Mối quan hệ giữa cơ cấu vốn của với khả năng sinh lời và giá trị doanh nghiệp của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Hà Nội - Pdf 31

MỤC LỤC
MỤC LỤC.............................................................................................................1
DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ........................................................................3
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU........................................................................4
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT...........................................................................6
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................7
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.....................................8
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CƠ CẤU VỐN, KHẢ NĂNG SINH LỜI
VÀ GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP.......................................................................13
2.1. Vốn.............................................................................................................13
2.1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn.................................................................13
2.1.2. Phân loại vốn......................................................................................15
2.2. Cơ cấu vốn.................................................................................................19
2.2.1. Khái niệm về cơ cấu vốn.....................................................................19
2.2.2. Cơ cấu vốn tối ưu................................................................................20
2.3. Khả năng sinh lời.......................................................................................20
2.3.1. Khái niệm về khả năng sinh lời.........................................................20
2.3.2. Các thước đo về khả năng sinh lời.....................................................21
2.4. Giá trị doanh nghiệp..................................................................................22
2.4.1. Các quan điểm về giá trị doanh nghiệp.............................................22
2.4.2. Các tỷ số liên quan đến giá trị doanh nghiệp....................................23
2.5. Mối quan hệ cơ cấu vốn , giá trị doanh nghiệp và khả năng sinh lời........25
2.5.1. Lý thuyết về cơ cấu vốn tối ưu (hay còn gọi cách tiếp cận truyền
thống)............................................................................................................25
2.5.2. Lý thuyết về lợi nhuận kinh doanh ròng.........................................26
2.5.3. Lý thuyết M&M...................................................................................28
1


CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............................................35
3.1. Phương pháp thu thập thông tin...............................................................35

nghiệp
Biểu đồ 4.1. Giá trị vốn hóa thị trường năm 2010
Biểu đồ 4.2. Cơ cấu vốn, khả năng sinh lời của các doanh nghiệp trên HNX

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1. Các chỉ tiêu vốn hóa, ROA, ROE của các lĩnh vực trên HNX năm
2010
Bảng 4.2. Các chỉ tiêu NDH/VDH, Nợ/Tổng vốn, Nợ dài hạn/Tổng vốn của các
lĩnh vực trên HNX năm 2010
Bảng 4.3. Kết quả hồi quy ROA theo Nợ Dài Hạn/Vốn Dài Hạn
Bảng 4.4: Kết quả hồi quy ROE theo Nợ Dài Hạn/Vốn Dài Hạn
3


Bảng 4.5. Kết quả hồi quy ROA theoNợ/Tổng Vốn
Bảng 4.6. Kết quả hồi quy ROE theo Nợ/Tổng Vốn
Bảng 4.7. Kết quả hồi quy giá trị vốn hóa thị trường theoNợ Dài Hạn/Vốn Dài
Hạn
Bảng 4.8. Kết quả hồi quy giá trị vốn hóa thị trường theo Nợ/Tổng Vốn
Bảng 4.9. Kết quả hồi quy giá trị vốn hóa thị trường theo ROA
Bảng 4.10. Kết quả hồi quy giá trị vốn hóa thị trường theo ROE
Bảng 4.11. Kết quả hồi quy ROA theo Nợ Dài Hạn/Vốn Dài Hạn đối với ngành
công nghiệp
Bảng 4.12. Kết quả hồi quy ROE theo Nợ Dài Hạn/Vốn Dài Hạn
Bảng 4.13. Kết quả hồi quy giá trị vốn hóa thị trường theo Nợ Dài Hạn/Vốn Dài
Hạn đối với ngành công nghiệp
Bảng 4.14. Kết quả hồi quy giá trị vốn hóa thị trường theo ROA đối với ngành
công nghiệp

Bảng 4.15. Kết quả hồi quy giá trị vốn hóa trị trường theo ROE đối với ngành

TSCĐ
VCSH
VDN

:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:

