BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
-------------------------ĐỖ THỊ THÙY DUNG
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THÁI ĐỘ
CỦA NGƢỜI TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI QUẢNG CÁO
QUA ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã số: 60340102
GVHD: PGS.TS. HÀ NAM KHÁNH GIAO
TP. HCM, Tháng 6/2015
a
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn “Các yếu tố tác động đến thái độ của ngƣời
tiêu dùng đối với quảng cáo qua điện thoại thông minh tại TP.HCM” là công trình
nghiên cứu của riêng tác giả. Các số liệu được thu thập một cách trung thực. Kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn này không sao chép của bất kỳ luận văn
hoặc công trình nghiên cứu nào trước đây.
Tôi cam đoan bài luận văn này là do chính tôi thực hiện nghiên cứu dưới sự
hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Hà Nam Khánh Giao. Tôi hoàn toàn chịu trách
nhiệm pháp lý trong quá trình nghiên cứu luận văn này.
TP.HCM, ngày 15 tháng 8 năm 2015
Người thực hiện
1.1 Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................... 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 4
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài................................................................ 5
1.6 Bố cục của nghiên cứu............................................................................................ 5
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN ................................................................... 7
2.1. Những vấn đề lý luận liên quan đến đề tài ............................................................ 7
2.1.1 Khái niệm quảng cáo, điện thoại thông minh và quảng cáo qua ĐTDĐ......... 7
2.1.1.1 Khái niệm quảng cáo ............................................................................ 7
2.1.1.2 Khái niệm điện thoại thông minh (Smartphone) ................................... 8
2.1.1.3 Khái niệm quảng cáo qua điện thoại thông minh ................................ ..9
2.1.2 Thái độ đối với quảng cáo qua điện thoại thông minh .................................. 15
2.1.2.1 Khái niệm thái độ ................................................................................ 15
2.1.2.2 Thái độ của khách hàng đối với quảng cáo ......................................... 16
2.1.2.3 Thái độ đối với quảng cáo qua điện thoại thông minh ........................ 17
2.2. Các nghiên cứu trước đây .................................................................................... 17
c
2.2.1. Một số mô hình nghiên cứu trên thế giới ..................................................... 18
2.2.2. Một số mô hình nghiên cứu trong nước ....................................................... 22
2.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu ................................. 25
2.3.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất......................................................................... 25
2.3.2. Giải thích các yếu tố và nêu các giải thuyết nghiên cứu .............................. 26
2.3.2.1. Giá trị thông tin (Informativeness) ..................................................... 26
2.3.2.2. Tính giải trí (Entertainment) ............................................................... 27
2.3.2.3. Độ tin cậy (Credibility)...................................................................... 28
2.3.2.4. Sự cho phép và kiểm soát (Permission and control) .......................... 28
4.3.1. Thang đo từng nhân tố của thái độ đối với quảng cáo qua điện thoại ......... 47
4.3.2. Thang đo thái độ đối với quảng cáo qua điện thoại ..................................... 47
4.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA ........................................................................ 47
4.4.1. Phân tích nhân tố các biến độc lập ............................................................... 48
4.4.2. Phân tích nhân tố biến phụ thuộc ................................................................. 49
4.5 Mô hình hồi quy tuyến tính ................................................................................. 49
4.5.1. Phân tích ma trận tương quan ...................................................................... 49
4.5.2. Xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính ......................................................... 51
4.5.3. Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính ............. 53
4.5.4. Kiểm định các giả thuyết.............................................................................. 56
4.6 Kiểm định sự khác biệt của đặc điểm nhân khẩu học ......................................... 59
4.6.1. Thái độ đối với quảng cáo qua điện thoại thông minh................................. 59
e
4.6.2. Sự khác biệt của giới tính đến thái độ đối với quảng cáo ............................ 60
4.6.3. Sự khác biệt của độ tuổi đến thái độ đối với quảng cáo .............................. 60
4.6.4. Sự khác biệt của trình độ học vấn đối với thái độ quảng cáo ...................... 61
