiểu và vận dụng những kiến thức đã được học vào
thực tế. Trong thời gian thực tập và làm báo cáo tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư
Thương Mại Và Phát Triển Công Nghệ Việt Phát, em đã có cơ hội và điều kiện để
tìm hiểu , nghiên cứu thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
công ty. Nó đã giúp em rất nhiều trong việc , vận dụng ,củng cố và mở mang hơn
Họ và tên: Vũ Thị Dung
Lớp
: ĐHKT6-K7
Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
10
Khoa Kế toán – Kiểm toán
PHẦN 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT
TRIỂN CÔNG NGHỆ VIỆT PHÁT
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư
Thương Mại Và Phát Triển Công Nghệ Việt Phát
1.1.1 Giới thiệu về Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Và Phát Triển
Công Nghệ Việt Phát
Tên công ty viết bằng tiếng việt
: Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Và
Phát Triển Công Nghệ Việt Phát
Tên công ty viết bằng tiếng nước : VIET PHAT INVESTMENT TRADE AND
ngoài
DEVELOPMENT JONT STOCK COMPANY
Tên công ty viết tắt
: VIPTECH.,JSC
Mã số thuế
: 0106180070
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
11
Khoa Kế toán – Kiểm toán
- Bán buôn sản phẩm thuốc lá, thuốc lào
- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
- Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào chiếm tỷ trọng lớn
trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp
- Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
- Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh
- Bán lẻ sản phẩm thuốc lá, thuốc lào trong các cửa hàng chuyên doanh
- Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ
đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng
chuyên doanh
- Bán lẻ sách, báo, tạp chí văn phòng phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
- Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe
buýt);
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ thuật
- Hoạt động của các trung tâm, đại lý tư vấn, giới thiệu và môi giới lao động, việc
làm.
Trong đó, hoạt động kinh doanh chủ yếu của đơn vị là :
- Bán buôn gạo
- Bán buôn thực phẩm
- Bán lẻ đồ dùng gia dụng, nội thất, đồ dùng gia đình khác.
cũng như rất nhiều người tiêu dùng quan tâm và tin tưởng.
Mục tiêu kinh doanh của Công ty là không ngừng phát triển các hoạt động
thương mại, đầu tư thu lợi nhuận tối đa, tạo việc làm ổn định, cải thiện điều kiện
làm việc, nâng cao thu nhập và đời sống của người lao động, đảm bảo lợi ích của
các thành viên và làm tròn nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo luật định, thực
hiện chủ trương phát triển kinh tế - xã hội khác.
Họ và tên: Vũ Thị Dung
Lớp
: ĐHKT6-K7
Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
13
Khoa Kế toán – Kiểm toán
1.1.3 Một số chỉ tiêu kinh tế của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại
Và Phát Triển Công Nghệ Việt Phát trong 2 năm gần đây ( năm 2013, năm
2014).
Đơn vị tính : đồng
STT
1
2
3
4
5
+160
396.564.700
105.680.900
230.000
540.500
0
915.046.070
391.660.710
440.600
970.230
0
+518.481.370
+285.979.810
+210.600
+429.730
0
+131
+271
+92
+80
0
240.941.882
413.963.600 +173.021.718
13
14
15
(135.571.482)
0
(135.571.482)
1.421.373.104
1.406.373.104
15.000.000
(22.832.520)
0
(22.832.520)
1.652.354.544
1.517.354.544
+112.738.962
0
+112.738.962
+230.981.440
+110.981.440
+70
0
+70
+16
+8
135.000.000 +120.000.000
Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
14
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Bảng 1.1 : Kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và
Phát triển Công nghệ Việt Phát
Qua bảng số liệu ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty từ khi
thành lập đến nay rất khả quan . Cụ thể:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 6 tháng cuối năm 2014 so với 6 tháng
cuối năm 2013 tăng 804.461.180 đồng tương ứng 160% là do năm 2013 công ty
mới thành lập từ tháng 5, sang năm 2014 công ty mở rộng quy mô hoạt động, thay
đổi chính sách bán hàng dẫn đến doanh thu tăng.
Song hành với doanh thu, giá vốn hàng bán cũng tăng nhưng tăng nhẹ hơn so
với doanh thu, giá vốn hàng bán năm 2014 tăng 518.481.370 đồng so với năm 2013
tương ứng 131%. Như vậy, doanh thu của công ty đã tăng nhiều hơn so với giá vốn.
