BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐH TÀI CHÍNH – MARKETING
------------------------------------------
VÕ THỊ HÀ THU
THÁI ĐỘ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI
QUẢNG CÁO QUA MẠNG XÃ HỘI
FACEBOOK TẠI TP.HCM
Chuyên ngành
TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số chuyên ngành : 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS: PHẠM QUỐC VIỆT
TP. Hồ Chí Minh, Năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Thái độ của người tiêu dùng đối với quảng cáo qua
mạng xã hội Facebook” là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự hướng
dẫn của TS. Phạm Quốc Việt.
Các số liệu trong đề tài này được thu thập và sử dụng một cách hoàn toàn trung
thực. Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này không sao chép của bất cứ
luận văn nào và cũng chưa được trình bày hay công bố ở bất cứ công trình nghiên cứu
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ ............................................................................... vii
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................ix
TÓM TẮT LUẬN VĂN ...............................................................................................x
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ............................................................... 1
1.1
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .................................................................. 1
1.2
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI .................................................... 3
1.3
PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ................................................................................. 4
1.4
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................... 4
1.5
Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .......................................................... 6
1.6
BỐ CỤC CỦA NGHIÊN CỨU........................................................................ 6
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN ..................................................................... 8
2.2
CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ...................................... 17
2.2.1
Một số mô hình nghiên cứu trên thế giới ..................................................... 18
2.2.2
Một số mô hình nghiên cứu trong nước ....................................................... 22
2.3
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT ................................ 26
2.3.1
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ........................................................................... 26
2.3.2
CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU ........................................................... 26
2.3.2.1 Thông tin quảng cáo (informativeness) ........................................................ 26
2.3.2.2 Tính giải trí (entertainment) ........................................................................ 27
2.3.2.3 Sự không phiền nhiễu trong quảng cáo (non-irritating) ............................ 27
2.3.2.4 Sự tin cậy đối với quảng cáo (credibility) .................................................... 28
2.3.2.5 Tính tương tác (interactivity) ........................................................................ 29
2.3.2.5 Nhân khẩu học (demographic) ...................................................................... 29
3.1.3.5 Nhân tố tính tương tác trong quảng cáo ..................................................... 38
3.1.3.6 Thái độ đối với quảng cáo qua mạng xã hội Facebook .............................. 38
3.1.3.7 Đặc điểm nhân khẩu học .............................................................................. 39
3.2
KỸ THUẬT PHÂN TÍCH DỮ LIỆU .......................................................... 39
3.2.1
Kiểm định độ tin cậy của các thang đo ....................................................... 39
3.2.2
Phân tích nhân tố khám phá EFA ................................................................ 40
3.2.3
Phân tích hồi quy tuyến tính ........................................................................ 41
3.2.4
Kiểm định sự khác biệt ................................................................................. 42
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................... 45
4.1
MÔ TẢ MẪU ................................................................................................. 45
4.2
4.5.2 Sự khác biệt của giới tính đến thái độ của người tiêu dùng khi xem quảng
cáo qua mạng xã hội Facebook ................................................................................. 57
iv
4.5.3 Sự khác biệt của độ tuổi đến thái độ của người tiêu dùng khi xem quảng
cáo qua mạng xã hội Facebook ................................................................................. 57
4.5.4 Sự khác biệt của thu nhập đến thái độ của người tiêu dùng khi xem quảng
cáo qua mạng xã hội Facebook ................................................................................. 59
4.5.5 Sự khác biệt của trình độ học vấn đến thái độ của người tiêu dùng khi