4.6.5. Sự khác biệt của thu nhập đến thái độ đối với quảng cáo ............................ 61
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT .............................................................. 63
5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu ................................................................................. 63
5.2 Hàm ý quản trị ..................................................................................................... 64
5.2.1. Đối với yếu tố giải trí ................................................................................... 64
5.2.2. Đối với yếu tố giá trị thông tin ..................................................................... 66
5.2.3. Đối với yếu tố tin cậy ................................................................................... 67
5.2.4. Đối với yếu tố sự không phiền nhiễu ........................................................... 69
5.2.5. Đối với yếu tố sự cho phép và kiểm soát ..................................................... 70
5.2.6. Đối với yếu tố nhân khẩu học. ..................................................................... 72
5.3 Hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu trong tương lai ....................... 73
5.3.1. Hạn chế của đề tài ........................................................................................ 73
Bảng 3.1 Tiến độ nghiên cứu........................................................................................ 31
Bảng 3.2 Các thang đo được sử dụng trong bảng câu hỏi nghiên cứu ......................... 34
Bảng 3.3 Biến quan sát về thông tin quảng cáo ........................................................... 39
Bảng 3.4 Biến quan sát về tính giải trí của quảng cáo ................................................. 40
Bảng 3.5 Biến quan sát về sự không phiền nhiễu của quảng cáo ................................. 40
Bảng 3.6 Biến quan sát độ tin cậy đối với quảng cáo .................................................. 41
Bảng 3.7 Biến quan sát sự cho phép và kiểm soát ....................................................... 42
Bảng 3.8 Biến quan sát Thái độ đối với quảng cáo qua điện thoại thông minh ........... 42
Bảng 4.1 Thông tin mẫu khảo sát ................................................................................. 46
Bảng 4.2 Hệ số KMO và kiểm định Barlett ................................................................ 48
Bảng 4.3 Kết quả ma trận xoay nhân tố ....................................................................... 48
Bảng 4.4 Kết quả ma trận tương quan Pearson ............................................................ 50
Bảng 4.5 Kết quả mô hình hồi quy tuyến tính .............................................................. 51
Bảng 4.6 Kết quả kiểm định mô hình hồi quy hồi quy tuyến tính bội ......................... 52
Bảng 4.7 Kết quả kiểm định thống kê các hệ số hồi quy ............................................. 53
Bảng 4.8 Tóm tắt kiểm định các giả thuyết .................................................................. 59
Bảng 5.1 Thống kê mô tả thang đo Tính giải trí .......................................................... 65
Bảng 5.2 Thống kê mô tả thang đo Thông tin .............................................................. 66
Bảng 5.3 Thống kê mô tả thang đo độ tin cậy .............................................................. 68
Bảng 5.4 Thống kê mô tả thang đo sự không phiền nhiễu ........................................... 69
Bảng 5.5 Thống kê mô tả thang đo sự cho phép và kiểm soát ..................................... 70
h
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
- AAA: Hiệp hội quảng cáo Mỹ
- AAAA: Hiệp hội các hãng quảng cáo Mỹ
- MMA: Hiệp hội Mobile Marketing
- TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
cấp thiết để các nhà quản trị có cơ sở xây dựng những chiến lược quảng cáo phù hợp
và hiệu quả hơn. Do đó tác giả đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Thái độ của người tiêu
dùng đối với quảng cáo qua điện thoại thông minh tại TP.HCM”.
Nghiên cứu được thực hiện dựa trên nghiên cứu chính của Tsang và cộng sự.
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm có 5 biến độc lập: tính giải trí, giá trị thông tin, sự tin
tưởng, sự không phiền nhiễu, sự cho phép và kiểm soát, và một biến phụ thuộc thái độ
của người tiêu dùng đối với quảng cáo. Thang đo các nhân tố của thái độ đã được xây
dựng với thang đo Likert năm mức độ. Dữ liệu thu thập được phân tích với phần mềm
SPSS 20.0, mẫu khảo sát đưa vào phân tích dữ liệu là 290. Thang đo chính thức gồm
22 biến quan sát, tác giả đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s alpha và
phân tích nhân tố khám phá EFA, sau đó là phân tích tương quan và xây dựng mô hình
hồi quy tuyến tính. Qua kết quả đánh giá độ tin cậy bằng Cronbach’s alpha và phân
tích nhân tố khám phá EFA, kết quả cho thấy cả 23 biến quan sát đều hợp lệ để tiếp tục
đưa vào phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính. Kết quả phân tích hồi quy tuyến
tính cho thấy các yếu tố đều thỏa điều kiện Sig. < 0,05 với R2 hiệu chỉnh là 51%.
