TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
HỒ THỊ THƯƠNG
NGHIÊN CỨU HÀNH VI TIÊU DÙNG CỦA
NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI THỰC PHẨM TƯƠI
SỐNG TẠI CHỢ TRUYỀN THỐNG Ở QUẬN
NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh doanh quốc tế
Mã số ngành: 52340120
Tháng 11 năm 2014
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
HỒ THỊ THƯƠNG
MSSV: 4118667
NGHIÊN CỨU HÀNH VI TIÊU DÙNG ĐỐI
VỚI THỰC PHẨM TƯƠI SỐNG TẠI CHỢ
TRUYỀN THỐNG Ở QUẬN NINH KIỀU,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh doanh quốc tế
TRANG CAM KẾT
Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng
với bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày….tháng….năm….
Sinh viên thực hiện
HỒ THỊ THƯƠNG
4
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………....
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .................................................................. 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.......................................................................... 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung ........................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể............................................................................ 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU...................................................................... 2
1.3.1 Phạm vi về không gian ................................................................ 2
1.3.2 Phạm vi về thời gian.................................................................... 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu.................................................................. 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
............................................................................................................. 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN.................................................................................. 3
2.1.1 Lý thuyết về hành vi tiêu dùng .................................................... 3
2.1.2 Khái niệm về sự hài lòng của khách hàng.................................... 10
2.13 Khái quát về chợ truyền thống...................................................... 12
2.1.4 Khái niệm và những đặc trưng cơ bản về thực phẩm tươi sống.... 13
2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ....................................................................... 15
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................................................... 15
2.3.1 Phương pháp chọn mẫu ............................................................... 15
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu ...................................................... 16
2.3.3 Mô hình đề xuất và các biến đưa vào mô hình ............................. 16
2.3.4 Phương pháp phân tích số liệu..................................................... 17
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẤN THƠ..................................................................... 29
3.1 Giới thiệu khái quát về thành phố Cần Thơ............................................. 29
3.1.1 Thành phố Cần Thơ..................................................................... 29
6.2 Kiến Nghị............................................................................................... 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 62
PHỤ LỤC.................................................................................................... 63
8
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Các biến đưa vào mô hình ............................................................ 17
Bảng 4.1: Mô tả thông tin chung về người tiêu dùng .................................... 35
Bảng 4.2: Tần suất đi chợ của các đáp viên .................................................. 38
Bảng 4.3: Thời điểm đi chợ của các đáp viên ............................................... 38
Bảng 4.4: Phương tiện đi chợ của các đáp viên............................................. 39
Bảng 4.5: Thời gian đi từ nhà đến chợ của các đáp viên ............................... 39
Bảng 4.6: Nhận thức của người dân về nét văn hóa của chợ………………...40
Bảng 4.7: Một số lý do mà các đáp viên chọn mua thực phẩm tươi sống ở chợ
..................................................................................................................... 40
Bảng 4.8: Kiểm định độ tin cậy của thang đo ............................................... 42
Bảng 4.9: Kiểm định độ tin cậy của thang đo lần 2....................................... 43
Bảng 4.10: Kiểm định độ tin cậy của thang đo lần 3..................................... 44
Bảng 4.11: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s Test................................. 45
Bảng 4.12: Sự tương quan của các biến trong mô hình nghiên cứu ............... 45
Bảng 4.13: Kết quả phân tích thủ tục Ward .................................................. 46
Bảng 4.14: Số nhóm khách hàng theo lợi ích................................................ 48
Bảng 4.15: Kết quả kiểm định ANOVA ....................................................... 48
Bảng 4.16: Tầm quan trọng về lợi ích của 2 nhóm........................................ 49
Bảng 4.17: Kiểm định Wilks’s Lambda........................................................ 50
Bảng 4.18: Thống kê mô tả cho từng nhóm và cho toàn mẫu nghiên cứu ..... 52
Bảng 4.19: Kết quả kiểm định phương sai .................................................... 52
Hình 2.7: Sơ đồ phân loại thủ tục phân cụm ................................................. 23
Hình 2.8: Các bước tiến hành phân tích phân biệt........................................ 26
Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu đã điều chỉnh ................................................ 46
11
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Chợ truyền thống là một nét đẹp văn hóa của người Việt Nam. Hiện nay,
nước ta có gần 9000 chợ truyền thống trên khắp cả nước và 80% lưu lượng
hàng hóa luân chuyển qua kênh phân phối này (Hiệp hội bán lẻ Việt Nam,
2013). Đây thực sự là kênh phân phối hữu hiệu cho hàng Việt cũng như để
phát triển sâu rộng cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt
Nam”. Cần Thơ là một thị trường tiềm năng và mới mẻ của Việt Nam, thành
phố Cần Thơ cũng có một hệ thống chợ tương đối phát triển.
