Khảo sát hành vi tiêu dùng của khách hàng đối với sản phẩm khử mùi cơ thể dành cho nam Nivea - Pdf 33

Nhóm 4

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do và mục đích chọn đề tài………………………………………………………4
2. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu…………………………………………4
3. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………………….5
4. Nội dung nghiên cứu………………………………………………………………...5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
1.1.Tổng quan về thị trường…………………………………………………………….6
1.2.Phân tích khách hàng……………………………………………………………….7
1.3.Phân tích tình hình công ty…………………………………………………………8
1.4.Phân tích đối thủ cạnh tranh………………………………………………………10
CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1. Miêu tả cuộc khảo sát…………………………………………………………….12
2.2. Phân tích kết quả nghiên cứu……………………………………………………..13
2.2.1. Nghề nghiệp theo độ tuổi……………………………………………………13
2.2.2. Thu nhập cá nhân……………………………………………………………13
2.2.3. Ảnh hưởng của thu nhập đến hành vi tiêu dùng……………………………..14
2.2.4. Thị hiếu tiêu dùng của khách hàng trước kia và hiện nay…………………...14
2.2.5. Đánh giá chung của khách hàng……………………………………………..17
2.2.6. Hành vi tiêu dùng của khách hàng đối với sản phẩm khử mùi dành cho nam
Nivea………………………………………………………………………………………17
2.2.7. Cảm nhận của khách hàng sau khi sử dụng sản phẩm khử mùi dành cho nam
của Nivea…………………………………………………………………………………..18
2.2.8. Đánh giá riêng của khách hàng về sản phẩm khử mùi Nivea……………….22
2.2.9. Bảng nhận diện chân dung khách hàng……………………………………...24
2.3. Nhận xét chung………………………………………………………………………..24
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP
3.1. Định hướng và mục tiêu trong thời gian tới………………………………………….26
3.2 Giải pháp……………………………………………………………………………...26

BẢNG BÁO CÁO LÃNH ĐẠO
TÊN ĐỀ TÀI: Khảo sát hành vi tiêu dùng của khách hàng đối với sản phẩm khử mùi cơ
thể dành cho nam Nivea.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: Nắm bắt được thị hiếu và hành vi tiêu dùng của khách hàng
MẪU NGHIÊN CỨU: Hơn 200 người
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
 Nam giới
 Tuổi : 16-35

PHẠM VI NGHIÊN CỨU: TP. Hồ Chí Minh
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: Phỏng vấn trực tiếp
ƯU ĐIỂM:
 Khô thoáng
 Dễ sử dụng
 Giá cả hợp lý
HẠN CHẾ:
 Ít hương thơm
 Chủng loại không đa dạng
 Ít khuyến mãi
GIẢI PHÁP:
 Đa dạng về sản phẩm
 Mở nhiều chương trình khuyến mãi

-3-


Nhóm 4

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do và mục đích chọn đề tài


Tìm hiểu những sản phẩm của đối thủ cạnh tranh thông qua sự tiêu dùng của khách
hàng

-

Lấy ý kiến, đóng góp của khách hàng về sản phẩm

2. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu

-4-


-

Nhóm 4
Đối tượng nghiên cứu chính của bài nghiên cứu này là người tiêu dùng là nam
giới,là khách hàng mục tiêu của sản phẩm đã và đang sử dụng sản phẩm Nivea cũng
như các sản phẩm khác cùng loại hiện có trên thị trường

2.2. Phạm vi nghiên cứu
-

Cuộc nghiên cứu diễn ra vào đầu tháng 4 năm 2009 tại Thành Phố Hồ Chí Minh.

3. Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp thông qua
bảng câu hỏi đã được soạn sẵn.
4. Nội dung nghiên cứu

nổi tiếng Nivea, Rexona, Biore…Bên cạnh đó, xuất hiện thêm các nhãn hiệu mới, chỉ
chuyên cung cấp các sản phẩm dành cho nam giới như Romano, Xmen, Teen-X….. góp
phần làm phong phú và đa dạng cho thị trường.
Thị trường sản phẩm chăm sóc cơ thể dành cho nam giới cũng không kém phần đa
dạng như các sản phẩm dành cho nữ giới. Có rất nhiều sản phẩm từ dầu gội đầu, sữa rữa
mặt, nước hoa, sữa tắm…. Ta có thể dễ dàng nhận thấy, trên các phương tiện thông tin đại
chúng hiện nay, tràn ngập những hình ảnh quảng cáo của các sản phẩm chăm sóc cơ thể
dành cho nam với những nhãn hiệu quen thuộc, Cụ thể: Nivea vừa cho ra mắt sản phẩm
khử mùi phân tử bạc, Rexona cho ra mắt sản phẩm Rexona khô thoáng, ngoài ra còn có
Romano, Xmen thì cho ra mắt sản phẩm sữa tắm và dầu gội đầu…góp phần làm đa dạng
thị trường đồng thời làm tăng tính cạnh tranh giữa các sản phẩm trên thị trường với nhau.
Chia nhau một cái bánh ngon, đương nhiên ai cũng muốn phần nhiều thuộc về
mình. Chính vì thế, các nhãn hiệu như Romano, Rexona, Nivea, X-men…liên tục tung ra
thị trường các sản phẩm mới, đa dạng hơn về công dụng, chất lượng, mẫu mã, giá cả…
-6-


Nhóm 4
đồng thời thực hiện nhiều chiến lược Marketing rầm rộ nhằm chiếm lĩnh thị trường Việt
Nam.
Là một trong những nhãn hiệu nổi tiếng trong việc kinh doanh sản xuất các sản
phẩm chăm sóc da mặt và cơ thể, có thị phần trên 160 quốc gia trong đó có Việt Nam.
Nivea hiện nay đang nắm giữ một vị thế vững vàng trên thị trường tiêu dùng Việt
Nam.Hằng năm, Nivea không ngừng tung ra thị trường những sản phẩm mới, đáp ứng mọi
nhu cầu của khách hàng, Nivea dần trở thành một nhãn hiệu đáng tin cậy trên thị trường
Việt Nam.
1.2. Phân tích khách hàng
Mục tiêu chính của tất cả các hoạt động kinh doanh của công ty chính là lợi nhuận,
vậy làm thế nào để thu được nhiều lợi nhuận? điều này đồng nghĩa với việc phải thu hút
càng nhiều khách hàng biết đến và sử dụng sản phẩm của công ty. Để thực hiện được mục

sóc da mặt dành cho nam giới.
Đối với nhóm sản phẩm chăm sóc cơ thể: Hầu như tất cả các khách hàng là nam
giới họ đều có nhu cầu về các nhóm sản phẩm trên. Do xã hội ngày càng phát triển, nhu
cầu gặp gỡ, giao tiếp của mọi người trong xã hội ngày càng cao. Nam giới thường được coi
là người của xã hội nên việc tạo cho mình một sự tự tin khi đừng trước người khác là một
nhu cầu cần thiết hiện nay. Chính vì vậy, nhóm các sản phẩm chăm sóc cơ thể dành cho
nam giới như : sữa tắm, nước hoa, lăn khử mùi…đã góp phần giải quyết nhu cầu đó.
1.3. Phân tích tình hình của công ty
1.3.1. Tổng quan về công ty
Nivea là một công ty đa quốc gia cung ứng hàng tiêu dùng hàng đầu thế giới với các
sản phẩm chăm sóc da và vệ sinh thân thể. Hiện Nivea có mặt tại Việt Nam và hơn 160
nước trên thế giới.
Chất lượng tuyệt hảo, sản phẩm của Nivea luôn đáp ứng được nhu cầu của khách
hàng tại mọi thời điểm và phương pháp tiếp thị quảng cáo không ngừng được cải tiến là
những yếu tố góp phần vào thành công của thương hiệu NIVEA và giúp giữ cho thương
hiệu luôn trẻ trung, hấp dẫn và quen thuộc với mọi người, đồng thời cũng giúp củng cố
những giá trị nền tảng của thương hiệu như sự dịu dàng, nhẹ nhàng, và đáng tin cậy.
Trong một thị trường cạnh tranh khốc liệt và các đối thủ đua nhau cho ra đời ít nhất
là hai sản phẩm mới hàng năm để giành sự chú ý từ khách hàng, NIVEA đã và vẫn luôn là
thương hiệu chăm sóc da và vệ sinh cơ thể hàng đầu trên toàn thế giới.
Những thành tích đáng nể đã chứng tỏ NIVEA xứng đáng là một thương hiệu mạnh.
Không những khám phá ra những hình thức marketing mới, NIVEA còn góp phần định
-8-


