BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-------
-------
NGUYỄN THANH SƠN
ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT GIAI ðOẠN 2001 - 2010
HUYỆN CHƯƠNG MỸ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành
: Quản lý ñất ñai
Mã số
: 60.85.01.03
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN NHƯ HÀ
HÀ NỘI - 2012
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã
ii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục viết tắt
vi
Danh mục bảng
vii
Danh mục biểu ñồ
viii
2.
TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
4
2.1.
Khái quát về quy hoạch sử dụng ñất ñai
4
2.1.1.
Bản chất của quy hoạch sử dụng ñất ñai
4
2.1.2.
ðặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất ñai
5
2.1.3.
Các loại hình quy hoạch sử dụng ñất ñai
7
Quy hoạch sử dụng ñất trong và ngoài nước
21
2.3.1.
Quy hoạch sử dụng ñất ở nước ngoài
21
2.3.2.
Quy hoạch sử dụng ñất ở Việt Nam
25
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
3.
ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
3.1.
ðối tượng nghiên cứu
35
3.3.
Phương pháp nghiên cứu
35
3.3.1.
Phương pháp kế thừa và chọn lọc tài liệu
35
3.3.2.
Phương pháp thu thập thông tin
36
3.3.3.
Phương pháp xử lý số liệu và trình bày kết quả
36
3.3.4.
Phương pháp chuyên gia
4.2.1.
ðất nông nghiệp
50
4.2.2.
ðất phi nông nghiệp
51
4.2.3.
ðất chưa sử dụng
52
4.3.
ðánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 20012010 huyện Chương Mỹ
53
4.3.1. Khái quát về quy hoạch sử dụng ñất huyện Chương Mỹ giai ñoạn
2001 - 2010
4.3.2.
53
71
4.4.2.
ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thực hiện của
phương án quy hoạch sử dụng ñất
75
5.
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ
77
5.1.
Kết luận
77
5.2.
ðề nghị
78
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PNN
:
Phi nông nghiệp
QH
:
Quy hoạch
QHSDð
:
Quy hoạch sử dụng ñất
QHSDðð
:
Quy hoạch sử dụng ñất ñai
TN&MT
:
Tài nguyên và Môi trường
Kết quả thực hiện phương án ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất
nông nghiệp giai ñoạn 2006 - 2010 huyện Chương Mỹ
Bảng 4.5:
54
Kết quả thực hiện quy hoạch và ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng
ñất từ giai ñoạn 2001 - 2010 huyện Chương Mỹ
Bảng 4.4:
49
62
Kết quả thực hiện ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất phi nông
nghiệp giai ñoạn 2006 - 2010 huyện Chương Mỹ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
66
vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT
59
Kết quả thực hiện ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn
2006 - 2010 huyện Chương Mỹ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
60
viii
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và ñể phù hợp với việc Nhà nước là
ñại diện chủ sở hữu ñối với ñất ñai. Công tác quy hoạch, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng ñất ñang ñược tiến hành trong phạm vi cả nước. Trong ñó việc xây
dựng các quy hoạch vùng, lãnh thổ, quy hoạch chuyên ngành, mà tác dụng của nó
ñã góp phần không nhỏ trong việc phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội không
ngừng cải thiện và nâng cao ñời sống của nhân dân. Không những vậy thông qua
việc xây dựng quy hoạch phân bố sử dụng ñất các cấp, các ngành ñã chủ ñộng sản
xuất, ñẩy mạnh ñầu tư, giảm bớt chi phí, không ngừng nâng cao năng suất lao
ñộng và làm gia tăng giá trị sản phẩm hàng hóa. Hiến pháp nước CHXHCN Việt
Nam chương II ñiều 18 ñã xác ñịnh "Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo
quy hoạch và pháp luật, ñảm bảo sử dụng ñất ñúng mục ñích và có hiệu quả. Nhà
nước giao ñất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài".
