BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYẾN MINH THU
NGHIÊN CỨU CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM
CÀ PHÊ SIÊU SẠCH PHA PHIN MC CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN CÀ PHÊ MÊ TRANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Khánh Hòa – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYẾN MINH THU
NGHIÊN CỨU CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM
CÀ PHÊ SIÊU SẠCH PHA PHIN MC CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN CÀ PHÊ MÊ TRANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số : 60 34 01 02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THỊ TRÂM ANH
Khánh Hòa – 2014
Xin chân thành cám ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Minh Thu
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CÁM ƠN ............................................................................................................ii
MỤC LỤC.................................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................... v
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. vi
DANH MỤC HÌNH – SƠ ĐỒ .................................................................................. vii
MỞ ĐẦU.................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG VÀ QUẢN TRỊ CHUỖI
CUNG ỨNG .............................................................................................................. 5
1.1 Tổng quan về chuỗi cung ứng (SC – Supply chain)............................................... 5
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển................................................................. 5
1.1.2 Các khái niệm của chuỗi cung ứng ............................................................ 6
1.1.3 Một số mô hình về chuỗi cung ứng............................................................ 9
1.1.4 Cấu trúc chuỗi cung ứng.......................................................................... 12
1.1.5 Quy trình chuỗi cung ứng ........................................................................ 14
1.1.6 Lợi ích của chuỗi cung ứng...................................................................... 15
1.1.7 Vai trò của chuỗi cung ứng ...................................................................... 16
1.1.8 Mục tiêu của chuỗi cung ứng ................................................................... 17
1.1.9 Hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu suất hoạt động chuỗi cung ứng .............. 17
1.2 Quản trị chuỗi cung ứng...................................................................................... 20
1.2.1 Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng .......................................................... 20
2.2.3 Khách hàng (CRM) ................................................................................. 65
2.2.4Các chỉ tiêu đo lường hiệu suất chuỗi cung ứng sản phẩm cà phê siêu sạch
pha phin MC............................................................................................................. 75
2.2.5 Đánh giá những điểm mạnh và những hạn chế của chuỗi cung ứng sản
phẩm cà phê siêu sạch pha phin MC của Công ty cổ phần cà phê Mê Trang ............. 76
KẾT LUẬN CHƯƠNG II......................................................................................... 79
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM .................................................... 80
3.1 Giải pháp về phía nhà cung ứng .......................................................................... 80
3.2 Giải pháp về phía nội bộ ..................................................................................... 80
3.2.1 Ứng dụng công nghệ thông tin trong vận hành chuỗi cung ứng................ 80
3.2.2 Thay đổi nhận thức và văn hóa công ty trong việc thực thi các giải pháp
quản trị chuỗi cung ứng. ........................................................................................... 81
3.2.3 Chú trọng đào tạo đội ngũ quản trị viên về quản trị chuỗi cung ứng......... 82
3.3 Giải pháp về phía khách hàng ............................................................................. 82
3.3.1 Xây dựng riêng từng chính sách bán hàng ............................................... 82
KẾT LUẬN CHƯƠNG III ....................................................................................... 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................... 85
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CCDV
Cung cấp dịch vụ
CP
KCS
Kiểm tra chất lượng sản phẩm
MTO
Sản xuất theo đơn đặt hàng