Trong đó yếu tố tính giải trí tác động mạnh nhất và yếu tố có ít ảnh hưởng đến thái độ
là yếu tố sự cho phép và kiểm soát.
j
Kết quả kiểm định sự khác biệt của đặc điểm cá nhân đến thái độ cho thấy các
nhóm phân loại theo thu nhập, trình độ học vấn có sự khác biệt với nhau nhưng yếu tố
tuổi và giới tính thì không có sự khác biệt đến thái độ với quảng cáo.
Kết quả phân tích của đề tài sẽ hữu ích đối với các doanh nghiệp muốn thực
hiện quảng cáo qua kênh truyền thông này và là nguồn tư liệu tốt cho các doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ quảng cáo. Đề tài cũng đưa ra những hàm ý quản trị giúp ích
cho các doanh nghiệp có cơ sở phân tích và tài liệu tham khảo hữu ích cho những
chiến lược quảng cáo qua điện thoại.
sáng tạo để tiếp cận khách hàng mục tiêu. Hiệp hội Mobile Marketing (MMA, 2009)
định nghĩa Marketing trên thiết bị thông minh là việc sử dụng các công cụ không dây,
thiết bị thông minh để truyền tải nội dung và tương tác với khách hàng. Điều này có
thể lý giải do số lượng người sử dụng điện thoại thông minh đang gia tăng; và việc
1
chấp nhận điện thoại thông minh cao hơn so với mạng xã hội, tivi kỹ thuật số, và
Internet (Smith, 2008)
Tại VN, điện thoại thông minh là kênh truyền thông được yêu thích vượt cả truyền
hình và máy tính để bàn (in Mobi, 2011). Hơn 805 quảng cáo được gửi đến thiết bị
thông minh mỗi giây (We are social, 2011). Số lượng người sử dụng điện thoại thông
minh hơn 120 triệu người, chiếm hơn 75% tổng dân số; trong đó hơn 30% người sử
dụng điện thoại thông minh (Vectia, 2012). Người sử dụng điện thoại thông minh đang
là khách hàng mục tiêu của nhiều thương hiệu cao cấp. Việc sử dụng điện thoại thông
minh để truy cập internet, kiểm tra email, tương tác với bạn bè trở nên phổ biên với
người tiêu dùng VN (Masso, 2014). Do đó, quảng cáo trên điện thoại thông minh được
xem là kênh quảng cáo tiềm năng tại thị trường VN. Tuy nhiên, quảng cáo qua điện
thoại tại VN hiện nay vẫn chưa khai thác hết hiệu quả cũng như đúng cách tiếp cận.
Vẫn còn nhiều khách hàng cảm giác bị phiền toái, thậm chí cảm nhận sự lừa đảo,
không đáng tin cậy (quảng cáo qua SMS, tin nhắn rác, spam).
Những năm gần đây, việc nghiên cứu thái độ của người tiêu dùng với quảng cáo
qua điện thoại khá phổ biến ở một số nước châu Á và một số nước phát triển khác như
Trung Quốc, New Zeland, Úc, Ấn Độ, Jordan, Iran, Pakistan, Nam Phi, Thái Lan, Mỹ
và Anh. Tuy nhiên, ở VN nói chung và TP HCM nói riêng, các công trình nghiên cứu
hàn lâm về thái độ người tiêu dùng đối với quảng cáo qua điện thoại ít được công bố.
Về mặt thực tiễn, các nghiên cứu về thái độ đối với quảng cáo qua điện thoại được tiến
hành bởi các công ty nghiên cứu thị trường, tuy nhiên các thông tin chỉ giới hạn việc
mô tả sự yêu thích, niềm tin và loại hình quảng cáo. Do đó, bài nghiên cứu này muốn
thoại thông minh tại TP.HCM
Thứ hai: Kết quả nghiên cứu sẽ là những hàm ý quản trị đối với các công ty
tham gia hoạt động quảng cáo qua điện thoại.
