BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ KIM HƠN
ĐỀ TÀI
PHÂN TÍCH HÀNH VI TIÊU DÙNG
CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CÁC MẶT
HÀNG THỂ DỤC THỂ THAO TẠI ĐỊA BÀN
QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: QTKD - Marketing
Mã số ngành: 52340115
Cần Thơ
Tháng 12 năm 2014
1
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ KIM HƠN
MSSV: 4115579
ĐỀ TÀI
Nguyễn Thị Kim Hơn
3
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan rằng đề tài này do chính em thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Ngày 10 tháng 12 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Kim Hơn
4
BẢNG NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Cán bộ hướng dẫn: PGS-TS. Lưu Thanh Đức Hải
Bộ môn: Marketing
Tên sinh viên: Nguyễn Thị Kim Hơn
MSSV: 4115579
Chuyên ngành: Marketing
Tên đề tài: Phân tích hành vi tiêu dùng của khách hàng đối với các mặt hàng
TDTT tại địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
NỘI DUNG NHẬN XÉT
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU................................................................................. 1
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ............................................................................... 1
1.1.1. Sự cần thiết của nghiên cứu ...................................................................... 1
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn ................................................................... 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................ 4
1.2.1 Mục tiêu chung .......................................................................................... 4
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 4
1.3. CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .. 4
1.3.1. Giả thuyết cần kiểm định .......................................................................... 4
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................... 4
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU .......................................................................... 5
1.4.1. Phạm vi đối tượng nghiên cứu .................................................................. 5
1.4.2. Phạm vi không gian nghiên cứu ............................................................... 5
1.4.3. Phạm vi thời gian nghiên cứu ................................................................... 5
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ........................................................................... 5
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ............................................................................. 8
2.1.1. Các khái niệm ........................................................................................... 8
2.1.2. Hành vi tiêu dùng của khách hàng.......................................................... 13
2.1.2.1.Hành vi tiêu dùng.................................................................................. 13
2.1.2.2. Lý do nghiên cứu hành vi tiêu dùng .................................................... 14
2.1.2.3. Người tiêu dùng là gì? ......................................................................... 14
2.1.2.4. Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng .......................................... 15
2.1.2.5. Các dạng hành vi mua của người tiêu dùng ........................................ 21
2.1.2.6. Quá trình ra quyết định mua của người tiêu dùng ............................... 24
2.1.2.7. Lý thuyết các phương pháp phân tích số liệu ...................................... 27
2.2. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU ..................... 28
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................. 28
4.1. SƠ LƯỢC HÀNH VI TIÊU DÙNG CỦA KHÁCH HÀNG QUA BẢNG
CÂU HỎI KHẢO SÁT ..................................................................................... 62
4.2. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU
DÙNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI MẶT HÀNG TDTT TẠI CẦN THƠ
.......................................................................................................................... 65
4.2.1. Sản phẩm, dịch vụ................................................................................... 65
4.2.1.1. Mẫu mã hàng hóa................................................................................. 65
4.2.1.2. Chất lượng hàng hóa ............................................................................ 66
4.2.1.3. Giá cả ................................................................................................... 67
4.2.1.4. Xuất xứ ................................................................................................ 68
4.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng bên ngoài ............................................................ 70
4.2.2.1. Văn hóa ................................................................................................ 70
4.2.2.2. Xã hội................................................................................................... 70
4.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng bên trong ............................................................. 71
4.2.3.1. Cá nhân ................................................................................................ 71
4.2.3.2. Tâm lý .................................................................................................. 72
4.2.4. Tiếp thị, trưng bày .................................................................................. 72
CHƯƠNG 5. CÁC GIẢI PHÁP THIẾT THỰC NHẰM THÚC ĐẨY SỰ
PHÁT TRIỂN CHO NGÀNH HÀNG TDTT TẠI CẦN THƠ ........................ 74
5.1. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ HẠN CHẾ CỦA NGÀNH HÀNG TDTT TẠI