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những nội dung quản lý
Nhà nước về ñất ñai ñã ñược quy ñịnh tại Khoản 2 ðiều 6 của Luật ðất ñai
năm 2003. Nội dung quy hoạch sử dụng ñất ñai; chức năng, nhiệm vụ, quyền
nhằm nâng cao tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng ñất; khắc phục
những nội dung sử dụng ñất bất hợp lý, ñề xuất kiến nghị ñiều chỉnh những
nội dung của phương án quy hoạch sử dụng ñất ñảm bảo theo ñúng các quy
ñịnh của pháp luật ñất ñai và ñáp ứng nhu cầu sử dụng ñất ngày càng tăng của
các ñơn vị, tổ chức trên ñịa bàn huyện. Vì vậy, chúng tôi tiến hành ñề tài “ðánh
giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2001 - 2010
huyện Chương Mỹ - thành phố Hà Nội”.
1.2. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục ñích
- ðánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất của
huyện Chương Mỹ - thành phố Hà Nội giai ñoạn 2001 ñến năm 2010 .
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
- ðề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và tính khả thi của
phương án quy hoạch sử dụng ñất trong tương lai tại huyện Chương Mỹ - thành
phố Hà Nội.
1.2.2. Yêu cầu
- ðiều tra, phân tích các tài liệu, số liệu có liên quan ñến quy hoạch sử
dụng ñất giai ñoạn 2001- 2010 của huyện Chương Mỹ - thành phố Hà Nội.
- ðánh giá những mặt tích cực, nguyên nhân tồn tại trong việc thực
hiện quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2001- 2010. Qua ñó ñề xuất một số giải
pháp góp phần nâng cao chất lượng và tính khả thi của phương án quy hoạch
sử dụng ñất ở giai ñoạn tiếp theo.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
4
chức lại việc sử dụng ñất ñai theo ñúng mục ñích, hạn chế sự chồng chéo gây
lãng phí ñất ñai, tránh tình trạng chuyển mục ñích tuỳ tiện, làm giảm sút
nghiêm trọng quỹ ñất nông nghiệp (ñặc biệt là diện tích ñất lúa và ñất có
rừng); ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm huỷ hoại ñất,
phá vỡ sự cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn ñến những tổn thất
hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và các hậu quả khó lường
về tình hình bất ổn ñịnh chính trị, an ninh quốc phòng ở từng ñịa phương, ñặc
biệt là trong giai ñoạn chuyển sang nền kinh tế thị trường.
2.1.2. ðặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất ñai
Quy hoạch sử dụng ñất có các ñặc ñiểm sau: Tính lịch sử - xã hội,Tính
tổng hợp,Tính dài hạn, Tính chiến lược và chỉ ñạo vĩ mô, Tính chính sách,
Tính khả biến [5].
Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch
sử dụng ñất ñai. Mỗi hình thái KT - XH ñều có một phương thức sản xuất của
xã hội thể hiện theo 2 mặt: Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Trong
quy hoạch sử dụng ñất ñai, luôn nẩy sinh quan hệ giữa người với ñất ñai cũng
như quan hệ giữa người với người về quyền sở hữu và sử dụng ñất ñai. Quy
hoạch sử dụng ñất ñai thể hiện ñồng thời vừa là yếu tố thúc ñẩy phát triển lực
lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc ñẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó
luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất của xã hội.
Tính tổng hợp của QHSDðð biểu hiện chủ yếu ở hai mặt: ðối tượng
của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ...toàn bộ tài nguyên ñất
ñai cho nhu cầu nền kinh tế quốc dân; QHSDðð ñề cập ñến nhiều lĩnh vực về
khoa học, kinh tế và xã hội như: Khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số
và ñất ñai, sản xuất nông, công nghiệp, môi trường sinh thái...
Căn cứ vào các dự báo xu thế biến ñộng dài hạn của những yếu tố kinh
tế xã hội quan trọng, xác ñịnh quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng ñất ñai,
với chất lượng, mức ñộ hoàn thiện và tính phù hợp ngày càng cao.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
2.1.3. Các loại hình quy hoạch sử dụng ñất ñai
a. Quy hoạch sử dụng ñất theo ngành
+ Quy hoạch sử dụng ñất nông nghiệp;
+ Quy hoạch sử dụng ñất lâm nghiệp;
+ Quy hoạch sử dụng ñất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp;
+ Quy hoạch sử dụng ñất giao thông, thủy lợi….