Khả năng sinh lời căn bản
Bình quân
Nợ Dài hạn/ Vốn Dài hạn
Nợ/Tổng vốn
Doanh nghiệp
Doanh thu thuần
Lợi nhuận trước thuế và lãi
Giá trị vốn hóa

vốn của với khả năng sinh lời và giá trị doanh nghiệp của các doanh nghiệp niêm
yết trên sàn chứng khoán Hà Nội”
Đề tài gồm 5 chương :
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lí luận về cơ cấu vốn, khả năng sinh lời và giá trị doanh
nghiệp
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
6


Chương 5: Kết luận

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã có rất nhiều công trình nghiên cứu
về cơ cấu vốn, khả năng sinh lời và giá trị doanh nghiệp.
Năm 1955, Rajan và Zingales đã đưa ra một nghiên cứu rất điển hình về cơ
cấu vốn của doanh nghiệp ở các nước OECD và đã phát hiện mối quan hệ ngược
chiều rất chặt chẽ giữa giá trị sổ sách của cổ phiếu với đòn bẩy tài chính. Smith
và watts (năm 1955) cũng phát hiện tỷ lệ nợ có quan hệ ngược chiều với tỷ lệ giá
thị trường và giá sổ sách của cổ phiếu.
Lý thuyết nghiên cứu về cơ cấu vốn được Modigliani và Miller thực hiện
năm 1958 vẫn chưa có dự đoán hợp lý nào cho mối quan hệ giữa khả năng sinh
lời và hệ số nợ. Các mô hình dựa trên cơ sở thuế gợi ra rằng giả thiết các yếu tố
khác không thay đổi thì các doanh nghiệp có khả năng sinh lời sẽ vay nợ nhiều
hơn, do họ có nhu cầu lớn hơn trong việc giữ thu nhập của mình tránh phải đóng
thuế doanh nghiệp. Tuy nhiên, lý thuyết phân hạng cho rằng đầu tiên các doanh
nghiệp sẽ sử dụng lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư sau đó mới phát hành trái phiếu

các nước phát triển, Boothetal (2001) và Wiwattanakantang (1999) đối với các
nước đang phát triển.

8


Nghiên cứu của Dilip Ratha (2003) cho thấy đòn bẩy tài chính tác động âm
đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp) ở các doanh nghiệp của các nước đang
phát triển. Năm 2004, Lisa a.keister đưa ra các giả thuyết về xu thế thay đổi cơ
cấu vốn của các doanh nghiệp nhà nước trung quốc. cho thấy doanh nghiệp nhà
nước càng giữ lại nhiều lợi nhuận thì càng vay nợ nhiều từ bên ngoài.
Nghiên cứu của Wei Xu (2005) cho thấy có mối liên hệ vững chắc về hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp (đo lường bằng ROE) với cơ cấu tài chính: (1)
hiệu quả hoạt động doanh nghiệp có mối liên hệ cùng chiều (dương) với tỷ lệ nợ;
(2) khi tỷ lệ nợ nằm trong khoảng 24,52% và 51,13%, thì hiệu quả hoạt động có
mối quan hệ theo phương trình bậc hai và bậc ba với tỷ lệ nợ.
Nghiên cứu của Berger (2006) về cơ cấu vốn và hiệu quả hoạt động của
các ngân hàng thông qua việc kiểm định lý thuyết chi phí người chủ và người đại
diện cho thấy: Cơ cấu vốn tác động đến hiệu quả hoạt động các ngân hàng và
ngược lại hiệu quả hoạt động cũng tác động đến cơ cấu vốn.
Nghiên cứu của Rami Zeitun (2007) cho thấy cơ cấu vốn có tác động hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp khi đo lường theo kế toán và theo chỉ số thị
trường. Tỷ lệ nợ ngắn hạn có tác động dương đến hiệu quả theo thị trường của
doanh nghiệp (đo lường bằng chỉ số Tobin’s Q).
Nghiên cứu của Margaritis (2007) về mối quan hệ nhân quả giữa cơ cấu
vốn và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp cho thấy hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp ảnh hưởng đến cơ cấu vốn và ngược lại cơ cấu vốn cũng tác động đến
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Còn với ở Việt Nam cũng có những luận án tiến sĩ và thạc sĩ đã nghiên cứu
về vấn đề này.Trong công trình nghiên cứu của tác giả Lê Thu Thủy “Đổi mới cơ

các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Hà Nội (số liệu năm 2010). Đề
10


