ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGÔ THỊ THANH HÒA
GIẢI PHÁP HỖ TRỢ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
NHÂN LỰC TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
HÀ NỘI – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGÔ THỊ THANH HÒA
GIẢI PHÁP HỖ TRỢ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
NHÂN LỰC TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TỈNH HẢI DƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60 34 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
- xã hội .................................................................................................. 12
1.2. Nội dung, phương thức hỗ trợ nâng cao chất lượng nhân lực trong các
khu công nghiệp ........................................................................................ 13
1.2.1. Khái niệm hỗ trợ nâng cao chất lượng nhân lực trong các khu
công nghiệp .......................................................................................... 13
1.2.2. Sự cần thiết hỗ trợ nâng cao chất lượng nhân lực trong các khu
công nghiệp .......................................................................................... 14
1.2.3. Nội dung cơ bản hỗ trợ nâng cao chất lượng nhân lực trong các khu
công nghiệp ........................................................................................... 15
1.2.4. Phương thức hỗ trợ nâng cao chất lượng nhân lực trong các khu
công nghiệp ........................................................................................... 18
1.2.5. Nguyên tắc hỗ trợ nâng cao chất lượng nhân lực trong các khu
công nghiệp .......................................................................................... 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỖ TRỢ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
NHÂN LỰC TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH HẢI DƯƠNG ... 22
2.1. Thực trạng chất lượng nhân lực trong các khu công nghiệp tỉnh Hải
Dương ...................................................................................................... 22
2.1.1. Khái quát về tỉnh Hải Dương ....................................................... 22
2.1.2. Tình hình phát triển các khu công nghiệp tỉnh Hải Dương ........... 25
2.1.3. Thực trạng về chất lượng nhân lực trong các KCN Hải Dương .... 33
2.2. Thực trạng hỗ trợ nâng cao chất lượng nhân lực trong các khu công
nghiệp tỉnh Hải Dương.............................................................................. 41
2.2.1. Chính sách hỗ trợ nâng cao chất lượng nhân lực trong các khu công
nghiệp tỉnh Hải Dương .......................................................................... 41
2.2.2. Phương thức hỗ trợ nâng cao chất lượng nhân lực trong các khu
công nghiệp tỉnh Hải Dương .................................................................. 46
2.2.3. Thực trạng phối hợp giữa các tổ chức trong hỗ trợ nâng cao chất
lượng nhân lực các khu công nghiệp tỉnh Hải Dương ............................ 47
STT
Từ viết tắt
Nguyên nghĩa
1
CNH, HĐH:
Công nghiệp hoá, Hiện đại hóa
2
KT – XH:
Kinh tế, Xã hội
3
NNL:
Nguồn nhân lực
3
KCN:
Khu công nghiệp
9
TS:
Tiến sĩ
i
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Bảng
Nội dung
1
Bảng 2.1
2
Bảng 2.2
3
Bảng 2.3
Kết quả hoạt động của các KCN Hải Dương
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn hai mươi năm phát triển, các KCN ở Việt Nam đã góp phần
quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của các địa phương.
Các KCN đã trở thành điểm thu hút các nguồn đầu tư nước ngoài, đón nhận
các tiến bộ khoa học kỹ thuật và tạo ra những nhân tố quan trọng thúc đẩy
CNH, HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế. Tính đến cuối năm 2012, cả nước đã
có 289 KCN được thành lập với tổng diện tích tự nhiên 80.718 ha và thu hút
được 4.519 dự án FDI với tổng vốn đăng ký 60.300 triệu USD, tổng vốn đầu tư
đã thực hiện đạt 32.400 triệu USD, bằng 54% tổng vốn đầu tư đăng ký; thu hút
5.036 dự án đầu tư trong nước với tổng số vốn đăng ký gần 530.040 tỷ đồng,
tổng vốn đầu tư thực hiện đạt 242.630 tỷ đồng, bằng 46% vốn đăng ký; tạo việc
làm cho trên 2,15 triệu lao động trực tiếp tại các KCN.
