TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
VÕ THỊ ANH THƢ
ẢNH HƢỞNG CỦA CHẤT KÍCH THÍCH
SINH TRƢỞNG COMCAT, NYRO VÀ BOOM
FLOWER LÊN NĂNG SUẤT LÚA OM5451 VỤ
ĐÔNG XUÂN NĂM 2013-2014 TẠI HUYỆN
PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Cần Thơ, 2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
VÕ THỊ ANH THƢ
ẢNH HƢỞNG CỦA CHẤT KÍCH THÍCH
SINH TRƢỞNG COMCAT, NYRO VÀ BOOM
FLOWER LÊN NĂNG SUẤT LÚA OM5451 VỤ
ĐÔNG XUÂN NĂM 2013-2014 TẠI HUYỆN
PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG
Cán bộ hướng dẫn:
GS. TS. Nguyễn Bảo Vệ
ThS. Trần Thị Bích Vân
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC CÂY TRỒNG
----------------------------------------------------------------------------------------------
Luận văn tốt nghiệp Kỹ sƣ ngành Khoa hoc cây trồng, với đề tài:
ẢNH HƢỞNG CỦA CHẤT KÍCH THÍCH SINH
TRƢỞNG COMCAT, NYRO VÀ BOOM
FLOWER LÊN NĂNG SUẤT LÚA OM5451 VỤ
ĐÔNG XUÂN NĂM 2013-2014 TẠI HUYỆN
PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG
Do sinh viên Võ Thị Anh Thƣ thực hiện và bảo vệ trƣớc Hội Đồng.
Ý kiến của hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp……………………………………..
……………………………………...……….………………………………………
Luận văn tốt nghiệp đƣợc đánh giá …………………………………………………
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Hội đồng
….………….……..
…………… ………...
……………….…….
DUYỆT KHOA
Trƣởng Khoa Nông Nghiệp và SHƢD
LỜI CAM ĐOAN
Trung học phổ thông
Thời gian đào tạo: 2008 đến năm 2011
Trƣờng Trung Học Phổ Thông Tân Long
Địa chỉ: tại ấp Thạnh Lợi A1, xã Tân Long, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang
Đại học
Thời gian đào tạo: 2011 đến năm 2014
Trƣờng đại học Cần Thơ
Địa chỉ: khu 2, đƣờng 3/2, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
ii
LỜI CẢM TẠ
Kính dâng!
Cha mẹ suốt đời đã hy sinh vì con, tận tụy nuôi dƣỡng luôn vì tƣơng lai sự
nghiệp của con, luôn bên con mang lại niềm tin và sức mạnh để con vƣợt qua khó
khăn thử thách giúp con trƣởng thành trong cuộc sống.
Chân thành biết ơn sâu sắc đến!
Thầy Nguyễn Bảo Vệ và Cô Trần Thị Bích Vân đã tận tình hƣớng dẫn, hết
lòng giúp đỡ, đóng góp ý kiến và động viên trong suốt thời gian thực hiện và hoàn
thành luận văn.
Chân thành cảm ơn Cô cố vấn học tập Bùi Thị Cẩm Hƣờng, cùng Quý Thầy
Cô của Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng trƣờng Đại Học Cần Thơ đã
truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt quá trình học
tập và rèn luyện tại trƣờng.
Thân gửi đến!
Các bạn Khoa Học Cây Trồng K37 đã nhiệt tình giúp đỡ trong suốt quá trình
học tập và thực hiện luận văn này.
