Đánh giá hiệu quả các mô hình chuyển đổi trồng lúa sang nuôi trồng thủy sản tại huyện lạng giang tỉnh bắc giang - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-------------***-------------

LÊ VĂN THUYẾT

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC MÔ HÌNH CHUYỂN ĐỔI
TRỒNG LÚA SANG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẠI
HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN
Mã số: 60.62.70

Người hướng dẫn: PGS.TS. HÀ XUÂN THÔNG

HÀ NỘI – 2012


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn này được hoàn thành dựa trên kết quả nghiên
cứu của bản thân tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác.
Tác giả

LÊ VĂN THUYẾT

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………


ii

Mục lục

iii

Danh mục bảng

vi

Danh mục hình

vii

Danh mục viết tắt

viii

PHẦN I: MỞ ĐẦU ...........................................................................................1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................1

1.2.

Mục tiêu của đề tài ................................................................................3

1.2.1. Mục tiêu chung:.....................................................................................3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:.....................................................................................3
1.3.

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………

iii


3.3.1. Xử lý số liệu ........................................................................................15
3.3.2. Tính hiệu quả kinh tế...........................................................................15
3.3.3. Phân tích số liệu ..................................................................................16
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .........................17
4.1.

Thông tin chung về các hộ được khảo sát...........................................17

4.1.1. Tuổi chủ hộ..........................................................................................17
4.1.2. Trình độ học vấn. ................................................................................18
4.1.3. Nghề chính ..........................................................................................19
4.1.4. Nhân khẩu và lao động của hộ ............................................................20
4.1.5. Nguồn vốn đầu tư canh tác..................................................................21
4.1.6. Lý do chuyển sang NTTS....................................................................22
4.1.7. Tham gia tổ chức sản xuất, NTTS ......................................................23
4.2.

Thông tin kinh tế - kỹ thuật canh tác...................................................24

4.2.1.

Mùa vụ................................................................................................24

4.2.2. Kinh nghiệm NTTS .............................................................................25
4.2.3. Mô tả về thiết kế và kỹ thuật...............................................................26

4.5.5. Hiểu biết và ý thức tuân thủ chính sách pháp luật ..............................44
4.5.6. Mâu thuẫn............................................................................................44
4.5.7. Môi trường...........................................................................................44
4.6.

Đánh giá hiệu quả, các giải pháp cơ bản nâng cao hiệu quả kinh
tế và nhân rộng mô hình chuyển đổi sang NTTS................................45

4.6.1. Hiệu quả kinh tế các mô hình chuyển đổi...........................................45
4.6.2. Các giải pháp cơ bản nâng cao hiệu quả kinh tế, nhân rộng mô
hình chuyển đổi sang NTTS................................................................46
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ..........................................................57
5.1.

Kết luận ...............................................................................................57

5.2.

Đề xuất ................................................................................................58

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………

v


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1: Diện tích nuôi và chuyển đổi sang NTTS tỉnh Bắc Giang 2006-2011

12


27

Bảng 10: Tỷ lệ hộ được tập huấn NTTS (%)

30

Bảng 11. Tỷ lệ (%) các hộ mua giống để nuôi thủy sản

31

Bảng 12: Chi phí đầu tư cố định mô hình nuôi cá truyền thống

31

Bảng 13: Tổng chi phí đầu tư lưu động mô hình nuôi cá truyền thống

32

Bảng 14: Cơ cấu chi phí đầu tư lưu động nuôi cá mô hình nuôi cá truyền thống

33

Bảng 15: Cơ cấu doanh thu sau chuyển đổi mô hình nuôi cá truyền thống.

33

Bảng 16: Thu nhập mô hình hình nuôi cá truyền thống

34



Bảng 26: Tương quan giữa thu nhập và các yếu tố ảnh hưởngError! Bookmark not defi

Bảng 27: Tương quan giữa thu nhập và các yếu tố ảnh hưởngError! Bookmark not defi

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………

vi


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1: Phân nhóm tuổi của người được phỏng vấn giữa 2 mô hình..............17
Hình 2: Cơ cấu trình độ văn hoá của chủ hộ (%).............................................18
Hình 3: Tình hình nghề nghiệp của các hộ nông dân 2 mô hình nghiên cứu ..19
Hình 4: Thời gian thả giống của các hộ nuôi cá trong vùng nghiên cứu.........24
Hình 5: Số lần thả cá trong năm.......................................................................25
Hình 6: Tỷ lệ hộ nuôi theo số năm kinh nghiệm nuôi .....................................26
Hình 7: Đầu tư lưu động sau chuyển đổi của 2 mô hìnhError! Bookmark not defined.
Hình 8: Doanh thu sau chuyển đổi của 2 mô hìnhError! Bookmark not defined.
Hình 9: Lợi nhuận sau chuyển đổi của 2 mô hình ...........................................40

