BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
TRẦN THỊ KIM LOAN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN
NHÂN LỰC NGÀNH GIÁO DỤC THÀNH
PHỐ NHA TRANG ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Khánh Hòa - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
TRẦN THỊ KIM LOAN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN
NHÂN LỰC NGÀNH GIÁO DỤC THÀNH
PHỐ NHA TRANG ĐẾN NĂM 2020
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60340102
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. PHẠM THỊ THANH THỦY
Khánh Hòa - 2015
Xin trân trọng cảm ơn!
Nha Trang, tháng 02 năm 2015
Tác giả
Trần Thị Kim Loan
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .....................................................................................................ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..........................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ..........................................................................viii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
Chương I : CƠ SỞ LÝ LUẬN .............................................................................7
1.1. Những vấn đề cơ bản về nguồn nhân lực ngành giáo dục..........................7
1.1.1. Khái niệm..........................................................................................7
1.1.1.1. Nguồn nhân lực..........................................................................7
1.1.1.2. Nguồn nhân lực ngành giáo dục .................................................7
1.1.2. Vai trò của nguồn nhân lực ngành giáo dục .......................................8
1.1.2.1. Vai trò và trách nhiệm của nhà giáo ...........................................8
1.1.2.2. Vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục....................9
1.1.3. Một số đặc điểm của nguồn nhân lực ngành giáo dục ......................10
1.2. Chất lượng nguồn nhân lực ngành giáo dục và các tiêu chí đánh giá.......11
1.2.1. Chất lượng nguồn nhân lực ngành giáo dục.....................................11
1.2.1.1. Chất lượng nguồn nhân lực ......................................................11
1.2.1.2. Chất lượng nguồn nhân lực ngành giáo dục..............................11
đạo đức .....................................................................................................27
2.2.2. Chất lượng nguồn nhân lực ngành giáo dục thành phố theo trình độ
đào tạo ......................................................................................................28
2.2.3. Chất lượng nguồn nhân lực ngành giáo dục thành phố theo năng lực
chuyên môn...............................................................................................30
2.3.1. Các chính sách phát triển giáo dục...................................................40
2.3.2. Thực trạng đầu tư cho giáo dục .......................................................40
2.3. 3. Thực trạng công tác quy hoạch.......................................................41
2.3.3.1. Thực trạng về số lượng.............................................................41
2.3.3.2. Thực trạng về cơ cấu ................................................................45
2.3.4. Thực trạng công tác tuyển dụng.......................................................47
2.3.5. Thực trạng sử dụng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý .................48
2.3.6. Thực trạng công tác đào tạo và bồi dưỡng .......................................49
2.4. Đánh giá chung ......................................................................................50
2.4.1. Những thành tựu và bất cập chủ yếu................................................50
2.4.2. Nguyên nhân ...................................................................................52
v
2.4.2.1. Nguyên nhân khách quan .........................................................52
2.4.2.2. Nguyên nhân chủ quan .............................................................53
Chương III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN
NHÂN LỰC NGÀNH GIÁO DỤC ĐẾN NĂM 2020 .......................................57
3.1. Những căn cứ có tính chất định hướng làm cơ sở đề xuất các giải pháp
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành giáo dục thành phố Nha Trang đến
năm 2020 ......................................................................................................57
3.2. Định hướng phát triển giáo dục và đào tạo của tỉnh Khánh Hòa giai đoạn
2012-2020 (Nghị quyết số 05/NQ-HĐND ngày 29/6/2012 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Khánh Hòa) .....................................................................................59
: Bồi dưỡng
BDTX
: Bồi dưỡng thường xuyên
BGH
: Ban giám hiệu
CBGV
: Cán bộ giáo viên
CBQL
: Cán bộ quản lý
CBQLGD
: Cán bộ quản lý giáo dục
CĐSP
: Cao đẳng sư phạm
CNH
: Công nghiệp hóa
: Nghị quyết
NXB
: Nhà xuất bản
QG
: Quốc gia
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
THSP
: Trung học sự phạm
TW
: Trung ương
UBND
: Ủy ban nhân dân
Hình 2.3: Biểu đồ ý kiến đánh giá của cán bộ, giáo viên và phụ huynh..............39
về đội ngũ cán bộ quản lý hiện nay....................................................................39
Hình 2.4: Biểu đồ thể hiện số lớp học 3 cấp từ năm 2008-2013 .........................42
Hình 2.5: Biểu đồ thể hiện số lượng học sinh 3 cấp từ năm 2008-2013..............42
Hình 2.6: Biểu đồ thể hiện số lượng giáo viên từ năm 2008-2013......................43
1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Trong xã hội hiện đại, nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất đối với sự
phát triển của bất kì quốc gia, dân tộc nào, bởi phải có những con người đủ khả năng,
trình độ mới khai thác tốt các nguồn lực khác.
Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng trong phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa
và con người Việt Nam.
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020, được Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ: “Phát triển giáo dục là
quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng
chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi
mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu
then chốt”.
Đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục không chỉ nhằm nâng cao chất lượng
nguồn lực con người mà kết quả sẽ góp phần quan trọng vào công cuộc phát triển đất
nước. Chủ trương đổi mới, phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục của Đảng và Nhà
nước đã được triển khai thực hiện trên toàn quốc, trong những năm qua, các ngành,
các cấp đã tập trung đổi mới công tác giảng dạy, phát triển và nâng cao chất lượng đội
ngũ giáo viên và cán bộ quản lý ngành giáo dục, do đó, ngành giáo dục đã đạt được
một số kết quả nhất định, tăng cả số lượng, chất lượng và sự thay đổi về cơ cấu.
Nhưng với yêu cầu cao của phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 thì nguồn nhân
Nha Trang giai đoạn 2008-2013; xác định các vấn đề bất cập, tồn tại và nguyên
nhân.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành giáo dục
nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội thành phố Nha Trang đến năm
2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản
lý các trường học.
3
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tại các trường mầm non, tiểu học và THCS
thuộc thành phố Nha Trang quản lý.
4. Phương pháp thu thập số liệu
4.1. Số liệu thứ cấp
Đề tài nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp chủ yếu từ các nguồn:
- UBND thành phố Nha Trang, Phòng Nội vụ, phòng Giáo dục và Đào tạo, Chi
cục Thống kê thành phố Nha Trang: số liệu về số lượng, trình độ đội ngũ giáo viên,
cán bộ quản lý đang công tác tại các trường học.
- Cục Thống kê, Chi cục Thống kê, phòng Tài chính - Kế hoạch: số liệu về các
chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội, chi phí đầu tư cho ngành giáo dục thành phố.
4.2. Số liệu sơ cấp
Dựa trên bảng câu hỏi đã được thiết kế, tác giả thu thập số liệu trực tiếp từ việc
phỏng vấn và lấy ý kiến các đối tượng liên quan đến nghiên cứu gồm có 209 giáo viên,
34 cán bộ quản lý và 86 phụ huynh.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sử dụng phương pháp chuyên gia: thảo luận, xin ý kiến về định
hướng, giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành giáo dục thành phố; sử
- Nguyễn Thanh (2005), “Phát triển nguồn nhân lực phục vụ CNH, HĐH đất
nước”, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. Cuốn sách này gồm có 3 chương: Chương 1:
Phát triển nguồn nhân lực yếu tố quyết định sự thành công của sự nghiệp CNH, HĐH
ở nước ta hiện nay. Chương 2: Phát triển nguồn nhân lực có chất lượng ở nước ta hiện
nay - thực trạng và một số định hướng chủ yếu. Chương 3: Phát triển nguồn nhân lực
có chất lượng cho CNH, HĐH trên cơ sở lấy phát triển giáo dục và đào tạo làm “Quốc
sách hàng đầu”.
- Trần Khánh Đức (2010), “Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ
XXI”, Nxb Giáo dục Việt Nam. Cuốn sách đã làm rõ vai trò quan trọng của giáo dục
và đào tạo trong phát triển con người nói chung và nguồn nhân lực đất nước nói riêng.
Tác giả đã làm rõ khái niệm về nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực và các tiêu
chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực. Tác giả cho rằng, khâu đột phá để phát triển
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là phải đổi mới, cải cách giáo dục và đào tạo.