MỤC LỤC
Nội dung
Trang
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
TIỂU SỬ CÁ NHÂN ................................................................................................. ii
LỜI CẢM TẠ ............................................................................................................ iii
TÓM LƢỢC ...............................................................................................................iv
MỤC LỤC ................................................................................................................... v
DANH SÁCH BẢNG .............................................................................................. vii
DANH SÁCH HÌNH .............................................................................................. viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.....................................................................................ix
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU ...................................................................... 2
1.1 Các giai đoạn sinh trƣởng của cây lúa ..................................................................2
1.1.1 Giai đoạn sinh trƣởng sinh dƣỡng ........................................................................... 2
1.1.2 Giai đoạn sinh sản...................................................................................................... 2
1.1.3 Giai đoạn chín ............................................................................................................ 3
1.2 Các yếu tố cấu thành năng suất .............................................................................3
1.2.1 Số bông trên đơn vị diện tích ................................................................................... 3
1.2.2 Số hạt trên bông ......................................................................................................... 4
1.2.3 Tỉ lệ hạt chắc .............................................................................................................. 4
1.2.4 Khối lƣợng 1000 hạt .................................................................................................. 4
1.3 Chất kích thích sinh trƣởng ...................................................................................5
1.3.1 Chất kích thích sinh trƣởng Brassinosteroids ........................................................ 5
1.3.2 Chất kích thích sinh trƣởng Nitrobenzene .............................................................. 7
CHƢƠNG 2 PHƢƠNG TIỆN VÀ PHƢƠNG PHÁP ................................................ 9
4.2 Đề nghị ................................................................................................................26
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................... 27
PHỤ CHƢƠNG
vi
DANH SÁCH BẢNG
Bảng
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
Tên bảng
Trang
Chiều cao (cm) giống lúa OM5451, vụ Đông Xuân 20132014 tại huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
14
Số chồi/m2 của giống lúa OM5451, vụ Đông Xuân 20132014 tại huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
16
Chiều dài bông (cm) của giống lúa OM5451, vụ Đông
Xuân 2013-2014 tại huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
Trang
Số bông/m2 của giống lúa OM5451, vụ Đông Xuân
2013-2014 tại huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
18
Số hạt/bông (%) của giống lúa OM5451, vụ Đông Xuân
2013-2014 tại huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
19
Số hạt chắc/bông của giống lúa OM5451, vụ Đông Xuân
2013-2014 tại huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
20
Trọng lƣợng 1000 hạt (g) của giống lúa OM5451, vụ
Đông Xuân 2013-2014 tại huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu
Giang.
22
Năng suất lý thuyết (tấn/ha) của giống lúa OM5451, vụ
Đông Xuân 2013-2014 tại huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu
Giang.
23
ix
MỞ ĐẦU
Lúa nƣớc là cây lƣơng thực có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới và là một
trong năm loại cây lƣơng thực chính của thế giới hiện nay, lúa đƣợc trồng rộng rãi ở
khắp nơi trên thế giới. Ở Việt Nam, ngành trồng lúa là một trong những ngành sản xuất
lƣơng thực vô cùng quan trọng và đạt đƣợc những thành tựu đáng kể, đƣa Việt Nam trở
thành nƣớc xuất khẩu gạo lớn thứ hai trên thế giới. Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê
(2013), Việt Nam đã xuất khẩu gạo đạt 6,65 triệu tấn. Đồng bằng sông Cửu Long
(ĐBSCL) là vùng sản xuất lúa trọng điểm, chiếm trên 50% diện tích trồng lúa cả nƣớc
với sản lƣợng đạt 52% sản lƣợng, và 90% lƣợng gạo xuất khẩu của cả nƣớc (Tổng cục
thống kê, 2009).
Những năm gần đây, tình hình thời tiết thất thƣờng, diễn biến bệnh hại ngày càng khó
kiểm soát và hạn hán cùng với xâm nhập mặn ngày càng nghiêm trọng do hiện tƣợng
ấm lên của trái đất đã gây ra không ít khó khăn cho việc sản xuất lúa vụ Đông Xuân ở
nƣớc ta nói chung và ĐBSCL nói riêng. Mặt khác thị trƣờng tiêu thụ lúa gạo không ổn
định, cuối vụ giá xuống thấp khiến nông dân gặp không ít khó khăn, hiệu quả sản xuất
đạt thấp và không đáp ứng tốt yêu cầu tiêu thụ xuất khẩu. Trƣớc tình hình đó, việc tìm
ra giải pháp làm tăng năng suất lúa là vấn đề đƣợc quan tâm hiện nay nhằm đảm bảo an
ninh lƣơng thực và sản lƣợng xuất khẩu của nƣớc ta. Hiện nay, nhiều chất kích thích
sinh trƣởng đƣợc ứng dụng rộng rãi trên đồng ruộng bởi hiệu quả tích cực mà nó mang
lại, giúp kích thích cây lúa sinh trƣởng phát triển mạnh, tăng tính chống chịu trƣớc điều
kiện ngoại cảnh bất lợi, tăng tính kháng sâu bệnh từ đó làm tăng năng suất và chất
lƣợng. Tuy nhiên, việc sử dụng chất kích thích sinh trƣởng nào mới mang lại hiệu quả
kinh tế cao cho ngƣời sản xuất. Do đó, đề tài “ Ảnh hưởng của chất kích thích sinh
trưởng Comcat 150WP, Nyro 0.01As, Boom Flower-n đến năng suất lúa OM5451
trong vụ Đông Xuân năm 2013-2014 tại huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang” đƣợc
thực hiện nhằm tìm ra chất kích thích sinh trƣởng thích hợp làm tăng năng suất và hiệu
quả kinh tế cho ngƣời nông dân trồng lúa.