Dẫn đến lợi nhuận gộp cũng tăng cao, cụ thể là tăng 271%. Điều đó cho thấy công
ty đã có những phương hướng, chính sách đúng đắn, nên hoạt động kinh doanh
được thúc đẩy. Bên cạnh đó, chi phí 6 tháng cuối năm 2014 tăng tương đối so với 6
tháng cuối năm 2013. Ví dụ như chi phí hoạt động tài chính tăng 80%, chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 72%. Sở dĩ có điều này là do trong công
ty phát sinh nhiều nghiệp mua hàng, hơn nữa chi phí cho việc quảng cáo, mua sắm
đồ dùng văn phòng cũng được bổ sung. Mặt khác, do mới thành lập nên số lượng
khách hàng năm đầu tiên còn ít, thị trường chưa được mở rộng nên lợi nhuận trước
thuế 6 tháng cuối năm 2013 còn bị âm. Tuy nhiên sang năm 2014, với sự cố gắng
kinh doanh của công ty nhằm khai thác mọi hiệu quả tiềm năng và thế mạnh.Vì vậy,
bộ máy của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Và Phát Triển Công Nghệ Việt
Phát được tổ chức theo mô hình trực tuyến. Có thể nói rằng cơ cấu tổ chức bộ máy
quản lý của Công ty là một bộ máy quản lý gọn nhẹ, có đủ chức năng quản lý, điều
hành sản xuất kinh doanh toàn doanh nghiệp.
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
quản lý
bán hàng
Phòng
Kế toán
Phòng
kinh
doanh
Phòng tổ
chức
hành
chính
Tài chính
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức hệ thống điều hành tại Công ty
Chức năng, quyền hạn nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý
+) Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện các công tác hành chính, tham mưu
cho giám đốc bố trí nhân lực, bảo vệ sức khỏe cho nhân viên. Kiểm tra đôn đốc các
phòng trong công ty thực hiện tốt nội quy công ty. Làm đầu mối liên lạc cho mọi
thông tin của giám đốc. Tuyển dụng quản lý nhân lực, lưu trữ hồ sơ nhân viên. Theo
dõi công tác thi đua khên thưởng của công ty. Tổ chức các lớp đào tạo bồi dưỡng
kiến thức nâng cao năng lực chuyên môn.
+) Phòng quản lý bán hàng : Bộ phận này có chức năng là phân phối hàng
hoá đến những kênh phân phối theo mục tiêu đã định nhằm tối ưu việc hiện diện
của hàng hoá, dịch vụ với chi phí hợp lý và hiệu quả tối đa và đạt được mục tiêu
marketing của công ty về ngắn hạn cũng như dài hạn.
Mối quan hệ giữa các bộ phận quản lý
Giữa các bộ phận quản lý và lãnh đạo có quan hệ mật thiết và thống nhất với
nhau được biểu hiện của hai mối quan hệ chủ yếu:
- Mối quan hệ giữa các bộ phận quản lý với nhau là mối quan hệ hợp tác, bình
đẳng để cùng giải quyết công việc một cách nhanh chóng, hiệu quả.
Họ và tên: Vũ Thị Dung
Lớp
: ĐHKT6-K7
Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
17
Khoa Kế toán – Kiểm toán
- Mối quan hệ giữa các bộ phận quản lý với giám đốc là mối quan hệ giữa cấp
Mua hàng
Kiểm tra
Họ và tên: Vũ Thị Dung
Lớp
: ĐHKT6-K7
Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Nhập kho và thanh toán
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
18
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Sơ đồ 1.3: Quy trình mua hàng
Khi có nhu cầu nhập vật tư – hàng hóa, Phòng kinh doanh sẽ lập phiếu đề nghị
mua và trình lên cho ban Giám đốc ký duyệt. Khi được ký duyệt, Phòng kinh
doanh tiếp tục lập phương án để lựa chọn nhà cung cấp tối ưu nhất cho công ty sau
đó tiếp tục trình lên Giám đốc phê duyệt. Quá trình phê duyệt hoàn thành phòng
kinh doanh sẽ tiến hành mua hàng hóa. Khi hàng hóa được mua về sẽ được kiểm tra
nếu đủ điều kiện sẽ được nhập kho, thủ kho sẽ tiến hành ghi chép theo dõi về hàng
hóa nhập. Các chứng từ liên quan được gửi về bộ phận kế toán để theo dõi và tiến
hành thanh toán.