xem quảng cáo qua mạng xã hội Facebook ..............................................................60
4.5.6 Sự khác biệt của thời gian sử dụng Facebook đến thái độ của người tiêu
dùng khi xem quảng cáo qua mạng xã hội Facebook .............................................62
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ VÀ HÀM Ý KIẾN NGHỊ ................................................ 64
5.1
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 64
5.2
THẢO LUẬN VÀ HÀM Ý KIẾN NGHỊ CỦA NGHIÊN CỨU ............... 65
5.2.1
Đối với nhân tố tin cậy .................................................................................. 65
5.2.2
Đối với nhân tố thông tin .............................................................................. 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 75
DANH MỤC PHỤ LỤC ............................................................................................. 78
v
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình 2.1 Các phương tiện truyền thông xã hội ............................................................. 14
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu thái độ của người tiêu dùng đối với quảng cáo trực tuyến
của Brackett & Carr (2001) ........................................................................................... 19
Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu thái độ của người tiêu dùng trẻ tuổi đối với quảng cáo
qua tin nhắn (Waldt et al và cộng sự, 2009) .................................................................. 21
Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu thái độ của người tiêu dùng Ấn Độ đối với quảng cáo
qua email của Zia Al Haq (2009) .................................................................................. 22
Hình 2.5 Mô hình chấp nhận quảng cáo trực tuyến trên mạng xã hội (2013) ............... 23
Hình 2.6 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Hải Ninh (2012) ........................................ 24
Hình 2.7 Mô hình nghiên cứu đề xuất .......................................................................... 26
Hình 3.1 Qui trình nghiên cứu ....................................................................................... 35
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất ........................................................................... 34
Hình 5.1 Kết quả của mô hình nghiên cứu ................................................................... 64
vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến thái độ .................................... 25
Bảng 3.1 Bảng ý nghĩa thang đo Lirket ........................................................................ 32
Bảng 3.2 Các thang đo được sử dụng trong bảng câu hỏi nghiên cứu ......................... 33
Bảng 3.3 Biến quan sát về thông tin quảng cáo ........................................................... 36
Bảng 3.4 Biến quan sát về tính giải trí của quảng cáo ................................................. 37
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AAA
: American Advertising Association (Hiệp hội quảng cáo Mỹ)
ANOVA
: Analysis Of Variance (Phân tích phương sai)
AMA
: American Marketing Association (Hiệp hội Marketing Mỹ)
CPM
: Cost Per 1000 impression (Chi phí cho mỗi nghìn lần hiển thị)
CPC
: Cost Per Click (Chi phí cho mỗi lần click chuột)
EFA
: Exploratory Factor Analyse (Phân tích nhân tố khám phá)
SD
: Standarded Deviation (Độ lệch chuẩn)
Mạng xã hội Facebook là mạng có số lượng người dùng lớn nhất hiện nay, nó giúp
mọi người dễ dàng kết nối với bất kỳ ai, bất kỳ lúc nào và bất kỳ nơi đâu. Chính vì
vậy, nó trở thành một phương tiện truyền thông hữu dụng mà các doanh nghiệp muốn
hướng đến bên cạnh các kênh truyền thông truyền thống. Vì là một kênh truyền thông
mới nên để đạt hiệu quả truyền thông một cách hiệu quả nhất thì việc nhận biết thái độ
của người tiêu dùng qua mạng xã hội Faceboook là điều quan trọng để giúp các doanh
nghiệp xây dựng được các chiến lược truyền thông của mình. Đề tài này thực hiện
nghiên cứu Thái độ của người tiêu dùng đối với quảng cáo qua mạng xã hội Facebook
tại TP. HCM.
Nghiên cứu được thực hiện dựa trên nghiên cứu của Ducoffe và các nghiên cứu
khác. Mô hình hồi quy tuyến tính được xây dựng ban đầu với biến phụ thuộc là thích
quảng cáo qua mạng xã hội từ sự chia sẻ của bạn bè và năm biến độc lập bao gồm: (1)
thông tin, (2) giải trí, (3) sự tin cậy, (4) sự không phiền nhiễu, (5) tính tương tác.
Thang đo các nhân tố của thái độ đã được xây dựng với thang đo Likert năm mức độ.
Dữ liệu thu thập được phân tích với phần mềm SPSS 20.0 và Eview 5.0. Độ tin cậy
của thang đo đã được kiểm định bởi hệ số Cronbach’s alpha và phân tích nhân tố EFA.
Sau khi kiểm định thang đo và phân tích nhân tố thì tất cả các nhân tố trên đều có
ảnh hưởng đến thái độ và có tác động cùng chiều tức là các giả thuyết đưa ra đều được
chấp nhận. Nghiên cứu cho thấy độ của người tiêu dùng đối với quảng cáo qua mạng
xã hội Facebook từ sự chia sẻ của bạn bè có giá trị là 3.57. Trong đó nhân tố tin cậy
tác động mạnh nhất và nhân tố có ít ảnh hưởng đến thái độ là nhân tố sự không phiền
nhiễu.