Hải Dương là tỉnh mới được tái lập từ 1/1/1997 và là một tỉnh của vùng
kinh tế trọng điểm ở đồng bằng Bắc Bộ với hệ thống giao thông đường thuỷ,
bộ, đường sắt thuận lợi. Hải Dương trở thành địa bàn cung cấp hàng hoá quan
trọng, đồng thời tham gia trung chuyển hàng hoá của hệ thống cảng biển giữa
các tỉnh và thành phố lớn ở phía Bắc. Trong tương lai, Hải Dương là trọng
điểm thu hút, phát triển công nghiệp, du lịch thương mại và trở thành một
trong các đô thị lớn trong vùng. Cùng với xu thế phát triển chung của cả
nước, tỉnh Hải Dương đã có 10 KCN đi vào hoạt động. Sự phát triển KCN ở
Hải Dương trong thời gian qua đã góp phần quan trọng vào việc tăng trưởng
kinh tế. Cơ cấu kinh tế của tỉnh đang được chuyển dịch theo hướng tiến bộ: giá
trị sản xuất công nghiệp, dịch vụ ngày càng tăng và giá trị sản xuất nông nghiệp
ngày càng giảm trong cơ cấu kinh tế của tỉnh. Các KCN đã giải quyết việc làm
cho gần 63 nghìn người, tăng thu nhập cho người lao động, thu hút vốn và công
1
2
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
2.1. Mục đích nghiên cứu
- Trên cơ sở làm rõ căn cứ lý luận và thực tiễn về hỗ trợ nâng cao
CLNL đáp ứng yêu cầu phát triển các KCN nói chung, ở Hải Dương nói
riêng, luận văn nghiên cứu nhằm đề xuất các giải pháp hỗ trợ của tỉnh Hải
Dương để nâng cao CLNL cung cấp cho các KCN trong thời gian tới.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản về hỗ trợ nâng cao CLNL trong
điều kiện kinh tế thị trường.
- Phân tích thực trạng hỗ trợ nâng cao CLNL trong các KCN ở tỉnh Hải
Dương những năm qua, đánh giá kết quả, những tồn tại và tìm ra nguyên nhân
những tồn tại đó.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp hỗ trợ nâng cao CLNL cho các
KCN ở tỉnh Hải Dương những năm tiếp theo.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu trong luận văn
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động hỗ trợ nâng cao CLNL
cho các KCN của các cấp chính quyền và đoàn thể ở cấp tỉnh, trong đó chú
trọng đến mối quan hệ với tình trạng CLNL trong các KCN tỉnh Hải Dương
hiện nay.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Hoạt động hỗ trợ nâng cao CLNL trong các KCN tỉnh Hải Dương bao gồm
nhiều khía cạnh và nội dung phức tạp. Trong khuôn khổ đề tài, hoạt động hỗ trợ
chỉ được xem xét trong phạm vi hoạt động của các cấp chính quyền (bao gồm
UBND, các sở ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh, đặc biệt là hoạt động của Ban quản
lý KCN). Luận văn không đi sâu nghiên cứu hoạt động hỗ trợ nâng cao CLNL của
DN, cá nhân và các tổ chức quốc tế trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- Phân tích thực trạng hỗ trợ nâng cao CLNL trong các KCN ở tỉnh Hải
4
Dương những năm qua, đánh giá kết quả, những tồn tại và tìm ra nguyên
nhân những tồn tại đó.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp hỗ trợ nâng cao CLNL cho các
KCN ở tỉnh Hải Dương.
- Luận văn là tài liệu tham khảo cho các cơ quan chức năng hoạch định
chính sách hỗ trợ nâng cao CLNL cho các KCN ở tỉnh Hải Dương những năm
tiếp theo và phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy trong lĩnh vực trên.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Về lý luận
- Làm rõ bản chất hỗ trợ nâng cao chất lượng nhân lực trong các khu
công nghiệp trên cơ sở tiếp thu các công trình nghiên cứu có trước.
- Hệ thống hoá các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hỗ trợ nâng cao chất
lượng nhân lực trong các khu công nghiệp
- Xác định làm rõ đặc điểm, các điều kiện và nhân tố ảnh hưởng đến hỗ
trợ nâng cao chất lượng nhân lực trong các khu công nghiệp
6.2. Về thực tiễn
- Rút ra bài học kinh nghiệm bổ ích, có khả năng vận dụng cho việc hỗ
trợ nâng cao chất lượng nhân lực trong các khu công nghiệp tỉnh Hải Dương.