1.3
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến thái độ của người tiêu dùng đối với
quảng cáo qua điện thoại thông minh tại TP.HCM.
- Đối tượng khảo sát: Nam, Nữ từ 18-35 tuổi, sinh viên, nhân viên văn phòng có sử
dụng điện thoại thông minh và đã từng nhìn thấy, nhận được bất cứ quảng cáo nào qua
điện thoại. Do số mẫu đề tài nghiên cứu nhỏ, nghiên cứu trong thời gian ngắn nên tác
giả quyết định chọn phạm vi độ tuổi chỉ trong khoảng 18-35 nhằm có những phân tích
hành vi cụ thể và rõ ràng hơn cho phân khúc này.
3
- Phạm vi thời gian: Việc nghiên cứu lý thuyết và khảo sát thực tế được tác giả thực
hiện trong 4 tháng, tính từ 1/2015 đến 4/2015, trong đó hoạt động điều tra xã hội học
đối với người tiêu dùng Thông minh được thực hiện trong vòng 2 tháng 1/2015 đến
tháng 3/2015.
- Phạm vi không gian: tác giả giới hạn nghiên cứu tập trung tại khu vực nội thành
TP.HCM bởi đây là khu vực có nhiều thuận lợi cho việc nghiên cứu như cơ sở hạ tầng
viễn thông và công nghệ thông tin phát triển, mật độ dân số tập trung cao,..
1.4
trên mạng. Nghiên cứu chính thức này dùng để kiểm định thang đo và mô hình lý
thuyết.
1.5
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài nghiên cứu có ý nghĩa khoa học đối với những nhà nghiên cứu về thái độ
của người tiêu dùng đối với quảng cáo qua điện thoại thông minh và sự ảnh hưởng của
quảng cáo đến ý định mua sắm của người tiêu dùng. Ngoài ra, đề tài có ý nghĩa thực
tiễn với các doanh nghiệp muốn quảng cáo, công ty quảng cáo, nghiên cứu thị trường
hay những doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng trên điện thoại thông minh
cụ thể như sau:
- Ý nghĩa khoa học: Đề tài góp phần xác định mô hình nghiên cứu về thái độ đối với
quảng cáo nói chung và thái độ đối với quảng cáo qua điện thoại thông minh nói riêng
để những nhà nghiên cứu cùng lĩnh vực có thể tham khảo thực hiện các nghiên cứu
tiếp theo, chuyên sâu hơn.
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu sẽ cho người đọc có cái nhìn tổng quan về
các yếu tố tác động đến thái độ của người tiêu dùng đối với quảng cáo qua điện thoại
thông minh tại thị trường TP.HCM. Từ đó, giúp các nhà quản trị marketing nhận ra
các yếu tố tác động đáng lưu ý nhất đến thái độ của người dùng điện thoại thông qua
các quảng cáo và sự ảnh hưởng của nó đến ý định hành động thực sự của họ, để từ đây
các nhà quảng cáo đưa ra những chiến lược quảng cáo phù hợp hơn, thúc đẩy hiệu quả
kinh doanh.
1.6
Bố cục của nghiên cứu: Luận văn được chia thành 5 chương
- Chƣơng 1 – Tổng quan về đề tài nghiên cứu: giới thiệu tính cấp thiết của đề tài,
mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý
nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn.
Theo Kotler và Amstrong (2013), tổ hợp chiêu thị hay còn gọi là tổ hợp truyền
thông marketing là sự kết hợp những công cụ chiêu thị/công cụ mà công ty sử dụng để
chuyển tải giá trị khách hàng sao cho thuyết phục và xây dựng mối quan hệ khách
hàng. Có 5 công cụ chính: quảng cáo, khuyến mãi, bán hàng cá nhân, quan hệ công
chúng (PR), Marketing trực tiếp. Trong đó, quảng cáo được hiểu là mọi hình thức giới
thiệu và quảng bá phi cá nhân về ý tưởng, sản phẩm, dịch vụ do một nhà tài trợ xác
định chi trả (bao gồm quảng cáo trên truyền hình, trên ấn phẩm được in ấn, trên
Internet, quảng cáo ngoài trời,..).