Kết quả kiểm định sự khác biệt của đặc điểm cá nhân đến thái độ cho thấy các
nhóm phân loại theo thu nhập, trình độ học vấn và tuổi tác có sự khác biệt với nhau.
Kết quả phân tích của đề tài sẽ hữu ích đối với các doanh nghiệp muốn thực hiện
quảng cáo qua kênh truyền thông này và là nguồn tư liệu tốt cho các doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ quảng cáo.
x
T
5
4
tuyến truy cập internet để tìm kiếm thông tin về sản phẩm trước khi mua. Gần 2/3
T
5
4
T
5
4
(70%) người dùng internet được khảo sát nói rằng họ thấy quảng cáo trực tuyến mà họ
đã thấy trên các trang web có ích và cũng có 3/4 người dùng Việt nói họ không quan
tâm đến các quảng cáo trực tuyến nếu nó không liên quan đến sở thích và nhu cầu của
1
họ. Điều đó cũng phù hợp với nhận định, khách hàng sẽ thờ ơ hoặc khước từ những
thông tin, chương trình tiếp thị, giải trí không liên quan đến bản thân họ và chọn
những chương trình mang lại điều họ muốn: liên quan đến họ, cá tính hơn, nhiều sự
tương tác hơn (Vollmer & Precourt, 2008). Họ không còn dễ dãi mà trở nên khó tính,
hoài nghi và đòi hỏi. Quảng cáo qua mạng xã hội không những giúp nhà tiếp thị hướng
đến đúng khách hàng mục tiêu mà còn hướng đến quyền lợi của khách hàng một cách
thực tế hơn. Nhà tiếp thị sẽ không chi phối khách hàng mà là đối tác của khách hàng
(Vollmer & Precourt, 2008). Chính điều đó, các doanh nghiệp trên thế giới bắt đầu
chuyển hướng sang quảng cáo qua mạng xã hội.
Khảo sát mới đây của tổ chức nghiên cứu AdAge, với 340 triệu lượt người sử dụng
Chính vì vậy, tác giả đã chọn đề tài “ Thái độ của người tiêu dùng đối với quảng
cáo qua mạng xã hội Facebook tại TP. HCM” để thực hiện.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Trên thế giới cũng đã có nhiều nghiên cứu về thái độ đối với quảng cáo từ các
phương tiện truyền thống đến quảng cáo trên các phương tiện mới như quảng cáo trực
tuyến nói chung và mạng xã hội Facebook nói riêng. Các nghiên cứu đó đã khám phá
ra nhiều yếu tố cho rằng có ảnh hưởng đến thái độ của người tiêu dùng. Ở Việt Nam,
mạng xã hội Facebook thực sự bùng phát trong những năm trở lại đây cũng như những
khác biệt về văn hoá, trình độ nên có thể dẫn đến mô hình và thang đo không phù hợp
với điều kiện Việt Nam. Và cho đến nay tác giả chưa phát hiện thấy có một nghiên cứu
riêng nào về thái đố của người tiêu dùng đối với mạng xã hội Facebook. Vì thế nghiên
cứu được thực hiện nhằm mục đích:
- Mục tiêu chung: nghiên cứu thái độ của người tiêu dùng Hồ Chí Minh đối với
quảng cáo qua mạng xã hội Facebook
- Đề tài được thực hiện nhằm mục đích xác định những yếu tố tác động đến thái độ
của người tiêu dùng đối với quảng cáo qua mạng xã hội Facebook tại Hồ Chí Minh,
các mục tiêu cụ thể như sau:
• Thứ nhất: Nghiên cứu các yếu tố tác động đến thái độ đối với quảng cáo qua
mạng xã hội Facebook, cụ thể là: Thông tin, tính giải trí, sự không phiền nhiễu,
sự tin cậy và tính tương tác.
• Thứ hai: Kiểm định sự khác biệt về thái độ của người tiêu dùng đối với quảng
cáo qua mạng xã hội Facebook theo năm đặc điểm cá nhân: giới tính, độ tuổi, thu
nhập, trình độ học vấn và thời gian sử dụng mạng xã hội Facebook.