5
- Nguyễn Kim Diện (2008),“Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức
hành chính Nhà nước tỉnh Hải Dương”. Luận án tiến sĩ. Trường Đại học Kinh tế quốc
dân, Hà Nội. Dựa trên cơ sở các quan điểm lý luận, tổng kết thực tiễn và kế thừa kết
quả của nhiều công trình đi trước, tác giả đã phân tích, lý giải, hệ thống hoá các căn cứ
khoa học của việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức HCNN. Từ đó, đưa
ra một hệ thống các quan điểm, phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ công chức hành chính Nhà nước, nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp
CNH, HĐH đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Phạm Minh Tú (2011) “Phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục tỉnh Bình
Định”. Luận văn thạc sĩ. Trường Đại học Đà Nẵng. Tác giả dùng các phương pháp
phân tích, so sánh, điều tra, khảo sát và phương pháp lấy ý kiến chuyên gia để phân
tích, đánh giá thực trạng việc phát triển nguồn nhân lực của ngành giáo dục tỉnh Bình
Định trước năm 2011 và đề xuất các giải pháp phát triển nguồn nhân lực của Tỉnh
Bình Định cho sau năm 2011.
Nguồn nhân lực là nguồn lực về con người và được nghiên cứu dưới nhiều
khía cạnh, do đó có nhiều khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực. Theo các quan
điểm của các nhà khoa học Việt Nam: Nguồn nhân lực được hiểu là dân số và chất lượng
con người, bao gồm cả thể chất và tinh thần, trí tuệ và sức khỏe, năng lực và phẩm chất,
thái độ và phong cách làm việc… theo đó nguồn nhân lực là tổng thể sức dự trữ những
tiềm năng, những lực lượng thể hiện sức mạnh và sự tác động của con người trong việc
cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội (Trần Khánh Đức, 2010, tr.70).
1.1.1.2. Nguồn nhân lực ngành giáo dục
Nguồn nhân lực trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, trong đó chú trọng cán bộ
quản lý và đội ngũ giáo viên làm công tác giảng dạy phải đảm bảo có các tiêu chuẩn
phẩm chất đạo đức, tư tưởng tốt, đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn,
nghiệp vụ, đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp và lý lịch bản thân phải rõ ràng
(Luật Giáo dục số 38/2005/QH11).
- Đội ngũ: Theo Từ điển Tiếng Việt (1997), Nxb Đà Nẵng “Đội ngũ là tập hợp
gồm một số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp tạo thành một lực lượng”.
Theo cách hiểu thuật ngữ quân sự về đội ngũ “đó là một tổ chức gồm nhiều người, tập
hợp thành một lực lượng để chiến đấu hay bảo vệ”. Như vậy, có thể thống nhất “Đội
ngũ là một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng để thực hiện
một hay nhiều chức năng và đều cùng một mục đích nhất định”.
Ngày nay khái niệm đội ngũ được sử dụng rộng rãi cho các tổ chức trong xã hội
như: đội ngũ tri thức, đội ngũ cán bộ công chức, viên chức, đội ngũ giáo viên…
- Đội ngũ giáo viên: Khi đề cập đến khái niệm đội ngũ giáo viên, một số tác giả
nước ngoài đã nêu lên quan niệm: “Đội ngũ giáo viên là những chuyên gia trong lĩnh
vực giáo dục, họ nắm vững tri thức và hiểu biết dạy học, giáo dục như thế nào và có
khả năng cống hiến toàn bộ sức lực và tài năng của họ đối với giáo dục” (Nguyễn
Minh Đường, 1996).
8
Đối với các tác giả trong nước, vấn đề này được quan niệm như sau: “Đội ngũ
9
Đội ngũ giáo viên có nhiệm vụ truyền thụ tri thức cho học sinh một cách cơ bản có
hệ thống và hiệu quả, đội ngũ giáo viên là lực lượng nòng cốt trong thực hiện mục tiêu
giáo dục và đào tạo, là người xây dựng cho học sinh thế giới quan, nhân sinh quan tiến
bộ, trang bị tri thức và phương pháp tư duy khoa học, khả năng làm việc độc lập, sáng
tạo. Vì vậy, vai trò của đội ngũ giáo viên rất quan trọng, công việc của họ sẽ để lại dấu
ấn trong tương lai.