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………

vii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NTTS

Nuôi trồng thuỷ sản


Tổ chức phát triển Liên hợp quốc

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………

viii


PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ sau khi có Nghị quyết số 09/2000/NQ-CP ngày 15/6/2000 của
Chính phủ về một số chủ trương và chính sách về chuyển dịch cơ cấu và tiêu
thụ sản phẩm nông nghiệp, việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất từ đất trồng lúa
kém hiệu quả, đất vườn và đất hoang hoá khác sang nuôi trồng thủy sản
(NTTS) đã diễn ra mạnh mẽ trên toàn quốc trong đó có tại tỉnh Bắc Giang.
Bắc Giang là tỉnh thuộc vùng trung du miền núi phía Bắc, có diện tích
tự nhiên là 3.827,4 km2, nằm liền kề với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (Hà
Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh). Cách thủ đô Hà Nội khoảng 60 km và khu
cửa khẩu Lạng Sơn 100 km là những thị trường tiêu thụ nhiều sản phẩm thủy
sản tươi sống. Mặt khác tỉnh Bắc Giang có hệ thống đường sắt và đường quốc
lộ 1A đi qua nên rất thuận lợi cho việc giao lưu hàng hóa, trao đổi khoa học
kỹ thuật với các tỉnh trong vùng, trong nước và quốc tế.
Bắc Giang có nhiều tiềm năng và lợi thế phát triển nuôi thủy sản nước
ngọt, tổng diện tích các loại hình mặt nước (mặt nước lớn, sông suối, ao hồ,
ruộng trũng...) có khả năng đưa vào sử dụng để nuôi thủy khoảng 25.675ha.
Trong những năm qua, ngành thủy sản Bắc Giang đã và đang trên đà phát
triển cùng với sự phát triển chung của ngành thuỷ sản cả nước, đã thu được
những thành tựu đáng kể: Đến năm 2011, tổng diện tích mặt nước đưa vào
nuôi thủy sản của tỉnh Bắc Giang đạt 12.009 ha và sản lượng nuôi đạt khoảng
23.100 tấn; nhiều vùng nuôi tập trung đã được hình thành, khoa học công nghệ

(3). Mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa sang chuyên nuôi cá truyền thống.
(4). Mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa sang chuyên nuôi cá giá trị
kinh tế cao (chủ yếu là nuôi đơn cá rô phi đơn tính).
(5). Mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa sang luân canh lúa – tôm càng xanh
Do thời gian có hạn và trong khuôn khổ thực hiện một luận văn thạc sĩ,
tôi chọn việc nghiên cứu và đánh giá hiệu quả kinh tế của 2/5 mô hình nêu
trên (mô hình 3, 4). Việc chọn 2 mô hình nói trên là 2 mô hình phổ biến tại
tỉnh Bắc Giang, tập trung ở huyện Lạng Giang là vùng có diện tích cũng như

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………

2


phong trào chuyển đổi, NTTS lớn của tỉnh, phù hợp với các hộ nghèo và
trung bình, việc chuyển đổi hiệu quả sẽ giúp cho mục tiêu xoá đói giảm nghèo
và vươn lên làm giàu của đại bộ phận những hộ vốn có thu nhập thấp và trung
bình, phù hợp với mục tiêu định hướng chuyển đổi nuôi trồng thuỷ sản đã đặt
ra. Tuy các mô hình chuyển đổi được chọn lựa để nghiên cứu trong đề tài
nghiên cứu nghiên cứu này đã có kết quả nhất định nhưng cho đến nay chưa
có những đánh giá cụ thể về hiệu quả kinh tế xã hội từ đó góp phần định
hướng và hoạch định những chính sách nhằm phát triển bền vững nghề nuôi.
Vì vậy việc tiến hành đề tài nghiên cứu: “Đánh giá hiệu quả các mô
hình chuyển đổi đất trồng lúa sang nuôi trồng thuỷ sản tại huyện Lạng
Giang tỉnh Bắc Giang” là một yêu cầu cần thiết. Đề tài nghiên cứu sẽ làm rõ
được các hiệu quả tác động tích cực về kinh tế, xã hội, đồng thời cũng chỉ ra
những điểm yếu kém, hạn chế cần khắc phục, các nguyên nhân, các bài học
kinh nghiệm của việc chuyển đổi sang NTTS, trên cơ sở đó đề ra các giải
pháp để phát huy các hiệu quả tác động tích cực, giảm thiểu các yếu tố rủi ro
của các mô hình chuyển đổi sang NTTS ở tại tỉnh Bắc Giang, làm cơ sở cho