Với những ưu thế vốn có, chợ truyền thống đã đáp ứng đầy đủ nhu cầu
mua sắm của người dân bao đời nay, cung cấp hàng hóa đa dạng và giá cả
tương đối rẻ. Đặc biệt, mặt hàng thực phẩm tươi sống rất phong phú, được
cung cấp trực tiếp từ các hộ nông dân nên vừa tươi, ngon và rẻ đáp ứng nhu
cầu thiết yếu cho mỗi gia đình.
Tuy nhiên, cuộc sống ngày càng văn minh hiện đại, hệ thống các siêu thị
ngày càng phát triển. Người dân có nhiều sự lựa chọn hơn khi mua sắm, chủ
động được thời gian hơn. Hiện nay, tình trạng hàng hóa Trung Quốc tràn lan,
vận chuyển lậu qua đường biên giới rất nhiều. Trong đó có cả thực phẩm tươi
sống như thịt gà, thịt heo bẩn, trứng gà giả, củ quả chứa nhiều chất độc hại.…
khiến người dân càng hoang mang lo sợ. Làm sao để lựa chọn mua những loại
thực phẩm vừa tươi, vừa an toàn cho sức khỏe là điều băn khoăn của không ít
người. Người dân nghi ngờ về chất lượng của các mặt hàng thực phẩm tươi
của mình. Với mong muốn tháo gỡ những khó khăn, giúp các tiểu thương thu
hút người tiêu dùng và cạnh tranh với các siêu thị, cũng như xây dựng thương
hiệu và uy tín của chợ truyền thống trong lòng người dân thành phố Cần Thơ.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu hành vi tiêu dùng của người dân đối với thực phẩm tươi sống
tại các chợ truyền thống ở quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ nhằm đưa ra
giải pháp giúp các tiểu thương thu hút người tiêu dùng mua thực phẩm tươi
sống.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
-Khảo sát hành vi mua thực phẩm tươi sống của người dân tại các chợ
truyền thống ở quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
- Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu thụ thực phẩm tươi
sống của khách hàng tại các chợ truyền thống ở quận Ninh Kiều, thành phố
Cần Thơ.
- Đề xuất các giải pháp thu hút người tiêu dùng mua thực phẩm tươi sống
tại chợ truyền thống.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi về không gian
Đề tài được được nghiên cứu trong phạm vi quận Ninh Kiều, thành phố
Cần Thơ.
1.3.2 Phạm vi về thời gian
Đề tài được nghiên cứu trong thời gian từ 16/08/2014 đến 26/11/2014.
Tiến hành phỏng vấn từ 15/09/2014 đến ngày 15/10/2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Người dân mua sắm tại các chợ truyền thống ở quận Ninh Kiều, thành
phố Cần Thơ.
13
thiết phải can thiệp vào quan hệ tiêu dùng của họ.
- Người tiêu dùng bao gồm cả cá nhân và tổ chức mua và sử dụng
hàng hóa vì mục đích tiêu dùng hoặc mục đích thương mại, quy định này mở
rộng về đối tượng được bảo vệ theo luật bảo vệ người tiêu dùng. Quy định này
đã khắc phục được những hạn chế của các quy định trên vì không phải lúc nào
pháp nhân cũng là người đủ khả năng để đối mặt được với các vi phạm từ phía
nhà sản xuất kinh doanh và hậu quả là nếu luật bảo vệ người tiêu dùng không
bảo vệ họ như đối với các cá nhân tiêu dùng khác thì quyền lợi của một nhóm
đối tượng khá lớn trong xã hội bị xâm phạm, gây thiệt hại chung cho toàn xã
hội.
- Ở nước ta, người tiêu dùng được hiểu là người mua, sử dụng hàng
hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, gia đình, tổ chức.