3
1.3 PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG
- Đối tượng nghiên cứu : Thái độ của người tiêu dùng đối với quảng cáo qua mạng
xã hội Facebook tại TP HCM
TP.HCM. Mẫu điều tra trong nghiên cứu chính thức sẽ được thực hiện bằng phương
pháp lấy mẫu thuận tiện.
Dữ liệu sẽ được thu thập từ 2 nguồn: Phỏng vấn trực tiếp trên giấy và phỏng vấn
gián tiếp qua internet. Đối với hình thức phỏng vấn qua internet, tác giả sẽ gửi một
đường dẫn kết nối đến bảng câu hỏi được thiết kế trên mạng cho người được khảo sát.
• Xử lý dữ liệu:
Quá trình xử lý dữ liệu được thực hiện trên chương trình xử lý dữ liệu SPSS
20.0 và phần mềm Eview 5.0, theo 4 bước sau:
Bước 1 - Kiểm định độ tin cậy của các thang đo: Các thang đo trong nghiên cứu
bao gồm: thang đo các thành phần tính thông tin, tính giải trí, sự không phiền nhiễu, sự
tin cậy, tính tương tác và nhân khẩu học trong các mô hình nghiên cứu của Ducoffe
(1996); Tsang et.al. (2004), Ko et.al. (2005). Các thang đo được đưa vào kiểm định độ
tin cậy bằng công cụ Cronbach’s alpha, hệ số Cronbach’s alpha ít nhất là 0.6 và tương
quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) lớn hơn 0.3. Đánh giá sơ bộ loại bỏ
các biến quan sát có hệ số tin cậy Cronbach’s alpha nhỏ hơn 0.6 (Hoàng Trọng và Chu
Nguyễn Mộng Ngọc, 2005).
Bước 2 - Phân tích nhân tố khám phá EFA để xác định lại các nhóm trong mô hình
nghiên cứu. Các biến quan sát có hệ số tải nhân tố (factor loading) nhỏ hơn 0.5 sẽ bị
loại bỏ và kiểm tra phương sai trích có lớn hơn hoặc bằng 50% hay không.
Bước 3 - Phân tích hồi quy tuyến tính để biết được cường độ tác động của các biến
độc lập lên biến phụ thuộc. Từ đó, sẽ kiểm tra độ thích hợp của mô hình, xây dựng mô
hình hồi quy bội, kiểm định các giả thuyết. Sự chấp nhận và diễn giải các kết quả hồi
quy không thể tách rời các giả thuyết nghiên cứu. Do vậy mà trong phân tích hồi quy
tác giả có kiểm định các giả thuyết nghiên cứu của hàm hồi quy, nếu như các giả
thuyết đó bị vi phạm thì các kết quả ước lượng các tham số trong hàm hồi quy không
đạt được giá trị tin cậy.
Bước 4 - Tiến hành kiểm định giả thuyết mối liên hệ giữa các đặc điểm cá nhân với
thái độ của người tiêu dung đối với quảng cáo qua mạng xã hội Facebook. Kiểm định
5
cách chọn mẫu, công cụ thu thập dữ liệu, quá trình thu thập thông tin được tiến hành
6
như thế nào và các kỹ thuật phân tích dữ liệu thống kê được sử dụng trong luận văn
này.
• Chương 4 – Kết quả nghiên cứu: phân tích, diễn giải các dữ liệu đã thu được từ
cuộc khảo sát bao gồm các kết quả kiểm định độ tin cậy và độ phù hợp thang đo và
các kết quả thống kê suy diễn.
• Chương 5 - Kết luận và hàm ý kiến nghị: chương này tác giả đưa ra một số kết
luận từ kết quả thu được, một số hàm ý kiến nghị đối với các doanh nghiệp muốn
quảng cáo qua mạng xã hội Facebook và cho các nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo
qua mạng xã hội Facebook. Đồng thời, tác giả cũng đưa ra một số hạn chế và kiến
nghị cho các nghiên cứu tương lai.
7
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN
Chương 1 đã giới thiệu tổng quát về nghiên cứu. Chương này trước hết sẽ giới thiệu
khái niệm về quảng cáo, mạng xã hội Facebook, thái độ của người tiêu dùng đồng thời
cũng tóm tắt một số nghiên cứu liên quan đến thái độ của người dùng trong các lĩnh
vực khác nhau và sau đó đưa ra các so sánh về mô hình. Kết thúc chương này là phần
xây dựng mô hình nghiên cứu ban đầu và đưa ra các chỉ số để đo lường thái độ của
người tiêu dùng theo các nhân tố.