phấn, thụ tinh). Giai đoạn này kéo dài khoảng 27-35 ngày, giống dài hay ngắn ngày
không khác nhau nhiều. Số chồi sẽ dần ổn định trong thời kì này, thay vào đó là sự tăng
nhanh chiều cao rõ hơn. Trong giai đoạn này, đòng lúa hình thành và phát triển để thoát
ra khỏi bẹ lúa (lúa trổ bông) nếu đầy đủ dinh dƣỡng trong thời tiết thuận lợi và không
xuất hiện sâu bệnh thì bông lúa sẽ hình thành nhiều và vỏ trấu đạt kích thƣớc tối đa,
giúp gia tăng trọng lƣợng hạt sau này (Nguyễn Ngọc Đệ, 2009). Theo Nguyễn Bảo Vệ
và Nguyễn Huy Tài (2010) ở giai đoạn sinh sản rễ giảm hấp thu dinh dƣỡng là do cạnh
tranh carbohydrate giữa rễ và bông vì thế nên phun chất điều hòa sinh trƣởng qua lá sẽ
2
giúp cây tăng cƣờng trao đổi chất và hấp thu dinh dƣỡng tốt hơn. Ngoài ra, viêc sử
dụng chất điều hòa sinh trƣởng giúp hình thành và phân hóa đòng đƣợc bông to, nhiều
hạt, lúa trổ đều, tăng tỉ lệ thụ phấn và giảm tỉ lệ hạt lép (Lê Hoàng Kiệt và ctv., 2005).
Bởi đặc trƣng phân hóa và hình thành đòng của cây lúa nên giai đoạn này quyết định
đến số hoa đƣợc phân hóa trên bông lúa nên ảnh hƣởng đến số hạt/bông, số hạt
chắc/bông và tỉ lệ hạt chắc của cây (Nguyễn Trƣờng Giang, 2010).
1.1.3 Giai đoạn chín
Giai đoạn chín một lƣợng lớn các chất tinh bột và đƣờng tích luỹ trong thân, bẹ
lá đƣợc vận chuyển vào hạt, hạt lúa lớn dần về kích thƣớc, khối lƣợng, vỏ hạt đổi màu,
già và chín. Lá lúa cũng hoá già bắt đầu từ những lá thấp lên trên theo giai đoạn phát
triển của cây lúa cùng với quá trình chín của hạt (Nguyễn Ngọc Đệ, 2009).
Giai đoạn chín sữa: chất dự trữ trong hạt ở dạng lỏng, trắng nhƣ sữa. Hình dạng
hạt đã hoàn thành, khi đó khối lƣợng hạt tăng nhanh ở thời kỳ này, có thể đạt 75 - 80%
khối lƣợng cuối cùng. Do đó, các điều kiện dinh dƣỡng, tình trạnh sinh trƣởng phát
triển của cây lúa và thời tiết sau trổ trở đi rất quan trọng đối với quá trình hình thành
năng suất, kích thƣớc và trọng lƣợng hạt gạo sau này (Nguyễn Bảo Vệ, 2003). Giai
đoạn chín sáp chất dịch trong hạt dần dần đặc lại, hạt cứng. Khối lƣợng hạt tiếp tục tăng
lên, hàm lƣợng nƣớc của hạt khoảng 58% và giảm xuống còn khoảng 20%. Trong thời
sinh thực từ lúc làm đòng đến trổ (Nguyễn Đình Giao và ctv., 1997).