MTS
Sản xuất theo lượng hàng tồn kho
NK
Nhập khẩu
NVL
Nguyên vật liệu
SCOR
Nghiên cứu hoạt động chuỗi cung ứng
SRM
Quản trị nhà cung ứng
TNHH
Bảng 2.12 Sản lượng sản xuất và sản lượng tiêu thụ sản phẩm cà phê siêu sạch pha
phin MC từ năm 2012 – 2014 ....................................................................................60
Bảng 2.13 Thống kê số lượng bao bì bị lỗi của sản phẩm cà phê siêu sạch pha phin
MC từ năm 2012 - 2014.............................................................................................61
Bảng 2.14 Chi phí do bao bì bị lỗi từ năm 2012 – 2104 .............................................61
Bảng 2.15 Giá trị tồn trữ hàng hóa .............................................................................63
Bảng 2.16 Doanh thu từng chi nhánh từ năm 2012 – 2014 .........................................70
Bảng 2.17 Tổng hợp ý kiến khách hàng .....................................................................74
vii
DANH MỤC HÌNH – SƠ ĐỒ
Hình 1.1 Chuỗi cung ứng cơ bản .................................................................................7
Hình 1.2 Các giai đoạn của chuỗi cung ứng nước xả vải .............................................8
Hình 1.3 Chuỗi cung ứng điển hình ............................................................................9
Hình 1.4 Bốn thành tố trong mô hình chuỗi cung ứng SCOR ....................................11
Hình 1.5 Mô hình chuỗi cung ứng hợp nhất ..............................................................12
Hình 1.6 Các hoạt động trong một chuỗi cung ứng ...................................................13
Hình 1.7 Chuỗi cung ứng hội tụ và phân kì ...............................................................13
Hình 1.8 Các thành viên trong chuỗi cung ứng .........................................................14
Hình 1.9 Các quy trình của chuỗi cung ứng ..............................................................14
Hình 1.10 Các yếu tố tạo nên mối quan hệ bền vững .................................................28
Hình 1.11 Các dạng kênh phân phối ..........................................................................30
Sơ đồ 2.1 Chuỗi cung ứng sản phẩm cà phê siêu sạch pha phin MC...........................48
Sơ đồ 2.2 Quy trình kiểm soát hàng hóa nhập kho tại Công ty ...................................51
Hình 2.3 Hình ảnh máy rang cà phê tại Nhà máy sản xuất Mê Trang .........................57
Hình 2.4 Hình ảnh bồn ủ cà phê tại Nhà máy sản xuất Mê Trang...............................58
Hình 2.6 Sơ đồ quy trình sản xuất cà phê siêu sạch pha phin MC...............................59
Hình 2.7 Biểu đồ sản lượng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cà phê siêu sạch pha phin
sự quản trị trên kinh nghiệm của Ban lãnh đạo Công ty.
Với dòng sản phẩm “Cà phê siêu sạch pha phin MC”, Công ty cổ phần cà phê
Mê Trang đã hình thành kế hoạch xây dựng chuỗi sản xuất “sạch từ trang trại đến bàn
ăn” (USDA, 2003) – đánh dấu sự tham gia vào quá trình dịch chuyển từ “nền kinh tế
nâu” (UNEP, 2010) sang “nền kinh tế xanh” (UNEP, 2010) – xu hướng chung của
kinh tế thế giới. Chiến lược này đánh dấu việc xuất hiện và tầm quan trọng không nhỏ
của một chuỗi cung ứng hoàn chỉnh, có chiều sâu và hàm lượng khoa học nhất định.
Tuy nhiên, tính đến thời điểm hiện tại, Công ty vẫn chưa có chuỗi cung ứng hoàn
chỉnh. Các hoạt động thu mua nguyên liệu đầu vào, sản xuất, phân phối sản phẩm đến
tay khách hàng vẫn chỉ là những hoạt động rời rạc, chưa có sự kết nối cũng như kế
hoạch quản trị tổng quan. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến chi phí sản xuất của doanh
nghiệp, làm cho hiệu quả kinh doanh không được như mong đợi.
Ngoài ra, bản thân sản phẩm cà phê siêu sạch MC cần thiết phải có một quy
trình quản lý khép kín để đảm bảo tính “sạch” của sản phẩm. Vì vậy, việc xây dựng và
quản trị chuỗi cung ứng “sản phẩm cà phê siêu sạch pha phin MC” là hoàn toàn cấp
thiết. Thêm vào đó, việc quản trị tốt chuỗi cung ứng tức là đem lại nguồn lợi khổng lồ,
từ đó tạo nên lợi thế vững chắc cho công ty trong quá trình cạnh tranh với các đối thủ
trên thị trường.
2
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu chuỗi cung
ứng sản phẩm cà phê siêu sạch pha phin MC của Công ty cổ phần cà phê Mê
Trang” để có cái nhìn đúng đắn và đầy đủ hoạt động của chuỗi cung ứng hiện tại. Từ
đó tìm ra những hạn chế trong chuỗi cung ứng tại Công ty và đề xuất các giải pháp
khắc phục
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Chuỗi cung ứng là khái niệm mới được nhắc đến vài năm gần đây ở Việt Nam.