14
2.1.1.2 Hành vi tiêu dùng
Có 3 khái niệm chính thường xuyên được nhắc đến khi nói về hành
vi người tiêu dùng đó là khách hàng, nhóm khách hàng và hành vi khách hàng.
a. Khách hàng: Khái niệm khách hàng hàng ở đây được hiểu là
người mua hoặc có sự quan tâm một hàng hóa nào đó mà sự quan tâm này có
thể dẫn đến hành động mua.
b. Nhóm khách hàng: bao gồm khách hàng cá nhân là những
người mua hàng để phục vụ cho việc tiêu dùng của cá nhân hoặc gia đình họ
và khách hàng tổ chức là những người mua hàng để sử dụng cho các hoạt
động của tổ chức.
c. Hành vi tiêu dùng: Theo Hiệp hội marketing Hoa Kì, hành vi
khách hàng chính là sự tác động qua lại giữa các yếu tố kích thích của môi
trường với nhận thức của con người mà qua sự tương tác đó con người thay
đổi cuộc sống của họ. Hay nói cách khác, hành vi tiêu dùng bao gồm những
mức giá phù hợp, các dịch vụ hỗ trợ, các chương trình khuyến mãi, hoặc tính
tiện lợi trong quá trình mua.
c. Hành vi mua theo thói quen
Hành vi mua này xảy ra khi sản phẩm được cân nhắc mua là những
sản phẩm có giá trị thấp, tiêu dùng hàng ngày và sự khác biệt giữa các nhãn
hiệu bày bán trên thị trường là rất thấp. Khi có nhu cầu người tiêu dùng chỉ
việc ra cửa hàng và chọn một nhãn hiệu. Nếu như việc chọn lựa này lặp đi lặp
lại với một nhãn hiệu thì thường là do thói quen hơn là sự trung thành vì trong
quá trình tiêu dùng họ khó nhận thấy tính ưu việt hay sự khác biệt giữa các
nhãn hiệu.
d. Hành vi mua nhiều lựa chọn
Người tiêu dùng thực hiện hành vi mua này khi họ mua những sản
phẩm, dịch vụ có giá trị thấp, tiêu dùng hàng ngày những nhãn hiệu có nhiều
sự khác biệt. Đối với những loại sản phẩm này, sự chuyển dịch nhãn hiệu
trong tiêu dùng là rất lớn. Người tiêu dùng có thể quyết định lựa chọn nhãn
hiệu này vào thời điểm cụ thể nhưng vào thời điểm khác dưới sự tác động của
các cá nhân Marketing, họ sẽ chuyển qua mua nhãn hiệu khác. Sự chuyển dịch
này không phải do không thỏa mãn trong tiêu dùng mà do mục đích muốn
thay đổi thử một nhãn hiệu sản phẩm mới.
2.1.1.4 Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng
a. Môi trường văn hóa
Văn hóa là nguyên nhân đầu tiên, cơ bản quyết định nhu cầu và
hành vi của con người. Những điều cơ bản về giá trị, sự cảm thụ, sự ưa thích,
tác phong, thói quen, hành vi ứng xử mà chúng ta quan sát được qua việc mua
sắm hàng hóa điều chứa đựng bản sắc của văn hóa. Những người có trình độ
văn hóa cao, thái độ của họ đối với các sản phẩm rất khác biệt đối với những
người có trình độ văn hóa thấp.
b. Nhóm tham khảo
Nhóm tham khảo của một người là những nhóm có ảnh hưởng trực
tiếp hay gián tiếp đến thái độ hay hành vi của người đó. Những nhóm này có
tâm lý, nhu cầu và sở thích thay đổi.
Doanh nghiệp có thể phân khúc thị trường để đưa ra các sản phẩm
có công dụng khác nhau phục vụ từng lứa tuổi, hoặc chọn một phân đoạn để
phục vụ.
b. Nghề nghiệp
Nghề nghiệp của một người ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng.
Những người này có sự khác nhau trong tiêu dùng phần lớn xuất phát từ thu
nhập.