Mặc khác, trong giáo trình “Quản trị marketing” của Kotler định nghĩa “Quảng
cáo là một hình thức trình bày gián tiếp và khuyếch trương ý tưởng, hàng hóa hay dịch
vụ được người bảo trợ nhất định trả tiền”.
Trong giáo trình “Nghiệp vụ quảng cáo và tiếp thị”, quảng cáo được định nghĩa
như sau: “Quảng cáo là dịch vụ kinh doanh thông tin mang tính phi cá nhân về sản
phẩm (hàng hóa hay dịch vụ) hay ý tưởng do bên thuê mua thông báo qua các phương
tiện thông tin đại chúng nhằm thuyết phục hay ảnh hưởng tới hành vi của một số đối
tượng nào đó”.
Theo định nghĩa trong Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội số 39/2001/PLUBTVQH10 (16/11/2001) về quảng cáo, thì Quảng cáo là giới thiệu đến người tiêu
dùng về hoạt động kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ, bao gồm dịch vụ có mục đích sinh
lời và dịch vụ không có mục đích sinh lời.
7
Ở những nước phát triển đặc biệt là Mỹ, quảng cáo đã thành một ngành công
nghiệp. Theo Hiệp hội quảng cáo Mỹ (AAA-American Advertising Association), một
hiệp hội quảng cáo lâu đời và uy tín trên thế giới, “Quảng cáo là hoạt động truyền bá
thông tin, trong đó nói rõ ý đồ của chủ quảng cáo, tuyên truyền hàng hóa, dịch vụ của
chủ quảng cáo trên cơ sở thu phí quảng cáo, không trực tiếp nhằm công kích người
khác”.
Ngày nay, quảng cáo là hình thức hiệu quả nhất để quảng bá, giới thiệu sản phẩm,
sản xuất điện thoại đã bắt đầu quan tâm tới sản phẩm này, đầu tư vào nền tảng nghiên
cứu & phát triển phần cứng.
2.1.1.3 Khái niệm quảng cáo qua điện thoại thông minh
Quảng cáo qua điện thoại hay còn gọi là Mobile Marketing theo khái niệm được
đưa ra vào năm 2004 và được cập nhật, điều chỉnh, bổ sung năm 2009 của hiệp hội
Mobile Marketing toàn cầu (MMA Global) định nghĩa:
“Mobile marketing là việc sử dụng điện thoại thông minh như một kênh thông tin,
truyền thông, giải trí kết nối giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng. Mobile marketing
là một kênh Marketing có tính chất tự động, trực tiếp, tương tác, hướng đối tượng vào
bất cứ lúc nào, bất kỳ đâu [32].
Theo Dickinger và cộng sự (2004, trang 2) định nghĩa: “Mobile Marketing là việc
sử dụng phương tiện truyền thông tương tác không dây để cung cấp cho khách hàng
những thông tin mang tính cá nhân hoá, linh hoạt về thời gian và vị trí bao gồm thông
tin về hàng hoá, dịch vụ, các ý tưởng và do đó tạo ra các giá trị cho các bên liên quan”.
Hiệp hội Mobile Marketing–MMA (2009) đã đưa ra định nghĩa về Mobile
marketing như sau: “Mobile Marketing là một tập hợp các hoạt động để các công ty
giao tiếp và thu hút khách hàng của họ tham gia tương tác hoặc các hình thức liên quan
thông qua và với bất kỳ mạng hoặc thiết bị thông minh nào”.
Theo Friman (2010, trang 18), sau khi tổng hợp một số nghiên cứu, tác giả đã chỉ
ra rằng: “Quảng cáo trên điện thoại thông minh bao gồm các mẫu quảng cáo đã được
định dạng, có tính tương tác và các thông điệp truyền thông với khách hàng được gửi
thông qua điện thoại thông minh” Trong nghiên cứu của mình, Friman giả định quảng
9
cáo (Advertisements), Thư mời sự kiện (Event Invitation) và truyền thông quan hệ
khách hàng (Customer relation communication).