ðối tượng của QHSDðð theo ngành là diện tích ñất ñai thuộc quyền
sử dụng và diện tích dự kiến cấp thêm cho ngành (trong phạm vi ranh giới
ñã ñược xác ñịnh rõ mục ñích cho từng ngành ở các cấp lãnh thổ tương
ứng). QHSDðð giữa các ngành có quan hệ chặt chẽ với quy hoạch sử dụng
ñất của vùng và cả nước.
b. Quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ
ðối tượng của QHSDðð theo lãnh thổ là toàn bộ diện tích tự nhiên của
lãnh thổ. Tùy thuộc vào cấp vị lãnh thổ hành chính, QHSDðð theo lãnh thổ
sẽ có nội dung cụ thể, chi tiết khác nhau và ñược thực hiện theo nguyên tắc:
từ trên xuống, từ dưới lên, từ toàn cục ñến bộ phận, từ cái chung ñến cái
riêng, từ vĩ mô ñến vi mô và bước sau chỉnh lý bước trước.
Mục ñích của QHSDðð theo các cấp lãnh thổ hành chính là [3]: ðáp
ứng nhu cầu ñất ñai cho hiện tại và tương lai ñể phát triển các ngành kinh tế
quốc dân; cụ thể hoá một bước QHSDðð của các ngành và ñơn vị hành chính
cấp cao hơn; làm căn cứ, cơ sở ñể các ngành (cùng cấp) và các ñơn vị hành
quan hệ ngoài xã. QHSDðð cấp xã là quy hoạch vi mô, ñược xây dựng dựa
trên khung chung các chỉ tiêu ñịnh hướng sử dụng ñất cấp huyện. Kết quả của
QHSDðð cấp xã còn là cơ sở ñể bổ sung QHSDðð cấp huyện và là căn cứ
ñể giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất và cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho các tổ chức, hộ gia ñình và cá nhân
sử dụng ổn ñịnh lâu dài, ñể tiến hành dồn ñiền ñổi thửa nhằm thực hiện các
phương án sản xuất kinh doanh cũng như các dự án cụ thể.
2.1.4. Nhiệm vụ và nội dung quy hoạch sử dụng ñất ñai
- ðiều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp ñiều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội trên ñịa bàn thực hiện quy hoạch;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
- ðánh giá hiện trạng và biến ñộng sử dụng ñất trong kỳ quy hoạch
trước theo các mục ñích sử dụng;
- ðánh giá tiềm năng ñất ñai và sự phù hợp của hiện trạng sử dụng ñất
so với tiềm năng ñất ñai, so với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội, khoa học
- công nghệ;
- ðánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất ñã
ñược quyết ñịnh, xét duyệt của kỳ quy hoạch trước;
- Xác ñịnh phương hướng, mục tiêu sử dụng ñất trong kỳ quy hoạch và
ñịnh hướng cho kỳ tiếp theo phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế - xã hội của cả nước, của các ngành và các ñịa phương;
- Xây dựng các phương án phân bổ diện tích các loại ñất cho nhu cầu
phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong kỳ quy hoạch;
- Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của từng phương án
phân bổ quỹ ñất;
- Lựa chọn phương án phân bổ quỹ ñất hợp lý căn cứ vào kết quả phân
hình, thổ nhưỡng, xói mòn ñất, thuỷ nông, thảm thực vật... các tài liệu về kế
hoạch dài hạn của thành phố, huyện, xã; hệ thống phát triển kinh tế của các
ngành ở từng vùng kinh tế - tự nhiên; các dự án quy hoạch huyện, quy hoạch
xí nghiệp; dự án thiết kế về cơ sở hạ tầng là ñiều kiện thuận lợi ñể nâng cao
chất lượng và tăng tính khả thi cho các dự án quy hoạch sử dụng ñất ñai.