Các nhà tiếp thị có thể phân chia thị trường theo tiêu thức nghề
nghiệp để đưa ra những sản phẩm hoặc dịch vụ phù hợp với thu nhập hoặc phù
hợp với yêu cầu nghề nghiệp.
c. Tình trạng kinh tế
Tình trạng kinh tế của một người có thể đánh giá qua thu nhập, tài
sản tích tụ, khả năng vay mượn, chi tiêu so với thu nhập và chi tiêu so với tích
sản. Nếu một người đang ở tình trạng kinh tế khả quan hoặc có thể lựa chọn và
mua những sản phẩm có giá trị cao, đắt tiền, lượng hàng hóa họ mua có thể
nhiều hơn.
d. Phong cách sống
Phong cách sống là cách thức sống, cách sinh hoạt, cách làm việc,
cách xử sự của một người được thể hiện qua hành động, sự quan tâm và quan
niệm của người đó về môi trường xung quanh.
Phong cách sống của một người ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng
của người đó. Phong cách sống của khách hàng đôi khi được nhà tiếp thị sử
dụng như một tiêu thức để phân khúc thị trường.
17
e. Cá tính
Cá tính hay tính cách được định nghĩa như là đặc tính tâm lý bên
nhận thức của họ về hiện thực xung quanh. Từ nhận thức con người lại biểu
hiện tình cảm và thái độ.
Đối với nhà tiếp thị, nhận thức của người tiêu dùng quan trọng hơn
là những hiểu biết của người đó về thực tế khách quan. Biết được nhận thức
của người tiêu dùng giúp nhà tiếp thị có những chiến lược Marketing thích
hợp cho sản phẩm của mình.
h. Sự hiểu biết của người tiêu dùng
Sự hiểu biết diễn tả những thay đổi trong hành vi của một người do
kết quả của kinh nghiệm có được từ sự học hỏi và sự từng trải về cuộc sống,
về cách đối nhân xử thế. Hiểu biết tiêu dùng là quá trình các cá nhân tích lũy
18
các kinh nghiệm và kiến thức về việc mua và sử dụng các sản phẩm, sau đó họ
sẽ sử dụng các kinh nghiệm và kiến thức này trong các hành vi mua và sử
dụng sản phẩm trong tương lai.
l. Phán đoán của người tiêu dùng
Hiểu biết tiêu dùng là một quá trình liên tục phát triển và thay đổi,
là kết quả của sự liên kết những thông tin mới được thu nạp trong môi trường
hàng ngày với những thông tin cũ được lưu giữ trong trí nhớ. Những hiểu biết
mới được tích lũy được từ kinh nghiệm trực tiếp hay gián tiếp. Một số hiểu
biết được tích lũy do chủ định, phần lớn hiểu biết do ngẫu nhiên không cần cố
gắng nhiều. Hiểu biết nhiều hay ít do kinh nghiệm nhiều hay ít, người lớn tuổi
học hỏi nhiều, từng trải có kinh nghiệm mua bán thành thạo hơn người ít tuổi,
ít từng trải, non nớt ý thức. Người từng trải về phương diện nào sẽ có kinh
nghiệm mua bán về phương diện đó. Chẳng hạn phụ nữ thường sành sỏi trong
việc mua bán các mặt hàng thực phẩm hơn nam giới.
2.1.1.6 Mô hình hành vi tiêu dùng
a. Mô hình hành vi tiêu dùng cơ bản
nhân
- Tuổi tác
- Tình trạng kinh
tế
- Nghề nghiệp
- Phong cách
sống
- Cá tính
Những yếu tố tâm lý
- Động cơ
- Nhận thức
- Hiểu biết
- Niềm tin và
thái độ
Hình 2.1: Mô hình hành vi tiêu dùng cơ bản
Nguồn: Consumer Behavior: Concepts and Applications / David L. Loudon, Albert J.Della
Bitta, McGraw - Hill, inc, 1993
19
b. Mô hình hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA)
Mô hình hành động hợp lý – TRA (Fishbein, M & Ajzen 1975) thể
hiện sự phối hợp của thái độ trong một cấu trúc được thiết kế để dự đoán và
giải thích tốt hơn về hành vi người tiêu dùng trong xã hội dựa trên hai khái
niệm cơ bản đó:
(1) Thái độ của người tiêu dùng đối với việc thực hiện hành vi
(2) Các chuẩn mực chủ quan của người tiêu dùng
Hình 2.3: Mô hình thỏa mãn khách hàng theo chức năng về mối quan hệ
của Parasuraman, 1994
Theo mô hình trên sự thỏa mãn của khách hàng phụ thuộc các đặc tính
sản phẩm, dịch vụ và các mối quan hệ.