Trên thế giới, quản trị chuỗi cung ứng là một trong những giải pháp hữu hiệu giúp
doanh nghiệp gia tăng lợi thế cạnh tranh bằng việc tối thiểu hóa chi phí nhưng vẫn đạt
nhằm nâng cao hiệu suất chuỗi cung ứng là một giải pháp tối ưu cho việc quản trị rủi
ro cho doanh nghiệp.
Các nghiên cứu đều được thực hiện trên diện rộng, đối tượng chung là cà phê
nhân. Như vậy, đề tài “nghiên cứu chuỗi cung ứng sản phẩm cà phê siêu sạch pha phin
MC của Công ty cổ phần cà phê Mê Trang” của tác giả đi sâu vào việc nghiên cứu và
phân tích các vấn đề liên quan đến các tác nhân trong chuỗi như thu mua, sản xuất,
phân phối; mối quan hệ giữa các đối tượng toàn bộ chuỗi cung ứng của Công ty cổ
phần cà phê Mê Trang là không bị trùng lắp với các đề tài khác.
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu chung:
- Hệ thống hóa lý luận liên quan đến chuỗi cung ứng trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
- Xây dựng khung phân tích để nghiên cứu chuỗi cung ứng sản phẩm tại doanh
nghiệp.
- Phân tích các nhân tố trong chuỗi cung ứng và đánh giá sự ảnh hưởng của
các nhân tố đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
3.2 Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích các tác nhân trong chuỗi cung ứng sản phẩm cà phê siêu sạch pha
phin MC tại Công ty cổ phần cà phê Mê Trang.
- Đề xuất các giải pháp cải tiến chuỗi cung ứng sản phẩm cà phê siêu sạch pha
phin MC tại Công ty cổ phần cà phê Mê Trang.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu chuỗi cung ứng sản
phẩm cà phê siêu sạch pha phin MC tại Công ty cổ phần cà phê Mê Trang.
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động của chuỗi cung ứng sản phẩm cà phê siêu sạch
pha phin MC tại Công ty cổ phần cà phê Mê Trang. Số liệu thứ cấp giai đoạn 2012 – 2014.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, phân tích dựa trên các số liệu thứ
cấp nhằm đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần cà phê Mê
chương như sau:
Chương I: Tổng quan về chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng.
Chương II: Thực trạng hoạt động chuỗi cung ứng sản phẩm cà phê siêu sạch
pha phin MC của công ty Cổ phần cà phê Mê Trang.
Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện, cải tiến và nâng cao hiệu quả hoạt động chuỗi
cung ứng sản phẩm cà phê siêu sạch pha phin MC của công ty Cổ phần cà phê Mê Trang.
5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG VÀ QUẢN
TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
1.1
Tổng quan về chuỗi cung ứng (SC – Supply chain)
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Chưa bao giờ mà vai trò của chuỗi cung ứng lại được nâng tầm chiến lược như
hiện nay. Trên thế giới, chuỗi cung ứng không ngừng phát triển cả về thực tiễn và lý
thuyết. Từ những năm đầu của thế kỷ 20, việc thiết kế và phát triển sản phẩm mới diễn
ra chậm chạp và lệ thuộc chủ yếu vào nguồn lực nội bộ, công nghệ và công suất. Chia
sẻ công nghệ và chuyên môn thông qua sự cộng tác chiến lược giữa người mua và
người bán là một thuật ngữ hiếm khi nghe giai đoạn bấy giờ. Các quy trình sản xuất
được thiết kế sao cho máy móc vận hành thông suốt và liên tục, điều này dẫn đến tồn
kho trong sản xuất tăng cao.
Đến thập niên 60 của thế kỷ 20, các công ty lớn trên thế giới tích cực áp dụng
công nghệ sản xuất hàng loạt để cắt giảm chi phí và cải tiến năng suất, song họ lại ít
chú ý đến việc tạo ra mối quan hệ với nhà cung cấp, cải thiện việc thiết kế quy trình và
tính linh hoạt, hoặc cải thiện chất lượng sản phẩm.
