a. đặt vấn đề
i. lời nói đầu
Địa lí là môn học có vị trí quan trọng trong trờng phổ thông. Bởi môn Địa lí
trong trờng trung học cơ sở góp phần làm cho học sinh có đợc kiến thức phổ
thông cơ bản, cần thiết về Trái đất - môi trờng sống của con ngời về những hoạt
động của loài ngời.
Từ đó học sinh biết đợc một số đặc điểm tự nhiên, dân c, các hoạt động
kinh tế của mối tơng tác giữa các thành phần của môi trờng tự nhiên, giữa môi trờng với con ngời thấy đợc sự cần thiết phải kết hợp khai thác tài nguyên thiên
nhiên và phát triển môi trờng bền vững. Từ lớp 6 đến lớp 8 học sinh đã nắm đợc
về địa lí đại cơng, địa lí các châu lục, phần địa lí Việt Nam.
Đặc biệt đến địa lí lớp 9 còn trang bị cho học sinh kiến thức về dân c, các
ngành kinh tế, sự phân hoá lãnh thổ kinh tế xã hội của nớc ta và những hiểu biết
cần thiết về địa phơng, tỉnh (thành phố) nơi em sống và học tập.
Trong lợng kiến thức ấy, cần rèn luyện cho học sinh rất nhiều kỹ năng, mới
nắm đợc kiến thức chặt chẽ. Nh kỹ năng phân tích văn bản, kỹ năng đọc và phân
tích kiến thức từ bản đồ, lợc đồ, kỹ năng vẽ biểu đồ, kỹ năng phân tích số liệu
thống kê, Nhng trong số các kỹ năng đó thì kỹ năng phân tích số liệu thống kê
từ bảng số liệu đây là vấn đề khó đối với cả giáo viên lẫn học sinh trong quá
trình giảng dạy và học tập. Vì trong các bài học ở chơng trình địa lí lớp 9 hầu nh
cần phải đề cập đến bảng số liệu thống kê. Thông qua số liệu thống kê giúp học
sinh lợng hoá đợc và có cách nhìn đúng đắn về đối tợng nghiên cứu. Cũng từ
thông qua phân tích so sánh đối chiếu số liệu học sinh phát triển đợc năng lực t
duy kỹ năng làm việc với bảng số liệu. Từ đó học sinh ghi nhớ kiến thức một
cách chắc chắn hơn.
Nh vậy nhiệm vụ đặt ra cho cả học sinh lẫn giáo viên trong quá trình giảng
dạy và học tập về: Phân tích số liệu thống kê trong chơng trình địa lí lớp 9:
- Học sinh cần phải khai thác kiến thức từ bảng số liệu thống kê từ đó rút ra
nhận xét về kiến thức cơ bản từ bảng số liệu thống kê.
- Giáo viên cần hớng dẫn học sinh khai thác những kiến thức gì? và cách
khai thác nh thế nào từ bảng số liệu thống kê.
nghìn ha; Rừng phòng hộ: 5397 nghìn ha; Rừng đặc dụng: 1442,5 nghìn ha.
Học sinh trả lời nh vậy cha đúng với yêu cầu của câu hỏi đề ra. Mà ở đây
câu hỏi yêu cầu là cho biết cơ cấu các loại rừng của nớc ta, thì bắt buộc giáo viên
2
phải hớng dẫn học sinh cách xử lý số liệu ra phần trăm (%). Từ đó học sinh rất
dễ nhận biết đợc cơ cấu các loại rừng của nớc ta hiện nay, học sinh hiểu bài ngay
và nhớ lâu.
Ví dụ 2: Bảng 9.2. Sản lợng thuỷ sản (nghìn tấn) SGK Địa lí lớp 9 trang 37.
- Với bảng số liệu này giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh: Hãy so sánh số
liệu trong bảng, rút ra nhận xét về sự phát triển của ngành thuỷ sản?