- Làm rõ thực trạng hỗ trợ nâng cao chất lượng nhân lực trong các khu
công nghiệp tỉnh Hải Dương.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hỗ trợ nâng cao chất lượng nhân lực trong
các khu công nghiệp
7. Thiết kế câu hỏi khảo sát và chọn mẫu
7.1. Thiết kế câu hỏi khảo sát và chọn mẫu
Phiếu khảo sát phỏng vấn người lao động gồm 16 câu hỏi, chủ yếu tập
+ Số lao động ngoại tỉnh chiếm tỷ lệ thấp. Đa phần số lao động này đều
phải đi thuê nhà ở do DN chưa đáp ứng được nhà ở cho NLD, tuy nhiên các
6
DN đều hỗ trợ tiền nhà ở cho người lao động khoảng 200.000- 300.000
đồng/người/tháng và hỗ trợ kinh phí đi lại khoảng 200.000 đồng/người/tháng.
+ Phần lớn lao động phổ thông khi vào làm việc tại DN đều được DN
đạo tạo học nghề, trong thời gian đào tạo người lao động được DN hỗ trợ kinh
phí học nghề và trong thời gian đào tạo DN vẫn trả lương cho người lao động.
8. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cở sở lý luận của việc hỗ trợ nâng cao chất lượng nhân lực trong
các khu công nghiệp tỉnh Hải Dương
Chương 2: Thực trạng hỗ trợ nâng cao chất lượng nhân lực trong các khu
công nghiệp tỉnh Hải Dương
Chương 3: Phương hướng, giải pháp hỗ trợ nâng cao chất lượng nhân lực
trong các khu công nghiệp tỉnh Hải Dương.
7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC HỖ TRỢ NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC TRONG CÁC KHU
CÔNG NGHIỆP TỈNH HẢI DƯƠNG
1.1. Nhân lực, chất lượng nhân lực trong các khu công nghiệp
1.1.1. Khái niệm nhân lực, chất lượng nhân lực và chỉ tiêu đánh giá chất
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nhân lực
- Giới tính, độ tuổi, thể chất:
Thể chất của nhân lực là điều kiện tiên quyết để duy trì và phát triển trí
tuệ, là phương tiện tất yếu để truyền tải tri thức vào hoạt động thực tiễn, để
biến tri thức thành sức mạnh vật chất. Thể chất của nhân lực được biểu hiện ở
sức khỏe, chiều cao, trọng lượng, tuổi thọ… Vì vậy, CLNL được duy trì và
phát triển bằng vật chất, tinh thần, tư tưởng, thái độ của chính nhân lực, trong
đó nhu cầu vật chất là điều kiện cần và đủ để bù đắp sự hao phí năng lượng
của cơ thể con người. Nâng cao sức khỏe cho con người để tăng chất lượng
đội ngũ nhân lực là yêu cầu cấp thiết và quan trọng của mỗi DN, mỗi tổ chức
hiện nay.
Về giới tính: Giới tính của nhân lực cũng có những nét đặc thù riêng.
Đối với nhân lực là nam thì yêu cầu nâng cao chất lượng thường phù hợp với
những công việc nặng nhọc dành cho phái nam và ngược lại.
- Môi trường và điều kiện đào tạo:
Môi trường là cơ sở cho việc xác định mục tiêu, chiến lược nói chung
và hoạch định nâng cao CLNL nói riêng. Đối với nhân lực thì môi trường
quan trọng nhất đó là môi trường làm việc. Vì vậy, các DN, các tổ chức khi
đào tạo nhân lực cần phải tạo điều kiện thuận lợi, phương tiện làm việc và
trang thiết bị phải đảm bảo đầy đủ cơ hội cho mọi người trong đơn vị đều có
thể phát huy hết khả năng trí tuệ của mình, có cơ hội thăng tiến như nhau, tạo
một bầu không khí làm việc dân chủ, bình đẳng, lành mạnh, vui vẻ, thân thiện
9
để mọi người cảm thấy phấn khởi và tự tin khi làm việc, xem DN, tổ chức đó
như là ngôi nhà thứ hai của mình. Điều này sẽ giúp cho chất lượng công việc
tốt hơn và sẽ thu hút được nhân lực chất lượng cao từ nơi khác đến nhiều hơn.
Trong đào tạo nâng cao CLNL thì vấn đề quan trọng là phải có được
Nâng cao CLNL không chỉ xuất phát từ yêu cầu sản xuất, mà còn xuất
phát từ chính nhu cầu của con người muốn nâng cao chất lượng cuộc sống.
Bởi việc tăng cường sức khỏe, mở rộng tri thức, nâng cao trình độ tay nghề
không chỉ do kết quả của quá trình phát triển sản xuất, mà còn xuất phát từ
chính bản thân của con người. Con người luôn muốn vươn lên làm chủ thiên
nhiên, làm chủ xã hội trong quá trình phát triển của mình. Vì vậy, con người
luôn luôn tìm tòi, học hỏi, đúc rút kinh nghiệm. Những mong muốn đó tạo
điều kiện tốt cho việc nâng cao CLNL.