2.1 NHỮNG LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
2.1.1 Thái độ (Attitude)
Thái độ được xem là một khái niệm đặc biệt và cực kỳ quan trọng mà các nhà tiếp
thị thường sử dụng khi nghiên cứu về khách hàng. Khái niệm thái độ đã được đưa ra
lần đầu tiên vào những năm 1918 – 1920 bởi hai nhà tâm lý học người Mỹ là
Cảm xúc (affect): cảm nghĩ của khách hàng (tích cực hoặc tiêu cực) về đối
tượng
-
Xu hướng hành vi (conation): là ý định hoặc hành vi dự định thực hiện của
khách hàng về đối tượng
Fishben tranh luận rằng sẽ hữu ích hơn nếu xem thái độ là một khái niệm đơn giản,
nó là lượng cảm tình của một người đối với đối tượng. Ngày nay, đa phần các nhà
nghiên cứu đồng ý là khái niệm đơn giản về thái độ của Thurstone và Fishben là hữu
ích. Theo đó, thái độ sẽ thể hiện những cảm xúc thích hay không thích về một đối
tượng.
Thái độ còn là một trạng thái tinh thần trước một món hàng. Thái độ là sự kết hợp
nhiều động cơ, cảm giác và thông tin. Nó có tính cách cá nhân, thầm kín nhưng quyết
định đến cách ứng xử (mua hay không) của cá nhân trước món hàng. Nếu xếp loại các
thái độ, ta thấy có thái độ tích cực (tìm hiểu, thông cảm), trung lập (không hay biết, vô
thưởng vô phạt), tiêu cực (thành kiến), quyết định (hành động mua hàng hay không)
hay thuyết phục (đưa tin, mách nước người khác) (Đào Hữu Dũng, 2004).
2.1.2 Quảng cáo (Advertising)
Ngày nay, quảng cáo đã xuất hiện ở bất cứ nơi đâu và đã trở nên quen thuộc với
người tiêu dùng. Tuy nhiên, vẫn chưa có một khái niệm nhất quán nào về quảng cáo,
mỗi quốc gia ứng với một nền kinh tế khác nhau, văn hoá khác nhau, quy định khác
nhau.
Theo hiệp hội Marketing Mỹ (AMA): “Quảng cáo là bất cứ loại hình nào của sự
hiện diện không trực tiếp của hàng hoá, dịch vụ hay tư tưởng hành động mà người ta
phải trả tiền để nhận biết người quảng cáo”. Bên cạnh đó, theo hiếp hội Quảng cáo Mỹ
9
10
2.1.3 Mạng xã hội Facebook
2.1.3.1. Mạng xã hội (social networking)
Theo Clemons thì mạng xã hội đề cập đến việc giữ các mối quan hệ giữa các cá
nhân trong một nhóm, những người được công nhận bởi những thoả thuận về mục tiêu,
chia sẻ nhận thức có giá trị, giá trị xã hội, hoặc thậm chí lựa chọn giải trí. Vì vậy, mọi
người trong mạng xã hội tin tưởng nhau (Clemons, 2009). Theo nghiên cứu của
Wellman et al (1996) thì “khi một mạng máy tính kết nối mọi người hoặc các cá nhân
tổ chức lại với nhau thì đó chính là mạng xã hội”. Theo cách định nghĩa này, mạng xã
hội là một tập hợp người hoặc các tổ chức hoặc các thực thể xã hội khác được kết nối
với nhau thông qua mạng máy tính. Như vậy trái với cách hiểu của nhiều người mạng
xã hội là mạng máy tính lớn, nhiều thành viên, mạng xã hội đơn giản là hệ thống của
những mối quan hệ con người với con người, trên bình diện đó, bản thân Facebook
hay Twitter không phải là mạng xã hội mà chỉ là những dịch vụ trực tuyến được tạo
lập để xây dựng và phản ánh mạng xã hội.