Nhóm 4
hình thị trường dành cho các loại mỹ phẩm săn sóc da trong suốt tiến trình hoạt động của
mình.
Ngay sau khi đi vào hoạt động, các công ty Nivea Việt nam đã không ngừng nỗ lực
phấn đấu, tăng cường đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, đào tạo và phát triển nhân lực,

o Giá cá tương đối chấp nhận được, trong khi chất lượng rất cao.
o Môi trường văn hoá doanh nghiệp mạnh, đội ngũ nhân viên trí thức và có tinh
thần trách nhiệm vì mục tiêu chung của công ty, đặc biệt các quan hệ với công chúng rất
được chú trọng tại công ty.
1.3.5 Điểm yếu của công ty
o Gần đây, công ty đã phải cắt giảm ngân sách ít nhiều do những khó khăn của cuộc
khủng hoảng kinh tế thế giới.
o Vẫn còn những công nghệ không áp dụng được tại Việt Nam do chi phí cao, vì
vậy phải nhập khẩu từ nước ngoài nên tốn kém chi phí và không tận dụng được hết nguồn
lao động dồi dào và có năng lực ở Việt Nam.
o Giá cả một số mặt hàng còn khá cao so với thu nhập của người Việt Nam, nhất là
ở những vùng nông thôn.
1.4. Phân tích đối thủ cạnh tranh
Như đã nói ở trên, thị trường sản phẩm chăm sóc cơ thể dành cho nam giới là một
thị trường mới đầy hấp dẫn, là một “ chiếc bánh ngon” mà bất cứ công ty nào cũng muốn
giành lấy. Chính vì vậy, không thể thiếu sự cạnh tranh giữa các công ty với nhau trên thị
trường.
Nivea cũng không ngoại lệ, hiện nay trên thị trường Việt Nam, bên cạnh các sản
phẩm của Nivea còn có các sản phẩm của các nhãn hiệu khác cũng được nhiều người tiêu
dùng biết đến và sử dụng. Có thể nhắc đến các nhãn hiệu tên tuổi như: Romano, Rexona,
X-men, Là 1 trong các đối thủ cạnh tranh hàng đầu của Nivea tại Việt Nam. Hầu như, các
nhãn hiệu trên đều tung ra thị trường các sản phẩm chăm sóc cơ thể dành cho nam mang
tên mình. Để có thể cạnh tranh trên thị trường ,mỗi sản phẩm của các nhãn hiệu nói trên
đều có những đặc điểm riêng nổi trội về hình thức cũng như chất lượng sản phẩm đồng
thời kết hợp thực hiện nhiều chiến lược quảng cáo tiếp thị cũng như phân phối mạnh mẽ
trên toàn Quốc.
Bảng 1.4: phân tích đối thủ cạnh tranh