Theo Nguyễn Ngọc Đệ (2009) số hạt trên bông đƣợc quyết định từ lúc tƣợng cổ
bông đến 5 ngày trƣớc khi trổ nhƣng quan trọng nhất là thời kỳ phân hóa và giảm
nhiễm tích cực. Số hạt trên bông còn tùy thuộc vào số hoa đƣợc phân hóa và số hoa bị
thoái hóa. Hai yếu tố này bị ảnh hƣởng bởi giống lúa, kỹ thuật canh tác và điều kiện
thời tiết. Nói chung, đối với những giống lúa bông to, kỹ thuật canh tác tốt, bón phân
đầy đủ, chăm sóc đúng mức, thời tiết thuận lợi thì số hoa phân hóa càng nhiều, số hoa
thoái hóa càng ít, nên số hạt cuối cùng trên bông cao. Ở các giống lúa cải thiện, số hạt
trên bông từ 80-100 hạt đối với lúa sạ hoặc 100-120 hạt đối với lúa cấy là tốt trong điều
kiện ĐBSCL.
1.2.3 Tỷ lệ hạt chắc
Quá trình hình thành tỷ lệ hạt chắc chịu ảnh hƣởng của hai thời kỳ trƣớc và sau
trổ bông. Ảnh hƣởng trƣớc trổ bông chủ yếu là thành phần hóa học trong cây lúa, cấu
tạo vật lý của cây lúa và số hoa trên bông nhiều hay ít. Sự quang hợp sau khi trổ ảnh
hƣởng trực tiếp đến quá trình tích lũy tinh bột trong phôi nhủ của hạt, vì 2/3 số lƣợng
tinh bột tích lũy trong hạt dựa vào quang hợp trong thời kỳ hình thành bông (Smith và
ctv., 2003).
Ngoài ra, tỷ lệ hạt chắc còn tùy thuộc số hoa trên bông, đặc tính sinh lý của cây
lúa và chịu ảnh hƣởng lớn của điều kiện ngoại cảnh nhƣ: cƣờng độ ánh sáng, nhiệt độ,
gió, mƣa, bão và hạn hán. Thƣờng số hoa trên bông quá nhiều sẽ dẫn đến tỷ lệ hạt chắc
thấp. Các giống lúa có khả năng quang hợp, tích lũy và chuyển vị các chất mạnh, cộng
với cấu tạo mô cơ giới vững chắc không đổ ngã sớm, lại trổ và tạo hạt trong điều kiện
thời tiết tốt, dinh dƣỡng đầy đủ thì tỷ lệ hạt chắc sẽ cao và ngƣợc lại. Muốn có năng
suất cao tỷ lệ hạt chắc phải đạt trên 80%. Tỷ lệ hạt chắc đƣợc tính bằng phần trăm hạt
chắc trên tổng số hạt trên bông (Nguyễn Ngọc Đệ, 2009).
1.2.4 Khối lƣợng 1.000 hạt
Khối lƣợng hạt do hai yếu tố cấu thành, khối lƣợng vỏ trấu chiếm 20% và khối
lƣợng hạt gạo chiếm 80% (Nguyễn Đình Giao và ctv., 1997). Khối lƣợng hạt tùy thuộc
cỡ hạt và độ mẩy (no đầy) của hạt lúa. Đối với lúa, ngƣời ta thƣờng biểu thị khối lƣợng
hạt bằng khối lƣợng 1.000 hạt với đơn vị trong khoảng 20-30g. Khối lƣợng hạt chủ yếu
Sự vƣơn dài ở lóng thứ hai của đậu cove đƣợc kích thích rất mạnh bởi epibrassinolide
(epiBL). Việc xử lí epiBL đã kích thích sự vƣơn dài của trục thƣợng diệp dƣa leo, đồng
thời kích thích sự tích lũy đƣờng trong trục thƣợng diệp. Xử lí BRs với nồng độ 0,1-10
µM kích thích mạnh mẽ sự vƣơn dài của diệp tiêu, trụ trung diệp trong tối (Nguyễn
Minh Chơn, 2005).
Thiếu BRs dẫn đến cây lùn đƣợc phát hiện ở cây Arabidopsis biến dị dwf, biến dị
lkb trên đậu Hà Lan, biến dị dpy trên cà chua. Với việc xử lí BRs giúp cây bị biến dị lùn
này sẽ phát triển bình thƣờng trở lại. Điều này cho thấy BRs có vai trò rất quan trọng
đối với sự phát triển bình thƣờng của cây (Koba và ctv., 2000).