CẦN THƠ ......................................................................................................... 74
5.1.1. Mặt đạt được ........................................................................................... 74
5.1.2. Mặt chưa đạt được .................................................................................. 75
5.1.3. Nguyên nhân tồn tại ................................................................................ 77
5.2. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP .................................................................... 78
5.2.1. Giải pháp chất lượng............................................................................... 78
5.2.2. Giải pháp số lượng hàng hóa .................................................................. 79
5.2.3. Giải pháp về mẫu mã .............................................................................. 80
5.2.4. Cạnh tranh ............................................................................................... 81
5.2.5. Đầu tư ..................................................................................................... 81
Hình 2.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua ................................. 26
Hình 2.6. Mô hình nghiên cứu .......................................................................... 30
Hình 3.1. Ý kiến khách hàng trong nhận định “chất lượng sản phẩm thấp” .... 32
Hình 3.2. Đánh giá nhận định “chất lượng hàng ngoại thấp” của khách hàng. 33
Hình 3.3. Đáng giá khách hàng với ý kiến “mẫu mã đa dạng” ........................ 35
Hình 3.4. Đánh giá của khách hàng với ý kiến “giá cả hợp lý” ....................... 36
Hình 3.5. Đánh giá khách hàng về ý kiến “số lượng hàng hóa đáp ứng được
nhu cầu người tiêu dùng”.................................................................................. 38
Hình 3.6. Đánh giá khách hàng về ý kiến “nguồn gốc hàng hóa chưa rõ ràng”38
Hình 3.7. Xếp hạng chi tiêu trong chọn lựa khách hàng với dịch vụ thể hình,
thẩm mỹ ............................................................................................................ 42
Hình 3.8. Xếp hạng chi tiêu trong chọn lựa của khách hàng với mặt hàng bóng
đá....................................................................................................................... 42
Hình 3.9. Xếp hạng chi tiêu trong chọn lựa của khách hàng với mặt hàng cầu
lông ................................................................................................................... 43
Hình 3.10. Xếp hạng chi tiêu trong chọn lựa của khách hàng với mặt hàng
bóng chuyền ...................................................................................................... 43
Hình 3.11. Mục đích mua của khách hàng ....................................................... 44
Hình 3.12. Đánh giá của khách hàng với nhận định “cơ sở hạ tầng kinh doanh
TDTT còn kém” ................................................................................................ 47
Hình 3.13. Đánh giá của khách hàng với nhận định “các mặt hàng không có sự
khác nhau tại các cửa hàng khác nhau” ............................................................ 49
Hình 3.14. Giao dịch trực tiếp .......................................................................... 50
Hình 3.15. Các phương thức giao dịch gián tiếp (đv: %) ................................. 51
Hình 3.16. Đánh giá của khách hàng về nhận định “hàng Trung Quốc tràn lan
thị trường TDTT tại cần Thơ” .......................................................................... 53
Hình 3.17. Nhu cầu cần thỏa mãn của khách hàng .......................................... 57
Hình 4.1. Người mua hàng ............................................................................... 62
Hình 4.2. Đánh giá xếp hạng mức độ ảnh hưởng của yếu tố mẫu mã sản phẩm
lên quyết định hành vi tiêu dùng ...................................................................... 66
rộng và toàn diện của nền kinh tế đất nước vào kinh tế toàn cầu đã mang lại
cho chúng ta nhiều thành tựu đáng kể, những thành tựu của công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đã góp phần quan trọng làm cho đời sống người dân được cải
thiện, tỷ lệ đói nghèo giảm, chính trị - xã hội ổn định, quốc phòng và an ninh
được giữ vững, nâng cao tiềm lực và vị thế quốc tế của đất nước. Theo một
nghiên cứu cho thấy, tốc độ tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người của
Việt Nam trong giai đoạn 1990 – 2010 đã tăng gấp 12,5 lần so với giai đoạn
2001 – 2007, đồng thời bỏ xa các nước lớn trong khu vực Đông Nam Á. Đến
ngày 15 tháng 12 năm 2013, thủ tướng chính phủ đã thông báo tại Diễn đàn
đối tác tại Việt Nam (VDPF) về quy mô nền kinh tế nước ta đạt được gần 176
tỉ, thu nhập bình quân đầu người khoảng 1.960 USD/người/năm. Dự kiến năm
2014, GDP của Việt Nam sẽ tăng khoảng 5,8% và năm 2015 tăng 6%. Thu
nhập trong dân cư tăng lên thì nhu cầu tiêu dùng, mua sắm sẽ tăng lên, đồng
thời cũng phát sinh thêm nhiều nhu cầu khác nữa như làm đẹp, sức khỏe, giải
trí,... Để đáp ứng những nhu cầu này thì nhiều ngành hàng, dịch vụ xuất hiện
và phát triển như dịch vụ làm đẹp, dịch vụ du lịch, thể dục thể thao,… Thể dục
thể thao vốn là một bộ phận của văn hóa, nó bao gồm nhiều loại hình hoạt
động thể dục thể thao và tồn tại hàng thế kỷ qua. Ngành hàng thể dục thể thao
là ngành hàng phát triển song song với các loại hình thể dục thể thao, nó là
ngành hàng phục vụ, hỗ trợ cho quá trình hoạt động các loại hình thể dục thể
thao của con người. Trong thời đại kinh tế ngày nay, ngành hàng thể dục thể
thao cả nước nói chung và tại Cần Thơ nói riêng đã có bước phát triển đáng
kể, tuy nhiên ngành hàng vẫn còn nhiều vấn đề chưa được quan tâm đúng
mức, tầm phát triển chưa thật sự tương xứng tại một thành phố trực thuộc
trung ương như Cần Thơ.