tài nghiên cứu này có thể giúp những nhà đầu tư những nhà quản trị doanh nghiệp
có quan tâm có thể có những cái nhìn tổng quan về mối quan hệ của cơ cấu vốn
đối với khả năng sinh lời và giá trị doanh nghiệp. Đưa ra những chiến lược đúng
đắn trong việc hoạch định chính sách quản lý. Đối với những nhà đầu tư, đây có
thể là tài liệu tham khảo để xem xét và ra quyết định đầu tư một cách hợp lý. Đề
tài nghiên cứu của chúng tôi mang tên “Mối quan hệ giữa cơ cấu vốn của với
khả năng sinh lời và giá trị doanh nghiệp của các doanh nghiệp niêm yết
trên sàn chứng khoán Hà Nội”.

11


CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CƠ CẤU VỐN, KHẢ NĂNG SINH LỜI
VÀ GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP

2.1. Vốn
2.1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn
Qua các công trình nghiên cứu, các nhà kinh tế học thuộc các trường phái
khác nhau trong lịch sử đã đưa ra rất nhiều quan niệm về vốn thông qua phạm trù
tư bản.
Theo Anne Robert Jacques Turgot, nhà kinh tế học người Pháp thuộc
trường phái Chủ nghĩa trọng nông là người đầu tiên đưa ra khái niệm tư bản trong
tác phẩm chính của ông là "Suy nghĩ về việc hình thành và phân phối của cải"
xuất bản năm 1776: "Tư bản không phải chỉ là tiền tệ, mà là giá trị của tiền tệ
được tích luỹ lại" và ông cũng là người đầu tiên phân chia tư bản thành tư bản lưu

14


b. Căn cứ vào quyền sở hữu
Vốn của doanh nghiệp bao gồm nợ và vốn chủ sở hữu.
- Vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu là vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp (doanh
nghiệp nhà nước thì chủ sở hữu là Nhà nước, doanh nghiệp cổ phần thì chủ sở
hữu là người góp vốn…). Khi doanh nghiệp mới được thành lập thì vốn chủ sở
hữu do các thành viên đóng góp và hình thành vốn điều lệ. Khi doanh nghiệp
đang hoạt động thì ngoài vốn điều lệ còn có một số nguồn khác cùng thuộc nguồn
vốn chủ sở hữu như: Lợi nhuận giữ lại, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài
chính…
Đối với mọi loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
gồm 3 bộ phận chủ yếu: Vốn góp ban đầu, lợi nhuận giữ lại, và tăng vốn bằng
phát hành cổ phiếu mới.
+ Vốn góp ban đầu: Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi được thành lập đều
phải có một số vốn ban đầu nhất định do các chủ sở hữu góp.
+ Nguồn vốn từ lợi nhuận giữ lại: Nguồn vốn tích lũy từ lợi nhuận giữ lại
là bộ phận lợi nhuận được sử dụng để tái đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
+ Phát hành cổ phiếu: Cổ phiếu là chứng từ xác nhận quyền sở hữu và lợi
ích hợp pháp của người sở hữu cổ phiếu đối với tài sản hoặc vốn của công ty cổ
phần.
- Các khoản nợ phải trả
Ngoài phần vốn chủ sở hữu thì nguồn vốn vay có vị trí đặc biệt quan trọng
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó có thể đáp ứng các
nhu cầu về vốn trong ngắn hạn hoặc dài hạn, có thể huy động được số vốn lớn,
tức thời. Để bổ sung vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể
15