5
Tăng cường sự sinh trưởng và phát triển của thực vật
Brassinosteroids có trong nhiều cơ quan khác nhau và có vai trò nhƣ chất kích
thích tố cho sự phát triển các cơ quan thực vật, khi đƣợc bổ sung BRs sẽ giúp cây tăng
trƣởng mạnh hơn (Tanaka và ctv., 2003). Brassinosteroids nhƣ thúc đẩy sinh trƣởng của
rễ chính và cùng với auxin giúp phát triển rễ bên, đồng thời cùng indole-3-acetic acid
(IAA) thúc đẩy quá trình sinh tổng hợp ethylene và kéo dài trong rễ (Chon và ctv.,
2008).
Tăng cường sự nảy mầm hạt
Với nồng độ thấp (0.01mM) BRs sẽ thúc đẩy sự nảy mầm hạt bằng cách nâng
cao tăng trƣởng của phôi và thúc đẩy quá trình phá vỡ nội nhũ của hạt. Brassinosteroids
kích thích quá trình sinh trƣởng trong thực vật, kéo dài tế bào. Brassinosteroids kích
6
Hạn hán và ngập úng: ở lúa khi gặp hạn hán ngƣời ta xử lí BRs làm tăng protein hòa
tan và thành phần nƣớc tƣơng quan, làm giảm sự vân chuyển ion (Sairam, 1994).
Brassinosteroids làm giảm tỉ lệ thoát hơi nƣớc qua lỗ khí trong cây lúa.
Chịu mặn: cải thiện sức chịu mặn dƣới 50mµ NaCl sau khi xử lí BRs đƣợc xác định
ở cây lúa (Takeuchi, 1992). Brassinosteroids làm giảm ức chế do mặn gây ra đến sự nảy
mầm và sự sinh trƣởng ở lúa, xử lí hạt với dung dịch BRs loãng cải thiện một cách đáng
kể sự sinh trƣởng của lúa trong điều kiện mặn.
Các ảnh hưởng khác
Cung cấp BRs làm tăng nốt sần và sự cố định nitơ của cây họ đậu, tăng năng suất
và sản lƣợng dƣa hấu (Wang và ctv., 1993), ngăn chặn sự nảy mầm sớm ở khoai tây
(Piatonova và Korabieva, 1994). Cây trồng ở đất nhiễm kim loại nặng và mảnh vụn
phóng xạ đƣợc xử lí BRs kết hợp phân bón sẽ làm giảm sự tích lũy kim loại nặng trong
nông sản (Pirogovskaya và ctv., 1996). Ở lúa, BRs làm tăng hoạt tính của amylase trong
nội nhũ, tăng trọng lƣợng hạt và sức kháng chịu với môi trƣờng (Prusakova và ctv.,
1995), làm tăng 25-35% trọng lƣợng bông và 4-37% trọng lƣợng hạt (Takematsu và
ctv., 1988) do BRs thúc đẩy sự tích lũy tinh bột vào bông.
Ngoài ra, Brassinosteroids còn tác động đến sự tổng hợp ethylene ở trục hạ diệp
đậu xanh bằng cách kích thích sự hoạt động enzyme ACC sythase (Arteca và ctv.,
1988), kích thích sự sinh ethylene từ chồi lúa trong điều kiện nhà lƣới (Fuji và
ctv.,1999). Brassinolide giúp chống lại bệnh héo muộn ở cà chua, thối nhũn ở bắp cải,
mốc xám trên dƣa leo và bệnh đốm vằn trên lúa nhờ tăng hiệu quả của Validamycin
(Abe, 1989).
1.3.2 Chất kích thích sinh trƣởng Nitrobenzene
Vai trò Nitrobenzene là sự kết hợp của Nitơ và chất tăng trƣởng thực vật đƣợc
Sử dụng giống lúa OM5451: đƣợc chọn từ tổ hợp lai Jasmine 85/OM2490, giống
có thời gian sinh trƣởng từ 88-95 ngày, chiều cao cây từ 90-100cm. Gạo hạt dài, ít bạc
bụng, mềm cơm có thể chống chịu rầy nâu và bệnh đạo ôn khá, chống chịu bệnh vàng
lùn lùn xoắn lá khá; trổ tập trung, có dạng hình đẹp, tƣơng đối cứng cây, khả năng đẻ
nhánh khá, bông đóng hạt dầy, tỉ lệ lép thấp; chịu phèn và mặn khá.