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn
Thể dục thể thao vốn là một ngành hàng hình thành khá lâu nhưng đến
thời điểm hiện tại mới có thể đánh giá là khá sôi nổi. Trong quá trình thu nhập
của người dân ngày càng tăng lên thì khả năng thỏa mãn các nhu cầu cũng
tăng lên, đồng thời sẽ phát sinh thêm một số nhu cầu mới và cao hơn những
phẩm,… Về hướng các nhà đầu tư mới thì họ cũng thi nhau nhảy vào để tranh
miếng “mồi ngon” trong khu vực “đại dương xanh” của nền kinh tế.
Cũng như đã biết, ngành hàng thể dục thể thao tại Cần Thơ nói riêng và
cả nước nói chung thì vấn đề phát triển ngày một đi lên là điều tất yếu, đặc
biệt là tại các thành phố lớn, các trung tâm tỉnh thành lớn thì điều kiện phát
triển càng vượt bật hơn. Tuy nhiên, bên sự phát triển nhanh, vượt bậc mà ta
thấy thì còn nhiều vấn đề thuộc mặt trái mà ngành hàng đã và đang gặp phải,
nó khiến cho một bộ phận lớn khách hàng không hài lòng, một lượng nhà đầu
tư kém hiệu quả, một khoảng cách phát triển xa vời trước xu thế kinh tế hiện
đại ngày nay. Nhìn một cách tổng thể, chúng ta có thể thấy ngành hàng thể dục
thể thao hiện nay chỉ phát triển ở mức nhỏ lẻ, cơ sở hạ tầng kinh doanh còn
khá kém, đầu tư chưa cao, không chắc chắn. Bên cạnh vấn đề đầu tư thì vấn đề
chất lượng của hàng hóa, dịch vụ thì vẫn còn thấp, chưa thỏa mãn được hầu
13
hết nhu cầu của người sử dụng. Số lượng thì chênh lệch, có sự thừa, thiếu
trong các mặt hàng so với nhu cầu của khách hàng. Nguồn gốc các sản phẩm
thì chưa được kiểm chứng, vì vậy tình trạng hàng nhái, hàng giả luôn luôn tồn
tại. Bên hệ thống các quy định của nhà nước cũng như các Cục Quản Lý Thị
Trường làm việc chưa thật sự hiệu quả, cục kiểm tra tích cực nhưng cuối cùng
đâu cũng lại vào đó, vấn đề giải quyết triệt để chưa được quan tâm một cách
đúng đắn, đa số chỉ mang tính hình thức. Trước tình hình phát triển với nhiều
bất cập của ngành hàng TDTT tại Cần Thơ khiến cho giới khách hàng nảy
sinh nhiều băn khoăn để có các quyết định tiêu dùng đúng về chất lượng, xuất
xứ hàng hóa, vấn đề mẫu mã, số lượng ở đâu có thể đáp ứng được, thông
tin,… Do có quá nhiều lựa chọn nên đề tài: “Phân tích hành vi tiêu dùng của
khách hàng đối với các mặt hàng thể dục thể thao tại địa bàn quận Ninh
Kiều, thành phố Cần Thơ” xin được đóng góp một phần nhỏ trong việc
giúp ngành hàng có thể phục vụ nhu cầu của khách hàng ngày một tốt hơn.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích được thực trạng thị trường thể dục thể thao tại
quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ từ đầu năm 2011 đến nay.