Khái niệm mạng xã hội được xây dựng trên cơ sở lý thuyết về mạng lưới xã hội
khi nhìn nhận mạng xã lưới xã hội gồm hai thành tố chính là điểm nút (Node) và liên
kết (Tie).
• Nút (node): Là một thực thể trong mạng. Thực thể này có thể là một cá nhân,
một doanh nghiệp hoặc một tổ chức bất kỳ nào đó.
• Liên kết (tie): là mối quan hệ giữa các thực thể đó. Trong mạng có thể có nhiều
kiểu liên kết. Ở dạng đơn giản nhất, mạng xã hội là một đơn đồ thị vô hướng các
mối liên kết phù hợp giữa các nút. Ta có thể biểu diễn mạng liên kết này bằng
một biểu đồ mà các nút được biểu diễn bởi các điểm còn các liên kết được biểu
diễn bởi các đoạn thẳng.
Một quan điểm khác về khái niệm mạng xã hội nhấn mạnh tới sự phân biệt hai
khái niệm Social Media (truyền thông công chúng) và Social Network (mạng xã hội)
đó là: nếu mạng xã hội đề cập tới một tập hợp các phần tử (thành viên), thì truyền
tâm của mọi người trên toàn thế giới, với đa dạng những đối tượng sử dụng, đặc biệt là
giới trẻ.
2.1.3.2. Mạng xã hội Facebook
Facebook được bắt đầu xây dựng vào năm 2003 bởi Mark Zuckerberg khi đó ông
23 tuổi, đang theo học ngành tâm lý tại trường Đại học Harvard danh tiếng. Vào tháng
2/2004, Mark Zuckerberg ra mắt "The facebook". Cái tên nguyên thủy bắt nguồn từ
một tờ báo được phát cho sinh viên năm nhất, trong đó có ghi thông tin về sinh viên và
12
nhân viên của trường. Trong vòng 24 giờ, hơn 1200 sinh viên Harvard đã đăng kí tham
gia sử dụng và chỉ sau một tháng, hơn phân nửa số sinh viên của trường đã tạo cho
mình một trang hồ sơ trên website này.
Rất nhanh chóng, The facebook lan truyền sang các đại học khác ở Boston, sau
đó đến các trường lớn và rồi tất cả mọi cơ sở giáo dục đại học tại Mỹ. Tới tháng
8/2005, Zuckerberg đổi sản phẩm của mình thành Facebook. Trong những tháng kế
tiếp, ngày càng có nhiều sinh viên, học sinh trên khắp thế giới tìm đến mạng xã hội
đầy thú vị này để kết nối với nhau. Thời gian đầu ra mắt, trang hồ sơ của người dùng
trên Facebook chỉ có thông tin. Profile của người dùng bao gồm có sở thích, trạng thái
quan hệ, ngày sinh nhật, các mối quan tâm, và quan trọng nhất là tất cả mọi thứ đó đều
được gom chung vào một trang duy nhất để dễ truy cập. Lúc đó có thể xem Facebook
như một quyển danh bạ online. Đến năm 2006, Facebook công bố thêm 1 tính năng
cực kỳ quan trọng đó là New feed. Người dùng ngay sau khi đăng nhập Facebook thì
toàn bộ thông tin sẽ được hiển thị theo thứ tự thời gian. Những trạng thái của bạn bè,
hình ảnh được chia sẻ và rất nhiều thứ khác sẽ xuất hiện ngay tức khắc, và càng cuộn
xuống dưới thì bạn càng biết thêm được về người thân của mình. Đến năm 2007
Facebook bổ sung thêm thông tin về các trang Pages, và năm 2009 thì nút Like ra đời.
Hiện nay Facebook đã có hơn 1 tỉ người dùng trên khắp thế giới và tài sản của
công ty đã trở nên đồ sộ đến mức hãng có thể chi hàng tỉ đô để mua lại các doanh
nghiệp khác.
Quảng cáo trên Facebook hiện có 2 hình thức chính:
• Facebook Ads: đây là mẫu quảng cáo truyền thống trên Facebook (phụ lục 7.1,
trang xxvii)
- Mẫu quảng cáo bao gồm 1 hình ảnh 700 x 72px, dòng tiêu đề tối đa 25 ký tự,
đoạn mô tả tối đa 90 ký tự
14