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………

4


PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tình hình NTTS và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
2.1.1. Khái quát hiện trạng NTTS và chuyển dịch kinh tế nông nghiệp của
Việt Nam
2.1.1.1. Hiện trạng nuôi trồng thủy sản
Việt Nam có tiềm năng lớn để NTTS với diện tích mặt nước hơn 1,7
triệu ha, cùng với lịch sử phát triển của dân tộc Việt Nam, nghề cá nước ta đã hình
thành hàng nghìn năm gắn liền với truyền thống chống thiên tai địch họa, chống
ngoại xâm, bảo vệ non sông của toàn dân tộc, cung cấp chất đạm cho bữa ăn hàng
ngày của nhân dân, đóng góp vào phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Ngày nay
Kinh tế thủy sản đóng góp 30 - 35% GDP trong khối nông - lâm - ngư nghiệp,
tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành thủy sản từ 8 - 10%/năm. Kim ngạch xuất
khẩu thủy sản đạt 6 tỷ USD (năm 2011). Tổng sản lượng thủy sản đạt >5 triệu
tấn, trong đó nuôi trồng chiếm khoảng 60% tổng sản lượng. Việc phát triển
mạnh mẽ NTTS, tăng tỷ trọng sản lượng NTTS/tổng sản lượng thuỷ sản đã
giảm áp lực cho khai thác trong khi nguồn lợi tự nhiên ngày càng cạn kiệt.
Song song với sự phát triển của NTTS nước lợ, mặn thì sự phát triển
NTTS nước ngọt cũng diễn ra mạnh mẽ trên khắp cả nước. Các hình thức
nuôi đa dạng như nuôi trong ao hồ nhỏ, nuôi lồng bè trên sông, hồ chứa, nuôi
luân canh, xen canh lúa – cá, nuôi truyền thống, nuôi chuyên canh. Đối tượng
nuôi phong phú, trong đó nhiều đối tượng tạo sản phẩm hàng hoá lớn cho thị
trường tiêu dùng nội địa và xuất khẩu như cá Tra, Rô phi, tôm Càng xanh.
Nhất là cá Tra từ năm 2007 đã trở thành đối tượng có giá trị kim ngạch xuất
khẩu cao nhất trong số các mặt hàng thủy sản xuất khẩu của nước ta (Bộ
NN&PTNT, 2007) và kim ngạch xuất khẩu của riêng mặt hàng này năm 2011

bền vững.
2.1.1.2. Kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp của Việt nam
Bên cạnh cá tra, ba sa, nhiều đối tượng nuôi nước ngọt khác cũng đã
được nuôi theo quy mô hàng hoá tập trung như tôm càng xanh, rô phi đơn
tính, các loại cá truyền thống. Tuy nhiên, các đối tượng này chủ yếu được
nuôi theo phương thức nuôi kết hợp đa loài để tối đa hoá nguồn lợi thức ăn tự

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………

6


nhiên trong vùng nuôi và đáp ứng nhu cầu của thị trường. Nhiều tỉnh có diện
tích vùng nuôi tập trung nước ngọt lớn như Hải Dương, Bắc Ninh, Bắc Giang,
Hà Nam, Nam Định, Thái Bình... là những tỉnh có quỹ đất hoang hoá, đất
ruộng trũng sản xuất nông nghiệp kém hiệu quả lớn.
Việc chuyển đổi ruộng trũng, đất hoang hoá sang NTTS nước ngọt tại
các tỉnh này được đánh giá là có hiệu quả cao gấp nhiều lần so với làm lúa.
Bởi vậy, phong trào nuôi cá nước ngọt và việc quy hoạch, thiết kế, xây dựng
các vùng NTTS tập trung đã và đang được đẩy mạnh. Nhiều địa phương đã
tạo điều kiện cho các hộ nông dân thực hiện việc chuyển đổi ruộng trũng, bãi
trũng sang đào ao NTTS. Đối tượng và sản phẩm nuôi cũng đã được chú
trọng đa dạng hoá và mở rộng. Các đối tượng nuôi mới như rô phi đơn tính,
chép lai, chim trắng... cũng được đưa vào sản xuất và mở rộng quy mô để
nâng cao giá trị sản xuất thuỷ sản, góp phần cải thiện đời sống nông dân và
đổi mới bộ mặt nông thôn ở nhiều nơi.
Theo kết quả điều tra của Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản (VIFEP)
(2008) tại Hải Dương đã có 23 vùng được chuyển đổi từ đất hoang hoá, đất
ruộng trũng sang NTTS tập trung (quy mô 30-70ha/vùng) với tổng diện tích
được chuyển đổi 1.020 ha (đến năm 2005), trong đó có 3 vùng đất trũng được