Mục tiêu 2: Phân tích hành vi, thái độ tiêu dùng của khách hàng đối với
mặt hàng thể dục thể thao tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp, kiến nghị thiết thực nhằm góp phần
vào quá trình thúc đẩy ngành hàng thể dục thể thao phát triển đi lên, bắt kịp xu
thế kinh tế mới, phục vụ nhu cầu người tiêu dùng ngày một tốt hơn.
1.3. CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN
CỨU
1.3.1. Giả thuyết cần kiểm định
H0: Thực trạng thị trường thể dục thể thao tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần
Thơ có nhiều biến chuyển trong những năm gần đây.
H0: Các yếu tố đưa vào mô hình có ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của
khách hàng đối với mặt hàng TDTT tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
H0: Người tiêu dùng hài lòng với giá cả, chất lượng của các mặt hàng TDTT
hiện nay.
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng ngành hàng TDTT có những biến động như thế nào?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hành vi, thái độ tiêu dùng của khách hàng đối
với các mặt hàng TDTT hiện nay?
- Qua phân tích thực trạng và hành vi tiêu dùng của khách hàng, đề tài có thể
kết luận điều gì? Giải pháp nào sẽ hiệu quả trong tình hình kinh tế thị trường
hiện nay?
15
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Quốc. Đề tài sử dụng xuyên suốt là phương pháp thống kê mô tả để mô tả thực
trạng hành vi sử dụng của khách hàng, thái độ, thói quen tiêu dùng của khách
hàng đối với sản phẩm đóng hộp. Đánh giá mức độ tin cậy bằng hệ số tin cậy
Cronbach Alpha cho các nhân tố được cho là ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng
của khách hàng, phân tích hồi quy đa biến. Đề tài được thực hiện với mục đích
16
đề ra một số giải pháp thúc đẩy người Việt ngày càng chuộng hàng Việt hơn
so với các sản phẩm ngoại trong thời gian sắp tới.
Lò Văn Tuấn (2012), “Các hình thức tổ chức các hoạt động TDTT tại
trung tâm văn hóa trung tâm huyện Huỳnh Nhai về lễ hội đua thuyền”. Đề tài
nói về các hoạt động TDTT cấp cơ sở ở địa phương, nêu lên thực trạng các
hoạt động TDTT tại trung tâm văn hóa huyện Huỳnh Nhai, tỉnh Sơn La. Đề tài
được thực hiện với mong muốn giữ gìn văn hóa, bản sắc dân tộc từ những hoạt
động TDTT quần chúng địa phương, tiêu biểu là lễ hội đua thuyền truyền
thống tại đây.
Nguyễn Hồng Thoa (2010), “ Phân tích thực trạng tiêu dùng sữa vùng
nông thôn đồng bằng sông Cửu Long”. Đề tài với 3 mục tiêu chính: Mục tiêu
1 là đánh giá tổng quan ngành sữa Việt Nam và sơ lược về mức sống vùng
nông thôn ĐBSCL, trong mục tiêu này, tác giả đã sử dụng bộ số liệu thứ cấp
như: bộ số liệu điều tra tiêu dùng, các báo cáo, số liệu thống kê có liên quan
đến ngành sữa, sử dụng nghiên cứu định tính; Mục tiêu 2 thì đánh giá các nhân
tố ảnh hưởng đến quyết định chọn mua sản phẩm, đánh giá mức độ hài lòng
đối với các sản phẩm sữa đang sử dụng của người tiêu dùng, tác giả đã sử
dụng phương pháp thống kê, phương pháp định lượng như phương pháp so
sánh và xếp hạng, phân tích tần số, bảng chéo, nhân tố và hồi quy đa biến;
Mục tiêu 3 là các giải pháp nhằm thỏa mãn tốt hơn thị hiếu của người dân
ĐBSCL từ kết quả phân tích.
tranh, nhà đầu tư,… những lợi ích cũng như bất cập mà ngành hàng mang lại.