ðể xây dựng phương án QHSDðð các cấp vi mô (xã, huyện) cho một
thời gian, trước hết phải xác ñịnh ñược ñịnh hướng và nhu cầu sử dụng ñất dài
hạn (dự báo cho 15 - 20 năm) trên phạm vi lãnh thổ lớn hơn (vĩ mô: thành
phố, vùng, cả nước). Khi lập dự báo có thể sử dụng các phương án có ñộ
chính xác không cao, kết quả ñược thể hiện ở dạng khái lược (sơ ñồ). Việc
thống nhất quản lý Nhà nước về ñất ñai ñược thực hiện trên cơ sở thống kê
ñầy ñủ và chính xác ñất ñai về mặt số lượng và chất lượng. Dựa vào các số
liệu thống kê ñất ñai và nhu cầu sử dụng ñất của các ngành sẽ lập dự báo sử
dụng ñất, sau ñó sẽ xây dựng phương án quy hoạch, kế hoạch phân bổ, sử
dụng và bảo vệ quỹ ñất cho thời gian trước mắt cũng như lâu dài trên phạm vi
cả nước, theo ñối tượng và mục ñích sử dụng ñất [3].
Dự báo cơ cấu ñất ñai (cho lâu dài) liên quan chặt chẽ với chiến lược sử
dụng tài nguyên ñất ñai, với dự báo sử dụng tài nguyên nước, rừng, dự báo phát
triển các công trình thuỷ lợi, thuỷ nông, cơ sở hạ tầng,... Chính vì vậy việc dự
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
báo sử dụng ñất với mục tiêu cơ bản là xác ñịnh tiềm năng ñể mở rộng diện
tích và cải tạo ñất nông - lâm nghiệp, xác ñịnh ñịnh hướng sử dụng ñất cho các
mục ñích chuyên dùng khác phải ñược xem xét một cách tổng hợp cùng với
các dự báo về phát triển khoa học kỹ thuật, dân số, xã hội... trong cùng một hệ
thống thống nhất về dự báo phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.
ðịnh hướng sử dụng ñất ñai ñược ñề cập trong nhiều tài liệu dự báo
phát triển kinh tế - xã hội. Trong ñó, có ñề cập ñến dự kiến sử dụng ñất ñai ở
mức ñộ phương hướng với một số nhiệm vụ chủ yếu. Còn ñối tượng của quy
hoạch sử dụng ñất ñai là tài nguyên ñất. Nhiệm vụ chủ yếu của nó là căn cứ
vào yêu cầu của phát triển kinh tế và các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
ñiều chỉnh cơ cấu và phương hướng sử dụng ñất; xây dựng phương án quy
hoạch phân phối sử dụng ñất ñai thống nhất và hợp lý. Như vậy, quy hoạch sử
dụng ñất ñai là quy hoạch tổng hợp chuyên ngành, cụ thể hoá quy hoạch tổng
thể phát triển kinh tế - xã hội, nhưng nội dung của nó phải ñược ñiều hoà
thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.
d. Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất ñai với quy hoạch các ngành
* Quan hệ giữa QHSDðð với quy hoạch phát triển nông nghiệp
Quy hoạch phát triển nông nghiệp xuất phát từ nhu cầu phát triển kinh
tế - xã hội ñối với sản xuất nông nghiệp ñể xác ñịnh hướng ñầu tư, biện pháp,
bước ñi về nhân tài, vật lực ñảm bảo cho các ngành trong nông nghiệp phát
triển ñạt tới quy mô các chỉ tiêu về ñất ñai, lao ñộng, sản phẩm hàng hoá, giá
trị sản phẩm... trong một thời gian dài với tốc ñộ và tỷ lệ nhất ñịnh.
Quy hoạch phát triển nông nghiệp là một trong những căn cứ chủ yếu
của quy hoạch sử dụng ñất ñai. Quy hoạch sử dụng ñất ñai tuy dựa trên quy
hoạch và dự báo yêu cầu sử dụng ñất của các ngành trong nông nghiệp, nhưng
chỉ có tác dụng chỉ ñạo vĩ mô, khống chế và ñiều hoà quy hoạch phát triển
nông nghiệp. Hai loại quy hoạch này có mối quan hệ qua lại vô cùng mật thiết
và không thể thay thế lẫn nhau.