- Cơ hội phát triển của đội ngũ nhân lực:
Nền kinh tế nước ta không ngừng phát triển kéo theo sự thay đổi trang
thiết bị, kỹ thuật, khoa học và công nghệ theo hướng hiện đại. Trong điều
kiện đó, NLĐ ngày càng được tạo cơ hội tiếp cận với các máy móc thiết bị, kỹ
thuật và công nghệ mới, hiện đại. Ngày nay, các DN, cơ quan và tổ chức, của
quốc gia đã tập trung quan tâm đến chế độ đào tạo ban đầu, đào tạo thường
xuyên và đào tạo lại đội ngũ nhân lực.
- Điều kiện sống cho nhân lực và gia đình họ:
Về bản chất con người là một thành viên trong tập thể, vị trí và thành
tựu của tập thể có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Hành động tình cảm hơn là lý
trí khi muốn cảm thấy có ích và quan trọng, muốn tham gia vào công việc
chung và được nhìn nhận như một con người. Vấn đề quan trọng, động lực
quan trọng nhất của nhân lực là họ làm việc để nuôi sống bản thân và gia
đình. Vì vậy, muốn khuyến khích nhân lực làm việc thì DN phải đảm bảo thu
nhập cho NLĐ, giúp họ ổn định cuộc sống gia đình, khi đó họ sẽ an tâm làm
việc, toàn tâm toàn ý với DN.
11
1.1.3. Vai trò của nhân lực và chất lượng nhân lực trong phát triển kinh tế
- xã hội
- Nhân lực cao gia tăng năng lực nội sinh của KCN (thông qua việc
nâng cao hiệu quả sử dụng công nghệ, tăng khả năng cạnh tranh, khả năng thu
hút đầu tư, tăng khả năng hội nhập kinh tế quốc tế).
- Sự xuất hiện của nhân lực có chất lượng cao góp phần thúc đẩy
chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng CNH:
Nhân lực cao tạo điều kiện để KCN áp dụng khoa học công nghệ vào sản
xuất đạt trình độ khu vực và quốc tế. Ngoài ra, nhân lực có chất lượng trong các
KCN góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng trưởng kinh tế địa phương
1.2. Nội dung, phương thức hỗ trợ nâng cao chất lượng nhân lực trong
các khu công nghiệp
1.2.1. Khái niệm hỗ trợ nâng cao chất lượng nhân lực trong các khu
công nghiệp
Theo Từ điển Hán Việt, “hỗ trợ là giúp lẫn nhau” [1, tr.183].
Theo Từ điển Tiếng Việt, “hỗ trợ là sự giúp đỡ lẫn nhau, giúp đỡ thêm
vào, giúp đỡ một cá nhân, tập thể hay một tổ chức nào đó” [18, tr.457].
Hỗ trợ nâng cao CLNL cho KCN là tạo điều kiện thuận lợi để NLĐ,
DN nâng cao chất lượng lao động của họ. Nhìn chung, chất lượng NNL có
được nâng cao hay không phụ thuộc trước hết vào bản thân NLĐ, sau đó là
vào việc DN có chú trọng đào tạo và sử dụng để có nhân lực chất lượng cao
hay không. Tuy nhiên, NLĐ và DN không thể nâng cao chất lượng NNL nếu
không có sự hỗ trợ và tạo điều kiện của các cơ sở đào tạo nghề, chính sách
của Nhà nước và sự cổ cũ động viên khuyến khích của các đoàn thể, gia đình.
Chính vì thế, hỗ trợ nâng cao CLNL cho các KCN được hiểu là hoạt động hỗ
trợ của các cấp chính quyền, của Ban quản lý KCN, của các ban ngành, đoàn
thể, không phải là bản thân hoạt động nâng cao năng lực của cá nhân và DN.