Trong thập niên 70, hệ thống hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP) và hệ
phối và thiết kế sản phẩm cũng như cắt giảm chi phí nhờ vào việc quan tâm nhiều đến
tiến trình, nguyên vật liệu và các linh kiện được sử dụng trong hoạt động sản xuất.
Nhiều liên minh giữa nhà cung cấp và người mua đã chứng tỏ sự thành công của mình.
Ngày nay, với tốc độ thay đổi chóng mặt cùng với những biến động khó lường
của thị trường thì lợi thế cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp càng phụ thuộc nhiều hơn
vào khả năng dự báo, hiểu và phân phối nhu cầu và mong muốn của khách hàng và sau
đó xây dựng hệ thống quy trình đáp ứng linh hoạt mà có thể nhanh chóng đưa ra các
sản phẩm hay dịch vụ tối ưu. Doanh nghiệp phải nhận thức được các chuỗi cung ứng
cũng như vai trò của mình trong đó. Cho đến tận hôm nay, các công ty vẫn đang nỗ lực
cạnh tranh bằng việc xây dựng các mô hình chuỗi cung ứng mà có thể thúc đẩy việc
sản xuất tinh giản và quản lý nguồn cung một cách hiệu quả nhất.
1.1.2 Các khái niệm của chuỗi cung ứng
Thuật ngữ: “Chuỗi cung ứng” bắt đầu xuất hiện vào cuối thập niên 80 và trở
nên phổ biến từ những năm 90. Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm các doanh nghiệp,
nhà cung cấp, nhà phân phối sản phẩm mà còn bao gồm hệ thống kho vận, hệ thống
bán lẻ và khách hàng của nó. Có rất nhiều khái niệm về chuỗi cung ứng đã được đưa ra
như sau:
“Chuỗi cung ứng không chỉ là một chuỗi của các doanh nghiệp với nhau, mà là
mối quan hệ thương mại giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp và quan hệ giữa các
doanh nghiệp với nhau” [18]
“Chuỗi cung ứng là một chuỗi quản lý chiến lược của một tập hợp các công ty
liên mạng” [16]
7
“Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các giai đoạn liên quan trực tiếp hoặc gián
tiếp đến việc thỏa mãn yêu cầu của khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm
nhà sản xuất và người phân phối mà còn có cả người vận chuyển, nhà xưởng, người
bán lẻ và bản thân khách hàng…” [17]
“Chuỗi cung ứng là hệ thống các công cụ để chuyển hóa nguyên liệu thô từ bán
Suppliers
materials
Factories
Retailers/customers
Hình 1.1 Chuỗi cung ứng cơ bản [8]
Trong một chuỗi cung ứng điển hình, nguyên vật liệu được mua từ một hoặc
nhiều nhà cung cấp khác nhau. Tất cả các chi tiết, các bộ phận hoặc thậm chí là thành
phẩm được sản xuất ở một hoặc nhiều nhà máy; sau đó được chuyển đến lưu trữ ở nhà
kho, cuối cùng mới được vận chuyển đến các chi nhánh, nhà bán lẻ và khách hàng. Như
vậy, để giảm thiểu chi phí và cải thiện mức phục vụ, các chiến lược chuỗi cung ứng hiệu
quả phải xem xét đến sự tương tác ở các cấp độ khác nhau trong chuỗi cung ứng.
Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn có
các đơn vị vận tải, kho lưu trữ, nhà bán lẻ và khách hàng. Tìm hiểu một chuỗi cung
ứng sản phẩm nước xả vải Comfort tại siêu thị Maxi Max được minh họa tại hình 1.2
như sau:
8
Công ty
hóa chất
Công ty sản
xuất chất dẻo
Unilever và
vào công việc kinh doanh của nhà cung cấp cũng như khách hàng của mình. Bởi lẽ,
khi doanh nghiệp muốn đáp ứng sản phẩm hoặc dịch vụ cho khách hàng, họ buộc phải
quan tâm sâu sắc hơn đến dòng dịch chuyển nguyên vật liệu; cách thức thiết kế, đóng
gói sản phẩm và dịch vụ của nhà cung cấp; cách thức vận chuyển, bảo quản thành
phẩm và những mong đợi thực sự của người tiêu dùng hoặc khách hàng cuối cùng.