Đi vào nội dung chính của đề tài là phân tích hành vi tiêu dùng và các yếu tố
ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của khách hàng đối với mặt hàng TDTT tại
Ninh Kiều, Cần Thơ. Từ các phân tích, đánh giá có được đề tài tiến hành đưa
ra các giải pháp, kiến nghị thiết thực trước tình hình hiện tại. TDTT vốn không
phải là một ngành hàng mới trong xã hội, nền kinh tế nhưng nó là một ngành
hàng đang phát triển nổi bật trong thời gian gần đây. Nghiên cứu ngành hàng
TDTT thì lại là một vấn đề hầu như chưa được khai thác theo chiều hướng
kinh tế, nhìn nhận từ mặt sản phẩm, hàng hóa. Chính vì vậy, đề tài đã tiến
hành lược khảo một số đề tài của các anh chị đi trước về phương pháp phân
tích, những nội dung có thể đưa vào nghiên cứu, đánh giá cũng như những vấn
đề có thể lược khảo vào đề tài mới, với hi vọng đề tài có thể hoàn thành tốt
nhất có thể.
18
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Các khái niệm
Thể dục thể thao là gì?
Thể dục thể thao (TDTT) hay còn gọi là văn hóa thể chất, muốn hiểu
được thể dục thể thao, trước tiên cần hiểu đúng khái niệm văn hoá. Văn hóa là
một hệ thống tập hợp lớn hơn, bao gồm cả TDTT. Để đi sâu vào TDTT thì
trước tiên chúng ta bắt buộc phải mở đầu bằng văn hóa, chúng ta phải tìm ra
những cái chung, cái riêng cơ bản của thể dục thể thao so với các bộ phận
khác trong văn hóa.
Ngay từ thời Phục hưng, thuật ngữ văn hoá đã được hiểu là một hoạt
động, một lĩnh vực tồn tại thực sự của con người, mang "tính người", đối lập
Có thể hiểu rõ thêm bản chất xã hội, tính chất văn hoá - giáo dục của
TDTT thông qua tìm hiểu cội nguồn và lịch sử phát triển của nó. TDTT được
ra đời phát triển theo sự phát triển của xã hội loài người. Từ việc lao động sản
xuất cơ bản chính là nguồn gốc của TDTT ngày nay. Nói cách khác, đó là cơ
sở sinh tồn của tất cả mọi hoạt động, là hoạt động thực tiễn cơ bản nhất. Trong
quá trình tiến hoá từ vượn thành người, lao động là nhân tố quyết định. Cơ thể
từ loài vượn thành người, bàn tay dùng để lao động, vỏ đại não để tư duy và
ngôn ngữ để giao tiếp... đều từ lao động mà phát triển thành như ngày nay.
Những năng lực hoạt động sống cùng với kinh nghiệm đã trở thành tiêu chuẩn
hàng đầu để đánh giá trình độ, uy tín của con người lúc bấy giờ. Mầm mống
của TDTT đã nẩy sinh chính từ thực tế của những hoạt động ấy và kết hợp tự
nhiên ngay trong quá trình lao động. Mặt khác TDTT chỉ thực sự ra đời khi
con người ý thức được về tác dụng và sự chuẩn bị của họ cho cuộc sống tương
lai, đặc biệt cho thế hệ trẻ. TDTT đã là một phương tiện giáo dục, một hiện
tượng xã hội mà ở con vật không thể có được.
Mặt hàng thể dục thể thao là gì?
Mặt hàng TDTT là những mặt hàng phục vụ cho quá trình tập luyện thể
dục thể thao, vận đông,… và được phân loại theo từng loại hình thể thao mà
trong xã hội tồn tại. Mặt hàng thể thao bao gồm: các mặt hàng dành cho môn
bóng đá, bóng chuyền, tennis, golf, bóng bàn, bóng ném, bóng rỗ, cầu lông,
điền kinh, dụng cụ chăm sóc sức khỏe, thời trang, giày dép thể thao, xe đạp thể
thao, các dịch vụ thể dục thể thao khác,… Trong mổi loại hình thể thao lại sẽ
có nhiều sản phẩm như các loại dụng cụ, trang phục cho loại hình thể thao đó,
giày, các loại phụ kiện khác,… vì vậy các sản phẩm thuộc mặt hàng TDTT lúc
nào cũng đa dạng và phong phú. Để quá trình tìm hiểu dể dàng hơn ta sẽ gom
nhóm các sản phẩm lại với nhau theo mức độ tương đồng.