Học sinh: Căn cứ vào bảng số liệu trả lời đợc: Sản lợng của ngành thuỷ sản
từ năm 1990 - 2002 tăng; sản lợng khai thác nhiều hơn nuôi trồng.
Học sinh trả lời nh vậy vẫn cha hiểu hết về sự phát triển của ngành thuỷ sản
nớc ta, sự phát triển giữa nuôi trồng và khai thác.
Mà ở đây thiếu ở chỗ giáo viên phải hớng dẫn cách phân tích bảng số liệu
từ bảng 9.2 về sự phát triển của toàn ngành thuỷ sản; sự phát triển của khai thác
và nuôi trồng. So sánh tốc độ phát triển của nuôi trồng và khai thác sau đó mới
rút ra nhận xét đợc.
Ví dụ 3: Bảng 27.1. Sản lợng thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam
Trung Bộ năm 2002 (nghìn tấn) SGK Địa lí 9 trang 100.
- Với bảng 27.1 này giáo viên cũng cho học sinh tính số liệu phần trăm (%)
sau đó so sánh sự phát triển của giữa nuôi trồng và khai thác của hai vùng Bắc
Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Học sinh sau thời gian làm việc và trả lời thì đều trả lời sai, có những em
không phân tích đợc.
Từ đó ta thấy giáo viên đã nhầm tởng rằng học sinh đã biết cách tính ra
phần trăm từ những bài trớc. Nhng bài này khi muốn xử lý số liệu ra phần trăm
thì phải đi tìm tổng số nuôi trồng và khai thác của toàn miền Trung. Bởi trong
%
0
0
0
0
Loại khá
SL
%
3
8,6
2
5,7
Trung bình
SL
%
20
57,1
17
48,6
SL
12
16
Yếu
%
34,3
GV: Phân nhóm để học sinh tính toán
HS: Các nhóm làm việc
GV: Chuẩn bị bảng phụ
HS: Cử đại diện nhóm điền vào bảng phụ
HS: Các nhóm khác bổ sung
GV: Chuẩn xác kiến thức
1.3. Tổ chức học sinh tiến hành nhận xét bảng số liệu thống kê
GV: Cho học sinh làm việc theo cặp hoặc nhóm
HS: Đại diện cặp báo cáo kết quả
GV: Đánh giá nhận xét chuẩn kiến thức
2. Tổ chức giảng dạy về phân tích bảng số liệu thống kê Địa lí lớp 9
Để giảng dạy thành công về phân tích bảng số liệu thống kê sách giáo khoa
Địa lí lớp 9 phải thực hiện theo yêu cầu sau:
GV: Phải chuẩn bị đầy đủ bảng phụ, lợc đồ, tranh ảnh...
GV: Nghiên cứu kỹ nội dung sách giáo khoa chuẩn bị giáo án.
HS: Chuẩn bị đầy đủ theo yêu cầu của giáo viên.
Tổ chức cho học sinh học về bảng số liệu thống kê sách giáo khoa địa lý 9 có
thể áp dụng các phơng pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh nh:
- Sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập phù hợp với nội dung bài học và trình độ
của học sinh.
- Sử dụng bảng phụ trong đó chứa đựng đợc những yêu cầu chủ yếu của câu
hỏi, bài toán...
- Sử dụng phơng pháp hợp tác nhóm nhỏ. Giáo viên có thể chia từ 2 đến 5
học sinh thành cặp hoặc nhóm thảo luận cử ra đại diện nhóm trởng (tổ chức cho
5
học sinh thảo luận), th kí (ghi nội dung thảo luận). Khi sử dụng phơng pháp này
giáo viên là ngời tổ chức cho học sinh thảo luận câu hỏi, phân tích bảng số liệu
thống kê theo các bớc.
x 100 = 40,8%
11573
Tính % của rừng phòng hộ và rừng đặc dụng làm tơng tự nh trên.
Bớc 3: Học sinh xử lý số liệu và báo cáo kết quả.
- Giáo viên phân học sinh 2 nhóm lớn để tính %.