Cạnh tranh toàn cầu ngày càng khốc liệt, chu kỳ sống của sản phẩm mới ngày càng
ngắn lại, mức độ kỳ vọng của khách hàng ngày càng cao hơn đã thúc ép các doanh
nghiệp đầu tư và tập trung nhiều vào chuỗi cung ứng của nó. Thêm vào đó, những tiến
bộ và đổi mới trong công nghệ truyền thông và vận tải như truyền thông qua mạng
Internet, giao hàng suốt 24h… đã thúc đẩy sự phát triển không ngừng của chuỗi cung
ứng và những kỹ thuật để quản lý nó.
Thuật ngữ chuỗi cung ứng gợi nên hình ảnh sản phẩm hoặc cung cấp dịch
chuyển từ nhà cung cấp đến nhà sản xuất rồi đến nhà phân phối và đến nhà bán lẻ đến
9
khách hàng dọc theo chuỗi cung ứng. Điều quan trọng là chúng ta phải mường tượng
dòng thông tin, sản phẩm và tài chính dọc cả hai hướng của chuỗi này. Trong thực tế,
nhà sản xuất có thể nhận nguyên liệu từ vài nhà cung cấp và sau đó cung ứng đến nhà
phân phối.
1.1.3 Một số mô hình về chuỗi cung ứng
1.1.3.1 Mô hình chuỗi cung ứng điển hình
Về cơ bản, khi nhắc đến chuỗi cung ứng phải kể đến mạng lưới vận hành và
phối hợp hoạt động giữa các công ty để đưa hàng hóa ra thị trường. Bên cạnh đó, hoạt
động hậu cần truyền thống tập trung vào việc thu mua, phân phối, bảo quản và quản lý
lượng hàng tồn kho. Quản lý chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các hoạt động hậu cần
truyền thống và còn mở rộng đến cả khâu Marketing, phát triển sản phẩm mới, tài
chính và dịch vụ chăm sóc khách hàng.
Trong chuỗi cung ứng điển hình ở hình 1.3, có thể hình dung các doanh nghiệp
nằm ở khu vực giữa như doanh nghiệp trung tâm. Thực tế, các doanh nghiệp trung tâm
- Thông tin: Việc nắm bắt được thông tin đúng lúc và chính xác sẽ củng cố mối
quan hệ hợp tác đồng thời giúp đưa ra quyết định đúng đắn hơn. Với nguồn thông tin
đáng tin cậy, doanh nghiệp có thể đưa ra những quyết định sáng suốt về chủng loại, số
lượng sản phẩm cũng như địa điểm đặt kho hàng và cách thức vận chuyển tối ưu nhất.
Chuỗi cung ứng đơn giản sẽ chỉ có ít thực thể tham gia. Trong khi đó, các chuỗi
cung ứng phức tạp có lượng các thực thể tham gia rất lớn. Có thể dễ dàng nhận thấy
rằng, chỉ có một nguồn tạo ra lợi nhuận duy nhất cho toàn chuỗi đó là khách hàng cuối
cùng. Khi các doanh nghiệp riêng lẻ trong chuỗi cung ứng đưa ra quyết định kinh
doanh mà không quan tâm đến các thành viên khác trong chuỗi thì sẽ làm giá bán cho
khách hàng cuối cùng rất cao. Điều này có thể làm nhu cầu khách hàng tiêu dùng cuối
cùng giảm xuống. Ngoài các thực thể chính còn có rất nhiều các doanh nghiệp khác
liên quan gián tiếp đến chuỗi cung ứng. Họ là các nhà cung cấp dịch vụ, chẳng hạn
như công ty vận tải, dịch vụ kinh doanh kho bãi, đại lý… Họ đóng vai trò quan trọng
trong việc phân phối sản phẩm cuối cùng cho khách hàng; họ là cầu nối cho phép
người mua và người bán giao tiếp một cách hiệu quả, cho phép doanh nghiệp phục vụ
các thị trường xa xôi, giúp doanh nghiệp phục vụ khách hàng tốt nhất với chi phí thấp
nhất có thể.