triển, giá trị thu nhập trên đơn vị diện tích chưa cao. Các ngành nghề nông
thôn chưa phát huy được nhiều do vậy đời sống nhân dân vẫn còn khó khăn.
Trong nông nghiệp một số ngành nghề có thể đem lại hiệu quả kinh tế, xóa
đói giảm nghèo và làm giàu cho người dân nông thôn gồm: Chăn nuôi gia
súc, gia cầm, trồng rừng....bên cạnh đó nghề nuôi trồng thủy sản cũng được
phát triển trong những năm gần đây.
Bắc Giang là tỉnh có tiềm năng về mặt nước tương đối lớn so với các tỉnh
khu vực phía Bắc. Theo số liệu thống kê năm 2011 của Cục Thống kê tỉnh Bắc
Giang, toàn tỉnh có khoảng 25.675ha có khả năng phát triển nuôi trồng thủy sản,
trong đó diện tích ao hồ nhỏ là 5.664ha, diện tích mặt nước lớn là 5.664ha, diện
tích ruộng trũng là 4.285ha, diện tích sông ngòi 10.573 ha.
Để phát huy các lợi thế của mình, tỉnh Bắc Giang đã có Quyết định số:
205/2000/QĐ-UB ngày 2/11/2000 UBND tỉnh phê duyệt Chương trình phát
triển NTTS thời kì 2000 - 2010. Nghị quyết số 36/NQ-TU ngày 10/8/2001

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………

8


của Tỉnh uỷ (trong nội dung có phần phát triển sản xuất thuỷ sản). Nghị quyết
số 65/2002/NQ-HĐND ngày 1/8/2002 của HĐND tỉnh về hỗ trợ tài chính
thực hiện chương trình phát triển cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản. Quyết
định số 159/QĐ-UB ngày 6/9/2002 của UBND tỉnh về việc ban hành cơ chế
tài chính phát triển cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản với mức hỗ trợ:
+ 60 % cho các vùng nuôi trên 20 ha;
+ 50 % cho các vùng nuôi từ 10 ha đến dưới 20 ha;
+ 40 % cho các vùng nuôi từ 05 ha đến dưới 10 ha;
Năm 2005, UBND tỉnh trích kinh phí 1.000 triệu đồng cho 07 huyện,
thành phố để hỗ trợ các dự án chuyển đổi cỡ nhỏ, tuỳ theo mức hỗ trợ của

những thành tích quan trọng, có những bước phát triển mạnh cả về diện tích,
năng suất và sản lượng; từng bước phát triển thành một nghề sản xuất quy mô
hàng hóa. Trong đó:
- Tổng diện tích nuôi thủy sản năm 2011 đạt 12.009 ha, so với năm 2006
tăng 1.811 ha (đạt tốc độ TTBQ là 3,3%/năm).
- Sản lượng nuôi thủy sản tăng từ 14.233 tấn năm 2006 lên 23.100 tấn
năm 2011 (đạt tốc độ TTBQ là 10,2%/năm).
- Năng suất nuôi thủy sản bình quân năm 2006 đạt 1,4 tấn/ha/năm đến
năm 2011 năng suất đạt trung bình 1,9 tấn/ha/năm (tăng bình quân
6,7%/năm).
Năm 2011, tổng diện tích nuôi cá ruộng trũng của các huyện/thành phố
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2011 đạt 3.499 ha, sản lượng nuôi cá
ruộng trũng đạt 4.454 tấn; năng suất nuôi đạt bình quân là 1,3 tấn/ha/năm.
Các địa phương có diện tích ruộng trũng nuôi cá lớn nhất là huyện Việt
Yện, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Lạng Giang, Tân Yên, Lục Nam và thành phố Bắc
Giang. (Nguồn sở NN & PTNT Bắc Giang, 2011)
Trong định hướng quy hoạch phát triển NTTS tổng diện tích nuôi thủy
sản toàn tỉnh đến năm đến năm 2015 đạt 12.440 ha, đến năm 2020 đạt
13.000ha (đạt tốc độ TTBQ về diện tích là 0,88%/năm).
- Tổng sản lượng thủy sản của tỉnh đến năm 2015 đạt 36.630 tấn, đến
năm 2020 đạt 46.650 tấn (đạt tốc độ TTBQ về sản lượng là 7,91%/năm).