- Giáo viên treo bảng phụ học sinh lên điền sau khi đã tính xong phần trăm
% các loại rừng.
- Giáo viên chuẩn xác kiến thức theo bảng phụ nh sau:
Bảng 9.1: Diện tích rừng nớc ta, năm 2000 (đv: %)
Tổng diện tích rừng
Rừng sản xuất
Rừng phòng hộ
Rừng đặc dụng
Việt Nam (%)
Rừng sản xuất
6
100
40,8
46,6
12,4
Bớc 4: Hớng dẫn học sinh tiến hành nhận xét về cơ cấu của các loại rừng nớc ta từ bảng số liệu đã xử lý.
Giáo viên: Đa ra câu hỏi: Qua bảng số liệu trên em hãy nhận xét về cơ cấu
của các loại rừng nớc ta.
844,8
Giáo viên hớng dẫn học sinh phân tích bảng 9.2 theo các bớc.
Bớc 1: Giáo viên hớng dẫn học sinh xác định yêu cầu đề ra về phân tích
bảng 9.2.
- Học sinh: Qua quan sát bảng 9.2 và câu hỏi yêu cầu trả lời.
- Giáo viên: Chuẩn xác kiến thức: So sánh số liệu trong bảng 9.2, rút ra
nhận xét về sự phát triển của ngành thuỷ sản từ 1990 - 2002.
Bớc 2: Giáo viên hớng dẫn học sinh cách xử lý số liệu:
Giáo viên gợi ý để học sinh làm việc:
Từ năm 1990 - 2002:
- Sản lợng thuỷ sản tăng bao nhiêu?
- Sản lợng khai thác và nuôi trồng tăng bao nhiêu?
- Tính tốc độ phát triển của khai thác và nuôi trồng.
Đối với tính tốc độ tăng trởng thì giáo viên phải hớng dẫn học sinh tính tốc
độ tăng trởng của hai ngành khai thác và nuôi trồng.
Thông thờng đối với học sinh lớp 9 thì hớng dẫn học sinh cách tính đơn giản
đó là lấy giá trị năm sau chia cho năm trớc trong bảng số liệu nhân với 100.
7
Ví dụ: Lấy năm 1990 làm gốc = 100% sau đó lấy giá trị của các năm sau
chia cho giá trị của năm 1990 nhân với 100.
Tính từ 1990 - 1994:
Khai thác:
1120,9
ì 100 = 153,9%
728,5
334,1
521,2
Bớc 4: Hớng dẫn học sinh nhận xét từ số liệu đã đợc xử lý.
Hỏi: Qua bảng số liệu em hãy rút ra nhận xét sự phát triển của ngành thuỷ
sản nớc ta.
Học sinh: Trả lời.
Giáo viên: Chuẩn xác kiến thức: Từ năm 1990 - 2002
- Sản lợng thuỷ sản tăng nhanh, tăng liên tục. Ví dụ: tăng 1756,8 nghìn tấn.
- Sản lợng khai thác và nuôi trồng cũng tăng liên tục nhng sản lợng khai
thác tăng nhiều hơn: 391,4 nghìn tấn so với nuôi trồng.
- Nuôi trồng có tốc độ phát triển nhanh hơn khai thác.
Kết luận: Sản xuất thuỷ sản phát triển mạnh mẽ. Khai thác vẫn chiếm tỉ trọng
lớn, sản lợng nuôi trồng tuy chiếm tỉ trọng nhỏ nhng có tốc độ tăng nhanh.
Nuôi trồng:
8
1.3. Hớng dẫn học sinh tiến hành phân tích bảng số liệu thống kê bảng 27.1
trang 100.
Bảng 27.1: Sản lợng thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
năm 2002 (nghìn tấn)
Bắc Trung Bộ
Nam Trung Bộ
Nuôi trồng
38,8
26,7
Khai thác
153,7
493,5
Giáo viên hớng dẫn học sinh tiến hành phân tích bảng số liệu theo các bớc
Duyên hải Nam
Trung Bộ
41,6
76,3
Bớc 4: Giáo viên hớng dẫn học sinh nhận xét qua bảng số liệu đã đợc xử lý.