Sự thỏa mãn của khách hàng được cấu thành từ 2 thành phần:
- Thỏa mãn chức năng: Sự thỏa mãn đạt được do mua được hàng hóa hay
dịch vụ đạt chất lượng với giá cả phù hợp.
20
- Mối quan hệ: Mối quan hệ có được từ quá trình giao dịch kinh doanh
tích lũy theo thời gian như sự tin tưởng vào nhà cung cấp dịch vụ, khả năng
chuyên môn của nhân viên, thái độ phục vụ khách hàng,…
d. Mô hình lý thuyết về chỉ số hài lòng của khách hàng
(Customer Satisfaction Index – CSI)
Mô hình này được ứng dụng nhằm đo lường sự thỏa mãn của khách
hàng đối với các ngành, các doanh nghiệp, dịch vụ,…Từ đó có thể biết được
vị thế, sự đánh giá của khách hàng đối doanh nghiệp, dịch vụ để hoạch định
các mục tiêu và chiến lược cải tiến chất lượng hoạt động.
Chỉ số hài lòng của khách hàng bao gồm các nhân tố (biến), mỗi
nhân tố được cấu thành từ nhiều yếu tố cụ thể (indicators, items) đặc trưng sản
phẩm hoặc dịch vụ. Sự hài lòng của khách hàng (Customer Satisfaction) được
định nghĩa như một sự đánh giá toàn diện về sự sử dụng một dịch vụ hoặc hoạt
động sau khi bán hàng (sản phẩm) của doanh nghiệp và đây chính là điểm cốt
lõi của mô hình CSI. Xung quanh biến số này là hệ thống các mối quan hệ
nhân quả (cause and effect) xuất phát từ những biến số khởi tạo như sự mong
đợi (expectations) của khách hàng, hình ảnh (image) doanh nghiệp và sản
phẩm, chất lượng sản phẩm (perceived quality) và giá trị cảm nhận (perceived
một yếu tố quan trọng để duy trì thành công lâu dài trong kinh doanh và các
chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm thu hút và duy trì khách hàng (Zeithaml
& ctg, 1996).
Để đánh giá mức độ hài lòng: năm thang điểm của thang đo Likert
được sử dụng để đánh giá ý kiến của người dân về các vấn đề có liên quan và
ý nghĩa của từng cấp đánh giá dao động trên mức khoảng 0,8 với năm mức từ:
Rất không hài lòng nhất/ Rất không thích → Rất hài lòng/ Rất thích
Ý nghĩa của từng giá trị trung bình đối với thang đo khoảng được
tính như sau:
Giá trị khoảng cách = (Maximum – Minimum)/n
=(5 – 1)/5 = 0,80
Việc xác định mức độ đánh giá của khách hàng dựa theo các mức
điểm như sau:
1). 1,00-1,80 Rất không hài lòng/ Rất không thích/ Chắc chắn
không tiếp tục.
2). 1,81-2,60 Không hài lòng/ Không thích/ Không tiếp tục.
3). 2,61-3,40 Bình thường/ Trung bình.
4). 3,41-4,20 Hài lòng/ Thích/ Tiếp tục.
5). 4,21-5,00 Rất hài lòng/ Rất thích/ Chắc chắn sẽ tiếp tục
2.1.2.2 Phân loại sự hài lòng
a. Hài lòng tích cực
Đây là sự hài lòng mang tính tích cực và được phản hồi thông qua
các nhu cầu sử dụng ngày một tăng lên đối với nhà cung cấp dịch vụ. Đối với
những khách hàng có sự hài lòng tích cực, họ và nhà cung cấp sẽ có mối quan
hệ tốt đẹp, tính nhiệm lẫn nhau và khi đó khách hàng sẽ cảm thấy hài lòng khi
mua hàng hóa. Hơn thế, khách hàng cũng hi vọng nơi cung cấp hàng hóa, dịch
vụ có khả năng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của mình. Chính vì vậy, đây là
nhóm khách hàng dễ trở thành khách hàng trung thành của nơi cung cấp hàng
22
tiêu dùng của khu vực dân cư”.