phát từ việc doanh nghiệp chiếm dụng tiền hàng của nhà cung cấp hay trả chậm.
Việc chiếm dụng này có thể phải trả phí hoặc không phải trả phí nhưng lại giúp
doanh nghiệp có nguyên vật liệu, điện nước và các yếu tố đầu vào khác…để sản
xuất kinh doanh mà chỉ phải bỏ ra một số tiền ít hơn số tiền đáng lẽ phải bỏ ra
ngay lập tức để có được số yếu tố đầu vào đó để tiến hành sản xuất. Nhờ vậy,
doanh nghiệp có thể sử dụng quỹ tiền mặt của mình cho mục đích khác. Tuy
nhiên, việc sử dụng nguồn vốn này cần lưu ý: không nên chiếm dụng quá nhiều
hoặc quá lâu một khoản nợ nào đó vì nó sẽ ảnh hưởng đến uy tín của doanh
nghiệp với đối tác, từ đó kéo theo hệ quả bị làm giá hoặc phải chấp nhận mua
hàng không đảm bảo chất lượng (trong thị trường khan hiếm nguyên vật liệu).
+ Phát hành trái phiếu công ty
Trái phiếu là một loại chứng khoán xác nhận nghĩa vụ trả nợ (bao gồm vốn
gốc và lãi) của tổ chức phát hành trái phiếu đối với người sở hữu trái phiếu. Trái
phiếu là tên chung của các giấy vay nợ dài hạn và trung hạn, bao gồm: trái phiếu
Chính phủ và trái phiếu công ty. Trái phiếu còn được gọi là trái khoán. Việc lựa
chọn phát hành loại trái phiếu nào là rất quan trọng vì nó liên quan đến chi phí trả
lãi, cách thức trả lãi, khả năng lưu hành và tính hấp dẫn của trái phiếu. Trái phiếu
được phát hành phải phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp và tình hình
trên thị trường tài chính. Có các loại trái phiếu phổ biến sau.
 Trái phiếu có lãi suất cố định: Trái phiếu có lãi suất cố định là loại trái
phiếu phổ biến nhất trong các loại trái phiếu doanh nghiệp.
 Trái phiếu có lãi suất thay đổi: Tuy gọi là lãi suất thay đổi nhưng thực chất
loại lãi suất này phụ thuộc vào một số nguồn lãi suất quan trọng khác. Chẳng hạn,
lãi suất LIBOR (London Interbank Offered Rate) hoặc lãi suất cơ bản (Prime
Rate).
 Trái phiếu có thể thu hồi: Là trái phiếu có thể thu hồi vào một thời gian
nhất định. Loại trái phiếu có thể thu hồi có những đặc điểm sau.
17



tác giả chỉ xem xét vốn dài hạn bao gồm Nợ dài hạn và Vốn chủ sở hữu.
Cơ cấu vốn không xem xét đến nợ ngắn hạn vì nợ ngắn hạn mang tính chất
ngắn hạn, tạm thời, không ảnh hưởng nhiều đến quyền quản lý và giám sát hoạt
động của doanh nghiệp. Các khoản nợ ngắn hạn hầu như chỉ được sử dụng để đáp
ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động của doanh nghiệp, không bị tác động nhiều
bởi các nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Hơn nữa, chi phí tiếp cận
vốn ngắn hạn thấp hơn vốn dài hạn. Do vậy, khi thiết lập kế hoạch huy động vốn,
doanh nghiệp chỉ xem xét đến các nguồn vốn dài hạn.
2.2.2. Cơ cấu vốn tối ưu
Cấu trúc vốn đề cập tới cách thức doanh nghiệp tìm kiếm nguồn tài chính
thông qua các phương án kết hợp giữa bán cổ phần, quyền chọn mua cổ phần,
phát hành trái phiếu và đi vay. Cấu trúc vốn tối ưu là phương án, theo đó, doanh
nghiệp có chi phí vốn nhỏ nhất và khả năng sinh lời cao nhất.
Một cấu trúc vốn phù hợp là quyết định quan trọng với mọi doanh nghiệp
không chỉ bởi nhu cầu tối đa lợi ích thu được từ các cá nhân và tổ chức liên quan
tới doanh nghiệp và hoạt động của doanh nghiệp mà còn bởi tác động của quyết
định này tới năng lực kinh doanh của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh.
Cấu trúc vốn tối ưu liên quan tới việc đánh đổi giữa chi phí và lợi ích của
doanh nghiệp. Tài trợ bằng vốn vay nợ tạo ra “lá chắn thuế” cho doanh nghiệp,
đồng thời giảm mức độ phân tán các quyết định quản lý (đặc biệt với số lượng
hạn chế cơ hội kinh doanh và đầu tư). Gánh nặng nợ, mặt khác, tạo áp lực với
doanh nghiệp. Chi phí vay nợ có tác động đáng kể tới vận hành kinh doanh, thậm
chí, dẫn tới đóng cửa doanh nghiệp. Tài trợ từ vốn góp cổ phần không tạo ra chi
phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, các cổ đông có thể can thiệp vào
19