Chất dùng để thí nghiệm
Comcat 150WP là với hoạt chất Brassinosteroids (15%) và chất phụ gia (lactose
85%).
Nyro 0.01As với hoạt chất Brassinolide (0,01%) và chất phụ gia.
Boom Flower-n với hoạt chất Nitrobenzene (20%), chất trải bề mặt và chất phụ
gia.
Phân bón: Urê, DAP, NPK 25-25-5, KCl….
Các loại thuốc trừ bệnh nhƣ: Anvil 25SC,…thuốc trừ cỏ: Sofit 300EC,…
Các vật liệu khác: cân điện tử, máy đo độ ẩm,….
2.2 Phƣơng pháp thí nghiệm
2.2.1 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm đƣợc bố trí theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 lần lặp lại
và 4 nghiệm thức. Trong mỗi đơn vị thí nghiệm đƣợc đặt 3 khung chỉ tiêu có diện tích
mỗi khung là 0,25m2 một cách ngẫu nhiên để lấy chỉ tiêu.
Các nghiệm thức:
-
Nghiệm thức 1: đối chứng (phun nƣớc)
Nghiệm thức 2: phun Boom Flower-n
Phun Comcat
150WP
Phun Comcat
150WP
Phun Boom
Flower-n
Đối chứng
Phun Nyro
0.01As
Đối chứng
Phun Boom
Flower-n
Hình 2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm.
10
Các thời điểm xử lí thuốc và liều lƣợng sử dụng:
Nghiệm thức đối chứng: không phun thuốc
Nghiệm thức phun Boom Flower-n: gồm 3 lần xử lí thuốc ở các thời điểm 20 ngày
sau sạ, trƣớc trổ đòng (38-40 ngày sau sạ) và 55 ngày sau sạ. Phun 50ml/bình 16 lít và
phun 2 bình cho 1000m2.
Nghiệm thức phun Comcat 150WP: gồm 4 lần xử lí thuốc ở các thời điểm là trộn
+ Đợt 2 (22-25 NSKS): 47% N, 47% P2O5 và 40% K2O
+ Đợt 3 (42-45 NSKS): sử dụng tất cả lƣợng phân còn lại
Chăm sóc
Sử dụng thuốc trừ cỏ Sofit phun ở gian đoạn 3 NSKS. Giữ nƣớc trong ruộng khoảng
10-15 cm tùy thời điểm để điều chỉnh mực nƣớc ở mức thích hợp. Trƣớc khi thu hoạch
11
thì xiết nƣớc trƣớc 15 ngày để ráo đất. Thƣờng xuyên thăm đồng để phát hiện bệnh sâu
hại lúa.
Thu hoạch: khi lúa đã có khoảng 85% số hạt chắc đã chín vàng.
2.3 Các chỉ tiêu theo dõi
2.3.1 Chỉ tiêu nông học
Chiều cao cây(cm): chiều cao cây đƣợc tính từ gốc đến chóp lá cao nhất (hoặc
chóp bông cao nhất khi lúa có bông), đo 30 cây đƣợc chọn ngẫu nhiên trong 3 khung đã
đƣợc đặt trong mỗi ô của nghiệm thức. Chiều cao cây đƣợc ghi nhận lại vào thời điểm
lúa 20, 40, 60 và 80 NSKS.
Số chồi/m2: đếm tất cả thân chính và chồi hữu hiệu (chồi có 3 lá trở lên) vào thời
điểm lúa 20, 40, 60 và 80 NSKS trong khung chỉ tiêu và qui ra số chồi/m2.
- Chiều dài bông (cm): đƣợc ghi nhận bằng cách lấy ngẫu nhiên 10 bông trong mỗi
khung của từng lô để đo, đo từ cổ bông đến cuối bông.
2.3.2 Các chỉ tiêu về thành phần năng suất
Số bông/m2: đƣợc ghi nhận bằng cách đếm tổng số bông trong 3 khung chỉ tiêu rồi