2.1.3.2 Phân loại chợ Việt Nam
Nghị định 02/2003/NĐ-CP và Nghị định 114/2009/NĐ-CP xác
định chợ truyền thống được tổ chức tại một địa điểm theo quy hoạch, đáp ứng
các nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa và nhu cầu tiêu dùng của khu vực dân
cư. Theo nghị định trên chợ được phân loại như sau:
Theo mặt hàng kinh doanh: Chợ đầu mối, chợ chuyên doanh, chợ
tổng hợp, chợ dân sinh. Các loại chợ trên đều có trong thành phố, nhưng tập
trung vào chợ tổng hợp và chợ dân sinh.
23
Kiến trúc chợ: Chợ kiên cố (có thời gian sử dụng trên 10 năm), chợ
bán kiên cố (có thời gian sử dụng từ 5 – 10 năm), chợ tạm là chợ nằm trong
quy hoạch nhưng chưa được xây dựng kiên cố hay bán kiên cố. Điểm kinh
doanh tại chợ bao gồm quầy hàng, sạp hàng, ki-ốt, cửa hàng có diện tích quy
chuẩn tối thiểu là 3m2/điểm.
Chợ phân bố theo vùng địa lý: Chợ biên giới, chợ nông thôn, chợ
miền núi, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu.
Phân loại theo cơ quan quản lý: Chợ do doanh nghiệp hoặc hợp tác
xã kinh doanh, quản lý chợ. Chợ có Ban quản lý do doanh nghiệp, hợp tác xã
thành lập. Nơi chưa có doanh nghiệp, hợp tác xã thì đơn vị sự nghiệp lập Ban
quản lý, quản lý một hoặc nhiều chợ.
Phân loại tổng hợp:
- Chợ loại 1: là chợ có trên 400 điểm kinh doanh, được đầu tư xây
dựng kiên cố, hiện đại theo quy hoạch, được đặt ở các vị trí trung tâm kinh tế
thương mại quan trọng của tỉnh, thành phố hoặc là chợ đầu mối của ngành
hàng, của khu vực kinh tế và được tổ chức họp thường xuyên, có mặt bằng
phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động của chợ và tổ chức đầy đủ các
thỏ, thịt gia cầm và các loại thịt tươi sống khác.
Trứng gia cầm ăn được (gồm trứng tươi trong vỏ cứng)
Trứng gà, trứng vịt, trứng chim cút và các loại trứng ăn được
khác.
Thực phẩm thủy sản
Gồm những sản phẩm thủy sản tròn, làm gàn sạch, đã làm
sạch, phi lê, cắt thái, sashimi (cá tươi sống cắt lát, không gồm các chất bảo
quản), lột da, đông lạnh, đã rã đông và còn sống).
Cá
- Cá nước ngọt, cá hồi loại salmon và trout, cá trích loại
sardines và herring, cá ngừ loại bonito, cá thu, cá heo đuôi vàng và cá heo
thông thường, cá tuyết, các giống cá thờn bơn và cá dẹt loại cod, sole, cá dẹt
flafish, cá flounder, cá tráp biển, cá hanh đỏ và các loại khác.
- Thủy sản có vỏ cứng
- Ốc corbicula, ốc hồ, ao, trai, hến loại ark shells và alaga
shells, sò, sò cổ ngắn, sò gà bào ngư top shells và các loại có vỏ cứng khác.
Các loại động vật thủy sinh
Mực, bạch tuộc, tôm, tôm hùm, tôm panđan, và tôm sông,
cua, các động vật giáp xác khác, nhím biển, sên biển, các loại rùa và các động
vật thủy sinh khác. Các loại động vật có vú dưới biển.
Cá voi, cá heo và các loài động vật có vú sống dưới biển khác.
Rong biển
Tảo bẹ, wakame, tảo laver, tảo diệp, aga và các loài rong biển
khác.
2.1.4.2 Những đặc trưng cơ bản về thực phẩm tươi sống
- Thời gian sử dụng thường ngắn, do đó cần phải có những nghiệp
vụ cơ bản để bảo quản nguồn hàng này, để phân phối đến tay người tiêu dùng
đảm bảo chất lượng tốt nhất.
- Chí phí để mua thực phẩm tươi sống thường rẻ hơn chi phí khi
mua thực phẩm đã qua chế biển.