- 10 -



nồng nàn

Đẹp, đa dạng

Sang

trọng, Đơn

lịch

lãm, giản,không

nhưng không đa dạng
đa dạng
Mùi hương

Nam

tính, Nam

tính, Nam

quyến rũ, đa quyến rủ

tính,

quyến rủ

dạng

Đại lý
Siêu thị
Cửa

Chủ yếu

Chủ yếu

Chủ yếu

hàng Chủ yếu

Chủ yếu

Chủ yếu

bán lẻ
Nhà sách

ít

Ít

ít

Mạng

Nhiều

Rất nhiều

là nam giới, độ tuổi từ 16-35 tuổi, là khách hàng mục tiêu của sản phẩm. Theo chúng tôi
thì ở lứa tuổi này thì họ rất là năng động, nhiệt tình, luôn muốn khám phá cái lạ, cái mới, vì
thế khi nghiên cứu sẽ dễ dàng tiếp xúc với đối tượng hơn, hiểu họ nhiều hơn,và có được
thông tin một cách chính xác để đem lại hiệu quả cao cho cuộc nghiên cứu.
2.1.2. Địa bàn nghiên cứu
Địa bàn nghiên cứu chính là các đối tượng đang sống và làm việc tại Thành Phố Hồ
Chí Minh
2.1.3. Số mẫu phỏng vấn
Cuộc nghiên cứu được khảo sát trên 200 người, để thu được nhiều ý kiến đóng góp
từ các khách hàng nhằm tạo ra một sản phẩm hoàn thiện nhất đáp ứng được mong đợi của
khách hàng.
2.1.4. Phương pháp nghiên cứu
Để dễ tiếp xúc với khách hàng, chúng tôi đã chọn phương pháp phỏng vấn trực tiếp,
phỏng vấn viên có thể gặp mặt trực tiếp với người được phỏng vấn, phỏng vấn như thế ta

- 12 -


Nhóm 4
khơng chỉ thu thập được nhiều thơng tin, mà còn biết được cảm xúc, hành động của khách
hàng một cách thật rõ ràng .
Phỏng vấn viên có thể đồng thời vừa phỏng vấn vừa quan sát nét mặt, cử chỉ và
hành động của người được hỏi đồng thời quan sát cả nơi người đó đang ở, làm việc hoặc
mua hàng.
Phỏng vấn viên có thể nắm bắt đối tượng có hiểu câu hỏi khơng và có thể giải thích
hoặc uống nắn sự hiểu lầm câu hỏi của đáp viên.
Tỉ lệ trả lời rất cao, và họ trả lời một cách rất nhiệt tình tất cả các câu hỏi.
Có thể áp dụng đại trà cho những đối tượng khách hàng có trình độ văn hóa thấp.
2.2. Phân tích kết quả nghiên cứu
Tổng số mẫu câu hỏi khảo sát được đưa ra thị trường là 220 mẫu. Sau hơn 1 tuần

10
1
3

1
1
5
6
5

36-45
1
1
1
1

179
5
9
7
17
6
3

Hình 2.2.1 : Nghề nghiệp theo độ tuổi
Đối tượng nghiên cứu chính của cuộc khảo sát là nam giới trong độ tuổi 18-35. Qua
biểu đồ, nhóm tuổi này chiếm hơn 96% trên tổng số mẫu nghiên cứu và đa số những khách
hàng trong độ tuổi này hiện đang là học sinh – sinh viên và nhân viên văn phòng ( hơn
190/226 mẫu).Vậy, nhìn chung cuộc khảo sát đã tìm đúng đối tượng cần nghiên cứu.
2.2.2.Thu nhập cá nhân

Qua bảng số liệu trên, số người có thu nhập từ 1-2 triệu/ tháng chiếm 35%, dưới 1
triệu chiếm 34% và số người có thu nhập từ 2 – 4 triệu/ tháng chiếm hơn 30% trên tổng số
mẫu khảo sát.
2.2.3 Ảnh hưởng của thu nhập đến hành vi tiêu dùng
Cuộc khảo sát tiến hàng trên 200 đối tượng, được chia làm 2 nhóm chính:
• Nhóm có thu nhập thấp ( dưới 2 triệu / tháng )
• Nhóm có thu nhập trung bình trở lên ( trên 2 triệu / tháng )
Kết quả cho thấy, ảnh hưởng của thu nhập cá nhân trong việc lựa chọn sản phẩm
như sau:
Bảng 2.2.3. Ảnh hưởng của thu nhập đến hành vi tiêu dùng

nhãn
Nivea
hiệu
Romano
đang sử Rexona
dụng
Teen -X
khác
Tổng


Hình 2.2.3: Ảnh hưởng của thu nhập cá nhân trong việc chọn mua sản phẩm
Từ bảng số liệu, có thể thấy từ những khách hàng có thu nhập trung bình trở lên ( từ
2 – hơn 4 triệu) cho đến những khách hàng có thu nhập thấp ( dưới 2 triệu ) đều chọn mua
sản phẩm khử mùi của Nivea nhiều hơn so với các sản phẩm khác của Romano và Rexona.
- 14 -