Trong nghiên cứu này, khái niệm quảng cáo trên điện thoại thông minh được hiểu
như sau; Quảng cáo trên điện thoại thông minh là hoạt động truyền tải những mẫu
cho phép người dùng soạn những nội dung bằng ký tự chứ không hỗ trợ nội dung đa
phương tiện như hình ảnh/âm thanh,…
MMS: Dịch vụ tin nhắn đa phương tiện (Multimedia Messaging Service) cung cấp
khả năng nhận và gửi tin nhắn dạng Multimedia (văn bản, ảnh, âm thanh, video…)
MMS bản chất là sự mở rộng của SMS cho phép người sử dụng có thể thêm vào các
tài nguyên đa dạng như âm thanh, hình ảnh … không giới hạn. MMS hoạt động tốt
nhất với băng thông rộng trên các mạng 3G, tuy vậy đối với các mạng thế hệ cũ chạy
GPRS vẫn có thể gửi các tin nhắn MMS ngắn.
Quảng cáo trên mobile web
Quảng cáo qua banner
Quảng cáo banner là một hình thức quảng cáo online trên các website. Trên mỗi
website đặt các vị trí với kích thước phù hợp để giới thiệu các thông điệp, hình ảnh,
video… về sản phẩm, dịch vụ… của doanh nghiệp tại các vị trí, nhằm thu hút sự chú ý
của khách hàng đến sản phẩm dịch vụ đó, khi khách hàng quan tâm khách hàng sẽ
nhấp chuột vào banner quảng cáo, qua link liên kết banner sẽ dẫn khách hàng đến
website đích của doanh nghiệp với đầy đủ các thông tin về sản phẩm, dịch vụ khách
hàng quan tâm.
Các hình thức quảng cáo banner:
Traditional: Là hình thức quảng cáo banner thông dụng nhất, có dạng hình chữ
nhật, chứa những thông điệp quảng ngắn bao gồm cả chữ và ảnh(GIF, JPEG, Flash),
có khả năng kết nối đến một trang hay một website khác. Quảng cáo banner truyền
thống là một hình thức quảng cáo phổ biến được nhiều người lựa chọn bởi vì thời gian
tải nhanh, dễ thiết kế và thay đổi, dễ chèn vào website.
In-line: Hình thức quảng cáo này được định dạng trong một cột ở phía dưới bên
trái hoặc bên phải của một trang web. Cũng như "quảng cáo banner" truyền thống,
11
kính phủ sóng của các trạm LBS. Thông qua hệ thống của GPS này, doanh nghiệp có
12
thể xác định được vị trí của những khách hàng tiềm năng của mình. Biết đích xác được
vị trí của khách hàng , doanh nghiệp có thể gửi những thông tin phù hợp với hoàn cảnh
đến họ. Ví dụ, một người đi bộ gần quán cà phê Startbucks có thể nhận được quảng
cáo cho một loại thức uống cụ thể kèm theo một chương trình khuyến mãi đi kèm.
Điều này có thể sẽ thu hút được sự chú ý của khách hàng và khuyến khích họ vào cửa
hàng để mua hàng. Tuy nhiên, hình thức quảng cáo này bị giới hạn bởi 1 số yếu tố
khách quan do đó không được ứng dụng rộng rãi tại Việt Nam.
-
Các ứng dụng thông minh (Game, ứng dụng)
Ứng dụng thông minh có thể được hiểu đơn giản là ứng dụng được viết riêng cho
một dòng điện thoại bằng ngôn ngữ lập trình của điện thoại đó. Các ứng dụng điện
thoại thông minh trên thế giới được phân phối chủ yếu qua kênh phân phối của nhà sản
xuất, chằng hạn như Apple Store các dòng điện thoại thông minh chạy Iphone OS,
Android Market cho các điện thoại sử dụng Android OS của Google, hay OVi store
cho các dòng máy của Nokia…Các ứng dụng này có thể cung cấp nhiều tiện ích như
chơi game, tải nhạc chuông…và nhiều tiện ích giải trí khác.
Quảng cáo thông qua các ứng dụng thông minh là hình thức đang dần trở thành một
kênh marketing không thể thiếu, đặc biệt với các nhà quảng cáo thuộc các ngành hàng
về Game, ứng dụng hay dịch vụ viễn thông…Các hình thức quảng cáo nào sẽ được
tích hợp dưới dạng banner, text hay rich media thông qua các ứng dụng hoặc game.
-
Video thông minh