hoạt động điều hành doanh nghiệp. Kỳ vọng cao vào hiệu quả sản xuất kinh
doanh của các nhà đầu tư cũng tạo sức ép đáng kể cho đội ngũ quản lý.
2.3. Khả năng sinh lời

cổ đông. Nhà phân tích chứng khoán, cũng như các cổ đông, đặc biệt quan tâm
đến hệ số này. Hệ số thu nhập trên cổ phần càng cao thì các cổ phiếu càng hấp
dẫn. Hệ số này là một cách đánh giá khả năng sinh lời và các tỷ suất lợi nhuận
của công ty khi so sánh với hệ số thu nhập trên cổ phần của các cổ phiếu khác.
Hệ số này có thể được tính như sau

- Doanh lợi tổng tài sản (ROA)

Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi. Tỷ số
càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả. Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0,
thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ. Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá
trị bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp. Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử
dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp.
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và
ngành nghề kinh doanh. Do đó, người phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử
21


dụng tỷ số này trong so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với
doanh nghiệp khác cùng ngành và so sánh cùng một thời kỳ.
2.4. Giá trị doanh nghiệp
2.4.1. Các quan điểm về giá trị doanh nghiệp
Có rất nhiều quan điểm về vấn đề này
- Theo phương pháp tài sản thì giá trị doanh nghiệp là tổng giá trị thực tế
của tài sản (hữu hình và vô hình) thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tính theo
giá thị trường tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
Giá trị hữu hình: Bao gồm giá trị của tài sản, vật chất hiện hữu của doanh
nghiệp (những giá trị này có thể phản ánh đầy đủ hoặc không đầy đủ trong Bảng
cân đối kế toán của doanh nghiệp).
Giá trị vô hình: Bao gồm giá trị thương hiệu, giá trị ưu thế cạnh tranh, giá

nhận một hệ số chi trả cổ tức thấp, dành phần lớn lợi nhận cho tái đầu tư, họ
mong đợi sự tăng trưởng nhanh trong lợi tức cổ phần và hưởng được sự chênh
lệch lớn của giá cổ phiếu trong tương lai.
2.4.2.3. Hệ số giá/Thu nhập (P/E)
Hệ số P/E đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường và thu nhập trên mỗi
cổ phiếu.

23


Hệ số P/E là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong quyết định đầu tư
chứng khoán của nhà đầu tư. Thu nhập từ cổ phiếu có ảnh hưởng quyết định đến
giá thị trường của cổ phiếu đó.
P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó bao
nhiêu lần, hay nhà đầu tư phải trả bao nhiêu đồng cho một đồng thu nhập.
Hệ số P/E rất có ích cho việc định giá cổ phiếu.
2.4.2.4. Tỷ suất thu nhập cổ phần
Tỷ số này đo lường tỷ lệ sinh lời mà các cổ đông nhận được từ doanh
nghiệp.

- Tỷ số này thường được các nhà đầu tư so sánh với tỷ suất sinh lời của các
hình thức đầu tư khác để quyết định chuyển dịch vốn đầu tư từ hình thức đầu tư
này sang hình thức khác.
- Tỷ suất này thường được so sánh với lãi suất của các loại trái phiếu hay
lãi suất tiền gửi ngân hàng.
- Do mức độ rủi ro của cổ phiếu cao hơn các loại trái phiếu và các loại tiền
gửi ngân hàng nên các nhà đầu tư thường có yêu cầu giá trị của tỷ số này cao hơn
lãi suất danh nghĩa của trái phiếu công ty.
+ Nếu tỷ suất thu nhập cổ phần > lãi suất tiền gửi ngân hàng thì tốt
+ Nếu tỷ suất thu nhập cổ phần < lãi suất tiền gửi ngân hàng thì xấu



Trích đoạn Mô tả các biến trong mô hình Các kết quả hồi quy của 3 biến số đối với lĩnh vực tài chính
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status