Hơn nữa, hỗ trợ nâng cao CLNL phải phù hợp với yêu cầu của các KCN
13
tạo ra nhiều việc làm cho NLĐ, cũng như đóng góp vào sự phát triển KT XH của từng địa phương nói chung, từng KCN nói riêng, nhờ đó, sẽ không
ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động và sức cạnh tranh của các DN. Đây chính
là yếu tố sống còn quyết định sự phát triển hay suy yếu, thậm chí tồn tại hay
bị loại bỏ không chỉ của riêng từng DN mà còn là của cả các KCN. Đã từ lâu,
việc xác định giáo dục đào tạo là trách nhiệm của toàn xã hội chứ không phải
của riêng một ai, bởi “Con người là tổng hòa của các mối quan hệ xã hội”. Do
vậy, sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước trong đào tạo nhằm nâng cao CLNL
trong các KCN sẽ tạo nên bước đột phá để mang đến cho DN nói riêng, các
KCN nói chung những “sản phẩm chất lượng” phục vụ cho quá trình hoạt
động, vận hành của DN, tạo tiền đề quan trọng cho phát triển công nghiệp và
góp phần đáng kể chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn.
1.2.3. Nội dung cơ bản hỗ trợ nâng cao chất lượng nhân lực trong các khu
công nghiệp
Từ khái niệm về hỗ trợ nâng cao CLNL, thực chất hỗ trợ nâng cao
CLNL KCN là việc Nhà nước, chính quyền địa phương có KCN tạo điều kiện
thuận lợi để đội ngũ nhân lực, DN nâng cao CLNL đáp ứng yêu cầu hoạt
động lao động của bản thân NLĐ và hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.
Yêu cầu đó phải được đảm bảo cả trong trước mắt cũng như lâu dài. Vì vậy,
Nhà nước, chính quyền địa phương cần có những hỗ trợ cụ thể về tài chính;
hình thành và phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ công tác đào tạo nâng cao tay
nghề, cơ sở khám, chữa bệnh đảm bảo sức khoẻ, tổ chức hoạt động các loại
hình dịch vụ phục đời sống tinh thần cho người lao động; hình thành cơ chế,
chính sách tạo cơ hội nâng cao CLNL; sự hỗ trợ của các cơ quan liên quan
trong nâng cao CLNL. Những hỗ trợ trên được thực hiện thông qua cơ chế,
chính sách, được cụ thể hoá bằng các chương trình hỗ trợ.
Chương trình hỗ trợ nâng cao CLNL của Nhà nước, của địa phương đối
15
nhân lực có tri thức, tay nghề cao, trình độ quản lý giỏi, ý thức kỷ luật tốt (tác
phong lao động CNH)...là đòi hỏi cấp thiết trong thời gian tới. Kế hoạch “phát
triển theo chiều rộng” là phải thành lập ngay một số trung tâm đào tạo cao cấp
tại các KCN lớn, bởi KCN hiện nay thu hút chủ yếu nhân lực trên địa bàn. Kế
hoạch “phát triển theo chiều sâu” được sử dụng cho đội ngũ nhân lực nhằm
phục vụ các ngành, đặc biệt là các ngành công nghiệp “mũi nhọn”, “then
chốt” đang hoạt động trong các KCN. Làm việc trong các DN này sẽ yêu cầu
đội ngũ nhân lực phải có chất lượng cao.
- Hỗ trợ hình thành các cơ sở khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho
NLĐ tại các KCN:
CLNL không những được thể hiện ở trình độ tay nghề cao mà còn cần
phải có thể lực, sức khoẻ. Môi trường làm việc của NLĐ tại các DN KCN có
ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ NLĐ, dễ dẫn đến tình trạng NLĐ mắc bệnh nghề
nghiệp, suy giảm khả năng lao động. Do đó, cần thiết phải có các cơ sở y tế
thực hiện việc khám, chữa bệnh cho NLĐ định kỳ hoặc xử lý kịp thời những
tình huống tai nạn lao động có thể xẩy ra.
- Hỗ trợ phát triển các cơ sở, các loại hình dịch vụ phục vụ đời sống
của NLĐ tại các KCN:
Các cơ sở phục vụ đời sống của NLĐ tại các KCN như nhà ở, khu vui
chơi giải trí, trung tâm thương mại...cùng với các loại hình dịch vụ là rất cần
thiết trong việc nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của NLĐ, tạo nên sự yên
tâm, nâng cao khả năng tái sản xuất sức lao động.
- Hỗ trợ thực hiện tốt các quy định của pháp luật về chế độ đối với NLĐ:
Các quy định của pháp luật về chế độ đối với NLĐ gồm có: quy định
về tiến lương, tiền thưởng, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, chế độ
BHYT, BHXH... Việc thực hiện đúng các quy định trên sẽ góp phần nâng cao
CLNL về thể chất, trí tuệ và tinh thần hăng say lao động.