Trang phục thể thao là những loại quần áo hay trang bị tiêu chuẩn dành
cho các cầu thủ mặc khi thi đấu. Trong trang phục thể thao, nó bao gồm trang
phục bóng đá, trang phục cho cầu lông, bóng rỗ, bóng chuyền,… với mỗi một
loại hình thể thao thì thường sẽ có một loại trang phục riêng để phù hợp khi
hoặc thả trái banh và đánh bằng bàn tay hoặc cánh tay), từ ngoài đường biên
cuối sân, qua lưới, và sang phần sân của đội nhận banh. Đội nhận banh không
được để banh chạm mặt đất bên phần sân đội mình. Họ được phép chạm banh
tối đa 3 lần. Thông thường, 2 lần chạm đầu tiên được dùng để chuẩn bị cho đội
tấn công, đội cố gắng trả trái banh qua lưới sao cho đội bên kia không thể chặn
trái để không chạm mặt đất phần sân đội mình. Nếu đội nào để banh chạm nền
sân thì sẽ thua 1 điểm (thường là vậy) và mất lượt phát banh cho đội kia.
Trang phục dành cho các cầu thủ bóng chuyền thường là được thiết kế với
chất liệu có độ thấm hút mồ hôi nhanh chóng, tay áo cắt ngắn để dễ dàng đưa
tay lên cham bóng, dân gian thường gọi là áo “sát nách”. Áo thì đa số không
có bâu, quần sort gần chạm gối, đi theo bộ. Khi lên sân thi đấu thì mỏi đội sẽ
có một kiểu riêng và màu sắc đặc trưng khác nhau.
Trong cầu lông, tennis thì có một chút tương đồng về trang phục cũng
như cách chơi. Cầu lông thì sử dụng vợt cầu lông, còn tennis thì dùng vợt
tennis, trang phục hai môn này thường thì đều là áo có bâu thanh lịch, quần
21
sort ngắn (đối với nữ thì có thêm váy), có thể đi theo bộ hoặc không. Trang
phục chơi cầu lông cũng có thể sử dụng cho môn tennis và ngược lại.
Đối với golf thì trang phục hơi khác hơn, áo ôm sát, cổ cao, tay áo dài
xuống và quần lững…. Golf thường là môn chơi của các bậc doanh nhân,
những tay giàu có và có thời gian để đầu tư, nó là một môn chơi không phổ
biến lắm tại Cần Thơ.
Dụng cụ thể dục thể thao ta có thể chia thành hai loại cơ bản: dụng cụ
thể thao và dụng cụ thể hình, sức khỏe. Trong dụng cụ thể thao thì bao gồm
các dụng cụ cho các môn bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ,… và rất nhiều loại
hình thể thao khác nữa. Nhưng thường các môn bóng thì sẽ có bóng, giày,
vớ,… các vật dụng cho khớp, dùng làm bảo vệ hay hỗ trợ khi thi đấu, tập
và hỗ trợ độ đàn hồi. Giày bóng chuyền cũng có thể sử dụng cho việc chạy bộ,
hay các loại tập thể dục khác. Ngoài giày bóng đá, giày bóng chuyền thì còn
khá nhiều loại giày chuyên dụng cho thể thao khác như: Giày cho đua xe đạp,
giày bóng rổ, giày khi chơi tennis, cầu lông,… Mỗi loại giày sẽ có những đặc
điểm riêng biệt đồng thời cũng mang một tố chất của giày thể thao như đã nói
trên. Tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ thì phát triển nhất bên giày thể
thao vẫn là giày bóng đá, một môn thể thao được giới trẻ, giới đam mê thể
thao quan tâm nhất từ trước đến giờ. Một môn thể thao không khó chơi nhưng
cần một đam mê, một niềm yêu thích nho nhỏ. Môn thể thao có thể chơi cùng
lúc nhiều người so với các môn khác, kéo đồng đội gần nhau hơn và kể cả đối
thủ cũng là bạn, nó thích hợp cho việc vui chơi giải trí, thư giãn “mạnh” sau
những mệt mõi, những công việc bộn bề trong xã hội hiện nay.