1.1.3.2 Mô hình chuỗi cung ứng SCOR
Mô hình này được xây dựng theo hướng Nghiên cứu hoạt động cung ứng SCOR
(Supply Chain Operations Reseach). Mô hình này được hội đồng cung ứng (Supply
Chain Council) phát triển. Theo mô hình này, có 4 yếu tố được xác định như sau:
11
-
Hoạch định
-
kế hoạch bao gồm: Dự báo nhu cầu, định giá sản phẩm và quản lý tồn kho.
- Tìm kiếm nguồn hàng: Các công đoạn trong quy trình này bao gồm những
hoạt động cần thiết để tập trung nguyên liệu đầu vào phục vụ cho việc sản xuất ra sản
phẩm hay dịch vụ. Có hai công đoạn chính cần chú ý. Trước hết, thu mua là quá trình
thu gom nguyên vật liệu và dịch vụ. Công đoạn thứ hai – hoạt động tín dụng và các
khoản phải thu là các hoạt động thu các nguồn tiền mặt. Cả hai công đoạn này đều gây
ra ảnh hưởng đáng kể đến năng lực, hiệu quả của chuỗi cung ứng.
- Sản xuất: Để phát triển và xây dựng các sản phẩm và dịch vụ được chuỗi cung
ứng tạo ra, quy trình này đòi hỏi phải thực hiện các công đoạn: Thiết kế sản phẩm,
quản lý sản xuất, quản lý phương tiện. Mô hình SCOR không những hướng dẫn cụ thể
cách thiết kế sản phẩm và triển khai quá trình mà còn hướng dẫn cách tích hợp trong
quá trình sản xuất.
- Phân phối: Công đoạn này bao gồm những hoạt động gắn liền với việc nhận
đơn hàng và giao sản phẩm đến khách hàng. Ba yếu tố: Quản lý, giao hàng và xử lý
hàng bị trả lại là sợi dây liên kết các công ty tham gia vào chuỗi cung ứng.
12
1.1.3.3 Mô hình chuỗi cung ứng hợp nhất
Người
cung cấp
NHÀ MÁY
Nhà phân
phối
Người bán
buôn
nếu xét đến các hoạt động phía sau nó – dịch chuyển sản phẩm ra ngoài – được gọi là
hoạt động xuôi dòng.
13
Hình 1.6: Các hoạt động trong một chuỗi cung ứng [4]
Các hoạt động ngược dòng được dành cho các nhà cung cấp: Nhà cung cấp
chuyển nguyên vật liệu trực tiếp đến doanh nghiệp là nhà cung cấp cấp một. Nhà cung
cấp đảm nhiệm việc dịch chuyển nguyên vật liệu cho nhà cung cấp cấp một là nhà
cung cấp thứ hai. Cứ ngược dòng như vậy sẽ đến nhà cung cấp cấp ba,... rồi đến tận
cùng là nhà cung cấp gốc.
Các hoạt động xuôi dòng được giành cho khách hàng: Khách hàng nhận sản
phẩm trực tiếp từ doanh nghiệp là khách hàng cấp một. Khách hàng nhận sản phẩm từ
khách hàng cấp một là khách hàng cấp hai. Tương tự, chúng ta sẽ có khách hàng cấp
ba, tận cùng của dòng dịch chuyển này là khách hàng cuối cùng.
Chuỗi cung ứng hội tụ và phân kỳ:
Trong thực tế, đa số các doanh nghiệp mua nguyên vật liệu từ nhiều nhà cung
cấp khác nhau và bán sản phẩm đến nhiều khách hàng. Vì vậy, có khái niệm cấu trúc
chuỗi hội tụ và chuỗi phân kỳ.