1.3.2. Quy trình bán hàng
Ký hợp
đồng bán
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
19
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Bán buôn: với hình thức bán hàng này, việc bán hàng thông qua các hoạt động
kinh tế được ký kết giữa doanh nghiệp với các tổ chức bán buôn. Đối tượng của bán
buôn rất đa dạng: có thể là doanh nghiệp thương mại trong nước hoặc các cửa hàng.
Phương thức bán hàng này chủ yếu thanh toán bằng chuyển khoản. Khi bên
bán nhận được chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán tiền ngay từ bên mua thì hàng
hóa được xác định là tiêu thụ.
Đối với hình thức bán buôn ở công ty chủ yếu là hình thức bán buôn qua kho.
Bán lẻ: theo hình thức này, khách hàng đến mua hàng ở cửa hàng với giá cả do
khách hàng thỏa thuận với nhân viên bán hàng. Với hình thức này nhân viên bán
hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách, thanh toán chủ yếu bằng tiền mặt.
Thời điểm xác định hàng được tiêu thụ là thời điểm nhận được báo cáo bán hàng
của nhân viên bán hàng.
Bán hàng trả chậm: theo phương thức này khách hàng có thể nợ một phần
hoặc toàn bộ số tiền hàng. Công ty sẽ ký hơp đồng mua để ràng buộc với khách
hàng về mặt pháp lý. Khách hàng có thể đặt hàng qua điện thoại, email, fax... Công
ty sẽ xem xét các đơn đặt hàng và thỏa thuận với khách hàng sau.
1.3.3 Trường hợp bán thẳng không qua nhập kho :
Khách
Phòng
Đề nghị
mua bán
thẳng
Duyệt
Mua
bán
thẳng
hàng
hóa
Làm thủ
tục thanh
toán tiền
mua bán
hàng hóa
Nhận
hàng
hóa
Sơ đồ 1.5 :Bán hàng thẳng không qua kho
Họ và tên: Vũ Thị Dung
Lớp
: ĐHKT6-K7
Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Các thành viên của phòng kế toán có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, mỗi thành
viên là một mắt xích tạo thành cơ cấu tổ chức kế toán hoàn chỉnh, nếu thiếu một
mắt xích thì không thể tạo ra một hệ thống kế toán chặt chẽ.
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán
+) Kế toán trưởng : Là người chịu trách nhiệm cao nhất về hoạt động kế toán
của công ty, phụ trách chung bộ phận kế toán và chịu trách nhiệm trước giám đốc
mọi hoạt động của phòng kế toán, cũng như các hoạt động khác của Công ty có liên
quan đến tài chính và theo dõi các hoạt động tài chính của Công ty. Quản lý chung,
tổ chức công tác kế toán phù hợp với công ty, chỉ đạo hướng dẫn nghiệp vụ, hướng
Họ và tên: Vũ Thị Dung
Lớp
: ĐHKT6-K7
Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
21
Khoa Kế toán – Kiểm toán
dẫn chế độ kế toán. Tổng hợp xây dựng chế độ tài chính, kiểm tra giám sát các hoạt
động tài chính của công ty. Thực hiện yêu cầu của ban lãnh đạo cơ quan. Nghiên
cứu triển khai các văn bản quy định về công tác kế toán tài chính của nhà nước.
+) Kế toán viên : Làm các công việc kế toán hàng ngày như lập phiếu thu,
chi, xuất, nhập vào sổ chi tiết, tổng hợp , chịu sự quản lý trực tiếp của Kế toán
trưởng.
+) Thủ quỹ : Theo dõi quản lý tiền mặt các loại của Công ty, thực hiện chi
tiền và đảm bảo quỹ tiền mặt. Đảm bảo việc thu chi phải có chứng từ đầy đủ, hợp
22
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Với sự thiết kế hài hòa đó, công tác hạch toán kế toán, trình tự luân chuyển
các chứng từ trong công ty được thực hiện nhịp nhàng, được kiểm tra chặt chẽ đảm
bảo tính hợp pháp, hợp lệ, hợp lý tạo điều kiện cho lãnh đạo kiểm tra, kiểm soát
chứng từ khi cần thiết.