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………

10


- Giá trị sản xuất (theo giá CĐ năm 1994) đến năm 2015 đạt 376.690
triệu đồng, đến năm 2020 đạt 706.500 triệu đồng (đạt tốc độ TTBQ về giá trị
sản xuất là 13,53%/năm).

Danh mục

ĐVT

Năm

Năm

Năm

Năm

Năm

2006

2007

2008

2009

2010

Uước
đạt năm
2011

1


2.925

3.045

3.105

3.333

3.401

3.499

-

Nuôi cá mặt nước lớn

Ha

3.570

3.700

3.790

3.790

3.790

3.790


Năm

Năm

Năm

Năm

đạt

2006

2007

2008

2009

2010

năm
2011

1

Sản lượng thủy sản

tấn

14.233 15.552 15.917


2.894

3.392

3.599

4.454

-

Nuôi cá hồ chứa

tấn

357

370

455

948

1.037

1.187

-

Nuôi cá lồng

Sự phát triển nuôi trồng thủy sản của tỉnh Bắc Giang chủ yếu dựa trên
kết quả chuyển đổi từ canh tác đất lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản
với các mô hình phổ biến như sau:

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………

12


(1). Mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa sang luân canh lúa – cá .
(2). Mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa sang kết hợp nuôi cá (xen canh).
(3). Mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa sang chuyên nuôi cá truyền thống.
(4). Mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa sang chuyên nuôi cá giá trị
kinh tế cao.
(5). Mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa sang luân canh lúa – tôm càng xanh
Do thời gian có hạn và từ điều kiện thực tế của việc thực hiện một luận
văn thạc sĩ, tôi chọn việc nghiên cứu và đánh giá hiệu quả kinh tế của 2/5 mô
hình nêu trên (mô hình 3, 4). Việc chọn 2 mô hình nói trên là 2 mô hình phổ
biến tại tỉnh Bắc Giang, tập trung ở huyện Lạng Giang là vùng có diện tích
NTTS lớn của tỉnh, phù hợp với các hộ nghèo và trung bình, việc chuyển đổi
hiệu quả sẽ giúp cho mục tiêu xoá đói giảm nghèo và vươn lên làm giàu của
đại bộ phận những hộ vốn có thu nhập thấp và trung bình, phù hợp với mục
tiêu định hướng chuyển đổi nuôi trồng thuỷ sản của nhà nước đã đặt ra.

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………

13


PHẦN III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU



nuôi thủy sản ở 2 xã Thái Đào và Đại Lâm của huyện Lạng Giang. Tổng số hộ
nuôi được phỏng vấn là 90, trong đó có 45 hộ thuộc mô hình 1 và 45 hộ thuộc
mô hình 2 (bảng 3).
Bảng 3: Số mẫu điều tra tại các xã


Mô hình 1

Mô hình 2

Số mẫu

Đại Lâm

23

22

45

Thái Đào

22

23

45



Thu nhập: Dùng cho phân tích kinh tế để xác định thu nhập của hộ từ
các hoạt động chuyển đổi và NTTS, được tính theo công thức sau:
Thu nhập = Tổng doanh thu - Tổng chi phí lưu động
3.3.3. Phân tích số liệu
- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả cho các chỉ số về trung bình,
giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, sai số chuẩn, độ lệch chuẩn, tần suất ... để mô tả các
thông tin về nông hộ, đặc điểm của các mô hình chuyển đổi.
- Kiểm định t-Test được sử dụng để kiểm định giả thiết thống kê so
sánh cùng một chỉ tiêu ở các mô hình sản xuất khác nhau.
- Áp dụng hàm số sản lượng Shang phân tích và xác định mối quan hệ
giữa các biến độc lập như thu nhập và khả năng sản xuất với các biến số phụ
thuộc như là đầu tư ban đầu (diện tích ao, chi giống, đầu tư cố định, đầu tư
lưu động, doanh thu...) (Shang Yung C, 1990). Có thể minh họa như sau:
Y = a + a1X1 + a2X2+ a3X3
Trong đó:
Y: Tổng lợi nhuận thu được (triệu đồng/ha/năm)
a: hằng số
ai: hệ số của Xi (i = 1 – 3)
X1: Diện tích ao nuôi (ha)
X2: Đầu tư cố định ban đầu
X3: Đầu tư lưu động
Trên cơ sở lý thuyết phân tích các mối quan hệ giữa các yếu tố ban đầu
(đầu vào) liên quan đến lợi nhuận (đầu ra) để đưa ra những giải pháp phù hợp
với thực tiễn.

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………

16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status