Doanh
nghiệp
Hình 1.7: Chuỗi cung ứng hội tụ và phân kì [8]
Chuỗi hội tụ khi nguyên vật liệu dịch chuyển giữa các nhà cung cấp. Chuỗi
phân kỳ khi sản phẩm dịch chuyển xuyên suốt các khách hàng. Một công ty sản xuất
sản phẩm cuối cùng có thể xem các nhà cung cấp lắp ráp bộ phận, cụm chi tiết là nhà
cung cấp cấp 1, công ty sản xuất linh kiện là nhà cung cấp cấp 2, nhà cung cấp vật liệu là
nhà cung cấp cấp 3… Chúng ta có thể xem trung gian bán sỉ như khách hàng cấp 1, nhà
doanh nghiệp và khách hàng.
- Quản trị chuỗi cung ứng nội bộ - ISCM: Bao gồm tất cả các thủ tục bên trong
của doanh nghiệp.
- Quản trị quan hệ với nhà cung ứng – SRM: Tập trung vào các mối quan hệ
giữa doanh nghiệp và nhà cung ứng.
Nhà cung ứng
SRM
(Supplier Relationship
Management)
Tìm nguồn hàng
Thuơng lượng
Mua hàng
Thiết kế cách thức hợp tác
Phương thức cung ứng
Doanh nghiệp
ISCM
(Internal Supply Chain
Management)
Kế hoạch chiến lược
Kế hoạch nhu cầu
Kế hoạch cung ứng
Thực hiện
Dịch vụ
Khách hàng
CRM
(Customer Relationship
Management)
Công tác thị trường
là lựa chọn phù hợp nhất. Còn nếu chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp là
phục vụ một phân khúc thị trường và sự thuận tiện của khách hàng thì vấn đề đáng lưu
ý lại là độ nhạy của chuỗi cung ứng. Chuỗi cung ứng và thị trường mà doanh nghiệp
hướng đến sẽ quyết định vị thế cũng như năng lực của chính doanh nghiệp đó. Chuỗi
cung ứng được xem như là một phần tất yếu để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng.
1.1.6 Lợi ích của chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng là một trong những đề tài được đề cập nhiều nhất trong hơn hai
thập kỷ qua. Xây dựng được chuỗi cung ứng hiệu quả và hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp
tiết kiệm được rất nhiều thời gian, chi phí và giúp cho các khâu trong chuỗi cung ứng
gắn kết với nhau một cách hiệu quả và nhịp nhàng, giảm thiểu tối đa các vấn đề về thủ
tục cũng như nguồn nhân lực trong công tác điều phối.
16
Thông thường, các nhà máy, xí nghiệp sau khi sản xuất ra thành phẩm sẽ lưu
kho thành phẩm một thời gian, đợi đến thời điểm thực hiện đơn hàng với nhà phân
phối thì mới giao hàng. Ở trung tâm phân phối, lại một lần nữa hàng hóa sẽ được lưu
lại một khoảng thời gian nhất định rồi sau đó mới chuyển đến tay các nhà bán buôn,
điều đó có nghĩa là hàng hóa lại được lưu kho một lần nữa ở khâu này. Quy trình lại
tiếp tục khi nhà bán buôn nhập hàng để phân phối cho các nhà bán lẻ. Có nghĩa là cùng
một mặt hàng mà có thể sẽ phải lưu kho đến ít nhất hai lần cho đến khi được giao cho
nhà bán lẻ để bán cho người tiêu dùng. Dù thời gian lưu kho ở từng chặng được rút
ngắn thì cũng lãng phí một khoảng thời gian nhất định, cộng với chi phí cho việc xây
dựng kho chứa hàng ở từng nơi.
- Vì có các nhà phân phối trung gian, do vậy nhà sản xuất có thể bố trí cơ sở sản
xuất tại vị trí tốt nhất mà không cần phụ thuộc nhiều vào vị trí của khách hàng cuối cùng.
- Thông qua việc tập trung hoạt động sản xuất ở một cơ sở lớn, nhà sản xuất
huởng lợi từ tính kinh tế nhờ quy mô. Mặt khác, các nhà sản xuất không cần lưu trữ số
lượng lớn sản phẩm hoàn thành. Các nhà phân phối ở gần khách hàng sẽ đảm nhận
công việc này.