1.4.2 Chế độ kế toán áp dụng
Công ty hiện đang áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo Quyết định số
48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006, những hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế
toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày
04/10/2011 của Bộ tài chính và các chuẩn mực kế toán do Bộ Tài chính phát hành.
- Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào 31/12 dương lịch.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán: Đồng Việt Nam.
- Hình thức kế toán sử dụng: Nhật Ký Chung.
- Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp ghi sổ số dư.
- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: Theo nguyên giá.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo đường thẳng. Cụ thể như sau:
Nguyên giá
Mức KH BQ năm
=
của TSCĐ
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Hệ thống chứng từ kế toán
Công ty đã và đang áp dụng Hệ thống chứng từ kế toán do Bộ tài chính ban
hành theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của bộ trưởng BTC và một
số chứng từ ban hành theo các văn bản pháp luật khác.
Chứng từ kế toán ban hành theo quyết định 48/2006 của bộ trưởng BTC được
sử dụng tại công ty:
Mẫu chứng từ kế toán bắt buộc:
Phiếu thu - Mẫu số: 01-TT.
Phiếu chi - Mẫu số: 02-TT.
Hoá đơn GTGT - Mẫu số: 01GTKT-3LL
Đơn vị kế toán phải thực hiện đúng về biểu mẫu, nội dung, phương pháp ghi các chỉ
tiêu và áp dụng thống nhất cho đơn vị kế toán ở công ty.
Mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn:
Bảng chấm công
- Mẫu số: 01a-LĐTL.
Bảng chấm công thêm giờ.
- Mẫu số: 01b-LĐTL.
Bảng thanh toán tiền lương - Mẫu số: 02-LĐTL.
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
- Mẫu số: 11-LĐTL.
Phiếu xuất kho -Mẫu số: 01-VT.
Lập chứng từ
Kiểm tra chứng từ
Ghi sổ kế toán
Lưu trữ, bảo quản
chứng từ
Sơ đồ 1.7 Quy trình luân chuyển chứng từ
Lập chứng từ: chứng từ được lập khi có nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
liên quan tới hoạt động của Công ty và chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho
mỗi nghiệp vụ phát sinh.
Kiểm tra chứng từ: trước khi được dùng để ghi sổ các chứng từ kế toán sẽ
được kiểm tra về các mặt như: nội dung kinh tế của nghiệp vụ phát sinh, số liệu kế
toán được phản ánh trên chứng từ và kiểm tra tính hợp pháp (chữ ký, con dấu,…).
Ghi sổ: sau khi kiểm tra chứng từ kế toán tiến hành việc phân loại, sắp xếp các
chứng từ và ghi vào sổ liên quan tới các chứng từ đó.
Bảo quản và lưu trữ chứng từ: Công ty bảo quản chứng từ kế toán trong
phòng hồ sơ của xí nghiệp trong các tủ đựng chứng từ. Công ty lưu trữ chứng từ ít
nhất là 4 năm kể từ ngày lập chứng từ.
Hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán trong công ty được sử dụng theo QĐ 48/2006/QĐBTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của bộ trưởng BTC.
Theo Quyết định này, hệ thống tài khoản kế toán bao gồm các tài khoản thuộc
Bảng cân đối kế toán (gồm 51 tài khoản cấp 1, 62 tài khoản cấp 2, 05 tài khoản cấp
Họ và tên: Vũ Thị Dung
Lớp
: ĐHKT6-K7
Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, 334-Phải trả người lao động.
•
Vốn chủ sở hữu: TK 411-Nguồn vốn kinh doanh, TK 421-Lợi nhuận chưa
phân phối.
•
Tài khoản loại 5: TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, TK 515-
Doanh thu hoạt động tài chính.
•
Tài khoản loại 6: TK 632-Giá vốn hàng bán, TK 635-Chi phí tài
chính,TK6421-Chi phí bán hàng, TK 6422- Chi phí quản lý kinh doanh
•
Tài khoản loại 7: TK 711-Thu nhập khác.
•
Tài khoản loại 8: TK 811-Chi phí khác.
Tài khoản loại 9: TK 911-Xác định kết quả kinh doanh
Vận dụng hình thức chứng từ kế toán