* Quan hệ giữa QHSDðð với quy hoạch ñô thị
Căn cứ vào yêu cầu của kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế - xã hội và
phát triển của ñô thị, quy hoạch ñô thị sẽ ñịnh ra tính chất, quy mô, phương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
2.2. Cơ sở pháp lý và các tiêu chí ñánh giá thực hiện QHSDð
2.2.1. Cơ sở pháp lý ñánh giá thực hiện quy hoạch sử dụng ñất
- Luật ðất ñai năm 2003;
- Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chính
phủ về việc triển khai thi hành luật ñất ñai năm 2003.
- Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP về thi hành Luật ðất ñai ñã có 18 ñiều
cụ thể hóa mọi việc có liên quan tới quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của cả
nước và ñịa phương các cấp;
- Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009, trong ñó có 8 ñiều sửa
ñổi, bổ sung thêm về quy hoạch sử dụng ñất, hướng tới mỗi cấp quy hoạch chỉ
quan tâm tới một số loại ñất nhất ñịnh;
- Quyết ñịnh số 25/2004/Qð-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Kế hoạch về triển khai thi
hành luật ñất ñai năm 2003.
- Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT, ngày 01/11/2004 về việc hướng dẫn
lập, ñiều chỉnh và thẩm ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai của bộ Tài
nguyên - Môi trường;
- Quyết ñịnh số 04/2005/Qð-BTNMT, ngày 30/6/2005 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên & Môi trường về ban hành quy trình lập và ñiều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng ñất;
- Quyết ñịnh số 10/2005/Qð-BTNMT ngày 24/10/2005 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành ñịnh mức kinh tế – kỹ thuật lập và
ñiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất;
- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT, , ngày 02 tháng 11 năm 2009,
Quy ñịnh chi tiết việc lập, ñiều chỉnh và thẩm ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử
dụng ñất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vấn ñề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15
dụng ñất do tác ñộng của nhiều yếu tố khó ñoán trước ñược như: tính kịp thời
về hiệu lực thực thi của phương án quy hoạch; nhận thức và tính nghiêm minh
trong thực thi quy hoạch của các nhà chức trách và người sử dụng ñất; các sự
cố về khí hậu và thiên tai; những ñột biến về mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội; khả năng về các nguồn lực; áp lực mới về các vấn ñề xã hội, thị trường,
quốc phòng an ninh; tác ñộng của nền kinh tế trong nước và quốc tế...
Tính khả thi của phương án quy hoạch có thể ñược ñánh giá và luận
chứng thông qua 5 nhóm tiêu chí sau [16]:
1. Khả thi về mặt pháp lý, có thể bao gồm các tiêu chí ñánh giá về [16]:
- Căn cứ và cơ sở pháp lý ñể lập quy hoạch sử dụng ñất gồm các chỉ tiêu,
các quy ñịnh trong văn bản quy phạm pháp luật; các quyết ñịnh, văn bản liên
quan ñến triển khai thực hiện dự án...;
- Việc thực hiện các quy ñịnh về thẩm ñịnh, phê duyệt phương án quy
hoạch sử dụng ñất: Thành phần hồ sơ và sản phẩm; trình tự pháp lý,...
2. Khả thi về phương diện khoa học - công nghệ, bao gồm[16]:
- Cơ sở tính toán và xác ñịnh các chỉ tiêu sử dụng ñất: tính khách quan
của các yếu tố tác ñộng ñến việc sử dụng ñất như ñiều kiện tự nhiên, ñịnh
hướng phát triển kinh tế - xã hội; sử dụng các ñịnh mức, tiêu chuẩn; xây dựng
các dự báo theo quy luật phát triển khách quan; căn cứ theo mô hình mẫu...;
- Phương pháp công nghệ ñược áp dụng ñể xử lý tài liệu, số liệu và xây
dựng tài liệu…
3. Khả thi về yêu cầu chuyên môn - kỹ thuật, gồm các tiêu chí ñánh
giá về [16]:
- Mức ñộ ñầy ñủ các nội dung chuyên môn theo các bước thực hiện quy