Ngoài những sản phẩm tiêu biểu đó, ngành hàng TDTT còn có nhiều
mặt hàng, phụ kiện đi kèm khác để hỗ trợ và phục vụ tốt nhất có thể cho quá
trình vận động.
Hàng hóa đa dạng
Trong TDTT vốn có nhiều loại hình vận động mà trong mổi loại hình
thì lại có nhiều dụng cụ, trang thiết bị phục vụ, hỗ trợ quá trình này, chính vì
vậy, hàng hóa thể dục thể thao rất đa dạng, phong phú từ mẫu mã, màu sắc,
kiểu dáng,… và cách sử dụng cũng khác nhau hoàn toàn.
Trong loại hình thể thao bóng đá, chúng ta có thể bắt đầu từ quả bóng
chuyên dành cho các cầu thủ “đá”. Về kích cở, bóng đá có hai loại chuyên
dụng đó là bóng size 4, thường được sử dụng trong các sân mini loại 7 người
đá và size số 5 có kích cỡ lớn hơn bóng số 4, thường sử dụng trong các sân lớn
hơn. Ngoài bóng số 4 và số 5 thì còn có cả size số 2 và size số 3,… với các
size này thì bóng nhỏ hơn nhiều và hiếm trường hợp dùng các loại này thi đấu
chính thức, loại số 2, số 3 này thường được sử dụng cho việc tập luyện của các
cầu thủ trẻ, hay vui chơi giải trí của học sinh tiểu học, trung học,.... Về mẫu
mã bao gồm mẫu mã hoa văn, mẫu may, mẫu da của bóng, màu sắc,… rất đa
dạng và phong phú. Mẫu mã của từng hãng sản xuất đã khác nhau và trong
từng màu, từng bộ trang phục cụ thể,…. Rồi đến sơ mi chân, băng khớp gối,
khớp dùi, khuỷu tay, cổ tay,… thẻ vàng, thẻ đỏ, còi, bao tay thủ môn,… và
còn nhiều phụ kiện khác nữa mà ta không thể kể hết được.
Sau bóng đá, thì còn bóng chuyền, bóng rổ, bóng bàn, cầu lông,… rồi
các dịch vụ thẩm mỹ, thể hình và nhiều loại hình TDTT khác nữa. Mỗi loại
hình sẽ có những mặt hàng chuyên dụng phụ kiện, dụng cụ phục vụ cho từng
loại hình đó. Nhìn chung thì mặt hàng thể dục thể thao rất đa dạng và phong
phú. Chính vì điều này mà các hệ thống bán buôn hay đến các cửa hàng, trung
tâm bán lẽ thường họ chỉ tập trung các mặt hàng của một hoặc một vài loại
hình thể thao nào đó và chọn những mặt hàng cần thiết và chuyên dụng để tập
trung đầu tư.
2.1.2. Hành vi tiêu dùng của khách hàng
2.1.2.1. Hành vi tiêu dùng
Hành vi tiêu dùng được hiểu là các phản ứng mà các cá nhân, đại diện
tổ chức biểu hiện trong quá trình ra quyết định mua hàng hóa, dịch vụ. Nghiên
cứu hành vi tiêu dùng của khách hàng là nghiên cứu tìm hiểu nhu cầu, sở
thích, thói quen của người tiêu dùng.
24
2.1.2.2. Lý do nghiên cứu hành vi tiêu dùng
“Mục đích của marketing không phải là đẩy mạnh tiêu thụ. Mục đích
của marketing là nhận biết và hiểu kỹ khách hàng đến mức hàng hóa và dịch
vụ sẽ đáp ứng đúng thị hiếu của khách hàng và tự nó tiêu thụ.” (theo Peter
Drucher)
Nghiên cứu hành vi tiêu dùng là một vấn đề luôn cần thiết trong nền
kinh tế thị trường hiện nay. Bởi, người tiêu dùng là những cá nhân phức tạp,
có suy nghĩ riêng về từng loại sản phẩm, họ có nhiều nhu cầu khác nhau mà
không chỉ là nhu cầu sinh tồn đơn thuần của con người. Nhu cầu của họ sẽ