Nhóm 4
Có nghĩa là, so với sản phẩm của các nhãn hiệu khác, giá cả của sản phẩm khử mùi Nivea
tương đối phù hợp với mọi đối tượng khách hàng.
2.2.4.Thị hiếu tiêu dùng của khách hàng trước kia và hiện nay
2.2.4a. Thị hiếu tiêu dùng trước kia
Biểu đồ 2.2.4a: Thị hiếu tiêu dùng trước kia

Hình 2.2.2a. : Nhãn hiệu đã sử dụng
Biểu đồ hình 2.2.4a cho ta thấy được sự tiêu dùng trong quá khứ của khách hàng đối
với sản phẩm khử mùi thuộc các nhãn hiệu hiện có trên thị trường Việt Nam. Qua biểu đồ
ta dễ dàng thấy được trong các nhãn hiệu trên, Nivea được người tiêu dùng sử dụng nhiều
nhất (42%), đứng sau Nivea là Romano ( hơn 37%) , kế tiếp là Rexona (hơn 17%), các sản
phẩm khác (2.7%) và cuối cùng là sản phẩm Teen –X vừa có mặt trên thị trường ( 0.9%).
2.2.4b. Thị hiếu tiêu dùng hiện nay
Biểu đồ 2.2.4b. Thị hiếu tiêu dùng hiện nay

- 15 -


Nhóm 4

Hình 2.2.4b.: nhãn hiệu đang sử dụng
Biểu đồ hình 2.2.4b là thống kê về tiêu dùng hiện tại của khách hàng. Cũng các

Bao bì đẹp, bắt mắt
Nhỏ gọn, tiện dụng
Không làm ố cánh tay áo
Hương thơm
Cảm giác khô thoáng, dễ

NIVEA
2
2
2
3
2
3
3

ROMANO
1
3
3
1
1
2
2

REXONA
3
1
1
2
3

giá cao nhất với điểm trung bình 2,6 điểm, xếp thứ 2 là Romano 1,9 điểm và xếp cuối cùng
là Rexona 1,5 điểm. Điều này cho thấy, so với các sản phẩm lăn khử mùi khác, sản phẩm
- 17 -


Nhóm 4
lăn khử mùi của Nivea được khách hàng đánh giá cao về chất lượng cũng như hình thức
sản phẩm.
2.2.6. Hành vi tiêu dùng của khách hàng đối với sản phẩm khử mùi dành cho nam
của Nivea
2.2.6a. lý do chọn mua sản phẩm: ( theo mức độ quan tâm từ 1 đến 5)
Biểu đồ 2.2.6a: Lý do chọn mua sản phẩm

Hình 2.2.6a: lý do chọn mua sản phẩm
Qua biểu đồ, ta thấy trong các lý do mà người tiêu dùng quan tâm để chọn mua sản
phẩm thì vấn đề công dụng và chất lượng sản phẩm được người tiêu dùng quan tâm hàng
đầu ( 4 điểm ), kế tiếp là về thương hiệu ( 3.75 điểm), các vấn đề còn lại được quan tâm từ
3 đến 3,3 điểm. Điều này có nghĩa là sản phẩm khử mùi của Nivea thuyết phục được người
tiêu dùng qua chất lượng sản phẩm đồng thời nhãn hiệu Nivea dần dần trở thành nhãn hiệu
đáng tin cậy của người tiêu dùng hiện nay.
2.2.6b. Nguồn thông tin về sản phẩm
Biểu đồ 2.2.6b: Nguồn thông tin về sản phẩm

- 18 -


Nhóm 4

Hình 2.2.6b : nguồn thông tin về sản phẩm (đvt: %)
Qua biểu đồ hình 2.2.6b cho ta thấy được nguồn thông tin mà khách hàng biết đến

xịt. Qua bảng thống kê trên, ta có thể thấy khách hàng yêu thích sử dụng sản phẩm dạng
lăn ( trên 60%) hơn các dạng còn lại. Theo khảo sát, lý do khách hàng yêu thích dạng khử
mùi này đa phần vì sự sạch sẽ và tiện lợi và mau khô. Đây là vấn đề cần chú ý trong việc
- 20 -


Nhóm 4
cải thiện các dạng sản phẩm còn lại để mọi khách hàng đều u thích và sử dụng cả 3 dạng
sản phẩm trên.
2.2.6e. Dung tích sản phẩm
Bảng 2.2.6e: dung tích sản phẩm thường mua
Dung tích sản phẩm hay lựa chọn
10ml