Giáo viên: Phân công 5 em một nhóm.
Học sinh: Thảo luận.
Học sinh: Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
9
Giáo viên: Chuẩn xác kiến thức.
- Sản lợng thuỷ sản nuôi trồng của Bắc Trung Bộ nhiều hơn Duyên hải Nam
Trung Bộ chiếm 58,4%.
- Sản lợng khai thác của Bắc Trung Bộ kém hơn Duyên hải Nam Trung Bộ
chiếm 23,7%.
c. kết luận
1. Kết quả
Qua áp dụng phơng pháp dạy học nêu trên. Học sinh nắm chắc kiến thức
hiểu bài ngay tại lớp. Từ đó trong các tiết học các em có hứng thú học tập, phát
huy đợc tính t duy sáng tạo chủ động tiếp thu kiến thức bài học, cũng qua các
tiết học rèn luyện cho học sinh kỹ năng phân tích từ bảng số liệu thống kê.
Vì vậy chất lợng đợc nâg cao rõ rệt, cụ thể đợc khảo sát nh sau:
Hình thức kiểm tra: Kiểm tra một tiết.
Thời gian kiểm tra: Tháng 12 năm 2006.
Lớp 9A: Lớp đối chứng.
Lớp 9C: Lớp thực nghiệm.
Lớp
SL
6
0
Yếu
%
17,1
0
Từ khảo sát kết quả cho thấy chất lợng giáo dục của lớp 9C kết quả cao so
với lần 1: học sinh giỏi 8,6%; khá 34,3%; số học sinh yếu không còn. So với lớp
10
9A (lớp đối chứng) thì chất lợng của 9C tăng cao rõ rệt. Với kết quả thực nghiệm
này thì ta thấy rõ ràng sẽ đạt đợc mục tiêu của giáo dục đề ra.
Qua quá trình thực nghiệm nghiên cứu giảng dạy về phân tích bảng số liệu
thống kê trong chơng trình Địa lí lớp 9 tôi nhận thấy: Với kiểu biên soạn sách
giáo khoa mới hiện nay hầu hết các bài học đều sử dụng bảng số liệu thống kê
thì trong quá trình giảng dạy giáo viên phải hớng dẫn rèn luyện cho học sinh kỹ
năng sau:
- Kỹ năng xác định, phân loại đợc yêu cầu đề ra từ bảng số liệu thống kê.
- Kỹ năng xử lý số liệu.
- Kỹ năng nhận xét, giải thích từ bảng số liệu thống kê.
+ Với kiểu bài kiến thức có sử dụng số liệu thống kê nói chung và trong Địa
lí 9 nói riêng. Trong quá trình giảng dạy nên tuân theo 4 bớc nh đã giới thiệu, đó
là:
Bớc 1: Hớng dẫn học sinh xác định yêu cầu đề ra từ bảng số liệu.
về phân tích số liệu thống kê nói chung.
Trong quá trình viết sáng kiến kinh nghiệm này không thể tránh khỏi những
thiếu sót. Nên tôi rất mong thầy cô, đồng nghiệp đóng góp ý kiến để đề tài thêm
hoàn thiện.
Ngày 5 tháng 3 năm 2007
Ngời thực hiện
Trịnh Thị Loan
Tài liệu tham khảo
12
1. Một số vấn đề đổi mới phơng pháp dạy học ở trờng THCS môn Địa lý,
Lịch sử, Giáo dục công dân của Bộ GD & ĐT - 2002.
2. Thiết kế bài giảng Địa lý 9 tập 1, 2.
3. Sách giáo viên Địa lý lớp 9
4. Sách giáo khoa Địa lý 9.
Mục lục
Trang
A. Đặt vấn đề
1
I. Lời nói đầu
1
II. Thực trạng về sử dụng số liệu thống kê trong dạy học Địa lý lớp 9
3
1. Thực trạng
3
13
14
14
14
16