25ml

50ml

6.0%

56.0%

38%

Hình 2.2.6e: Dung tích sản phẩm thường mua
56% khách hàng ưa chọn mua sản phẩm có dung tích 25ml ( 56%), sau đó là dung
tích 50ml ( 38%) và ít khách hàng sử dụng loại có dung tích 10ml ( 6%).Dựa vào bảng trên
ta có thể điều chỉnh số lượng sản phẩm sản xuất, nên tập trung sản xuất nhiều sản phẩm có
dung tích vừa và lớn, hạn chế sản xuất sản phẩm có dung tích nhỏ.
2.2.6f. Nơi sử dụng sản phẩm

Hình 2.2.7: cảm nhận của khách hàng
Biểu đồ trên cho ta hình dung được cảm nhận của khách hàng sau khi đã sử dụng
qua sản phẩm lăn khử mùi Nivea. Ta có thể thấy, sau khi sử dụng sản phẩm khử mùi của
Nivea đa số khách hàng đều có cảm nhận tốt về sản phẩm, hơn 95% khách hàng cảm nhận
từ thích đến rất thích sản phẩm lăn khử mùi Nivea. Điều này có nghĩa là, cơng dụng của
sản phẩm khử mùi cơ thể Nivea thuyết phục được đa số khách hàng sau khi sử dụng sản
phẩm. Đây là tín hiệu tốt, cần duy trì và phát huy.
2.2.8. Đánh giá riêng của khách hàng về sản phẩm lăn khử mùi Nivea
Bảng 2.2.8: Đánh giá của khách hàng
Bao bì đẹp, bắt mắt
Thiết kế gọn nhỏ, tiện
dụng
Không làm ố ở cánh tay
áo
Hương thơm nhẹ nhàng,
quyến rũ
Cảm giác khô thoáng chịu
tức thì
Se khít lỗ chân lông
Kiểm soát và ngăn tiết
mồ hôi 24h
An toàn cho da

N
100
100
100
100

Minimum Maximum

100
100

2
1

5
5

3.57
3.80

.11
.10

100

1

5

3.91

.11

Hình 2.2.8: Đánh giá của khách hàng về sản phẩm
- 22 -


Nhóm 4


Giới tính

18 đến 35

Độ tuổi

Học sinh- sinh viên, Nhân viên văn phòng

Nghề nghiệp

Dưới 2 triệu/ tháng

Thu nhập

Tivi, báo

Thông tin về sản phẩm

Siêu thị, chợ, cửa hàng

Nơi mua sản phẩm

Đi học, đi làm

Nơi thường sử dụng

25ml

Dung tích sản phẩm thường mua

hàng về công dụng khử mùi cơ thể của sản phẩm ( khô thoáng, dễ sử dụng) cũng như về
giá cả.Những điểm còn hạn chế ở các sản phẩm khử mùi hiện nay như công dụng chưa thật
sự hiệu quả và giá cả tương đối đắt thì đều được cải thiện trong sản phẩm khử mùi
Nivea.Nếu so sánh với các sản phẩm khác có trên thị trường thì sản phẩm của Nivea đạt
được sự hài lòng từ phía khách hàng nhiều hơn.
Hoạt động quảng cáo, tiếp thị trên các phương tiện thông tin đại chúng của Nivea
đạt được kết quả cao thông qua số lượng khách hàng nhận biết sản phẩm qua kênh thông
tin truyền hình và báo chí.
2.3.2. Những hạn chế
Bên cạnh những kết quả đạt được, song song đó còn những hạn chế:
Khách hàng còn chưa hài lòng về kiểu dáng, bao bì của sản phẩm khử mùi Nivea,
nó chưa thật sự bắt mắt và thu hút khách hàng.
Sản phẩm của Nivea còn hạn chế về mùi hương, chưa có nhiều mùi hương cho
khách hàng lựa chọn
Nếu như các nhãn hiệu khác liên tục tổ chức các chương trình khuyến mãi và tiếp
thị sản phẩm thì các chương trình khuyến mãi của Nivea con quá ít, chưa thật sự làm hài
lòng khách hàng

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP
- 25 -



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status