1.1.2.2. Vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục
Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều
hành các hoạt động giáo dục. Cán bộ quản lý giáo dục phải không ngừng học tập, rèn
luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách
nhiệm cá nhân.
Nhà nước có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý
giáo dục nhằm phát huy vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục, bảo đảm
phát triển sự nghiệp giáo dục (Luật Giáo dục số 38/2005/QH11).
Giáo dục và đào tạo có vị trí quan trọng trong phát triển nguồn nhân lực. Sự
nghiệp giáo dục và đào tạo là sự nghiệp chung của Đảng, Nhà nước và toàn xã hội
nhưng người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ là nhà giáo. Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh,
vấn đề then chốt quyết định chất lượng giáo dục chính là đội ngũ giáo viên và cán bộ
quản lý giáo dục. Bởi vì các thầy giáo có nhiệm vụ nặng nề là đào tạo cán bộ cho nước
nhà; là “người chiến sĩ trên mặt trận tư tưởng văn hóa”, thầy giáo có trách nhiệm
truyền bá cho thế hệ trẻ lý tưởng đạo đức chân chính, hệ thống các giá trị, tinh hoa văn
hóa của dân tộc và nhân loại, bồi dưỡng cho họ những phẩm chất cao quý và năng lực
sáng tạo phù hợp với sự phát triển và tiến bộ của xã hội. Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn
mạnh: “Nhiệm vụ giáo dục là rất quan trọng và vẻ vang, nếu không có thầy giáo thì
không có giáo dục…không có giáo dục, không có cán bộ thì không nói gì đến kinh tế văn hóa”. Thầy giáo là người định hướng, dẫn dắt thế hệ trẻ từng bước nắm bắt chân lý
thời đại, cho nên mọi tài liệu, giáo trình dù hay đến đâu nếu không có thầy giáo hướng
dẫn thì không phát huy hết tác dụng đối với thế hệ trẻ. Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn
Lan Hương, Trường Chính trị Nghệ An).
Tại Hội nghị giáo dục ở Úc năm 1993, các đại biểu đã đưa ra nhận định: “Người
giáo viên sẽ là người có trách nhiệm làm thay đổi thế giới”. Đảng ta cũng xác định
“Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh” (Đảng
cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ hai BCH TW khóa VIII, NXB
Chính trị quốc gia, tr.38-39).
1.1.3. Một số đặc điểm của nguồn nhân lực ngành giáo dục
11
Nguồn nhân lực trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là lực lượng lao động có học
vấn khá cao và được đào tạo cơ bản, hệ thống là chủ yếu. Trình độ đào tạo có một phổ
khá rộng:
-Trình độ THSP cho giáo viên mầm non.
-Trình độ đào tạo CĐSP cho giáo viên THCS, tiểu học và mầm non.
-Trình độ ĐHSP cho giáo viên THPT, THCS và một bộ phận giáo viên tiểu học,
giáo viên mầm non.
-Trình độ sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ, tiến sĩ khoa học) cho giáo viên cao đẳng
đại học, THPT, cán bộ quản lý các cơ quan nghiên cứu khoa học.
Bộ phận nguồn nhân lực trong lĩnh vực giáo dục từ giáo viên, giảng viên,
chuyên viên, thanh tra viên cho đến cán bộ quản lý giáo dục từ bộ, sở, cho đến phòng
giáo dục và đào tạo… đều có một trình độ học vấn khá cao so với nguồn nhân lực nói
chung trong nền kinh tế. Đặc điểm này tạo điều kiện thuận lợi cho việc đào tạo nguồn
nhân lực quốc gia có một chất lượng tốt phục vụ đắc lực cho phát triển kinh tế và hội
nhập quốc tế.
1.2. Chất lượng nguồn nhân lực ngành giáo dục và các tiêu chí đánh giá
1.2.1. Chất lượng nguồn nhân lực ngành giáo dục
1.2.1.1. Chất lượng nguồn nhân lực
Chất lượng nguồn nhân lực thể hiện trình độ phát triển của nguồn nhân lực theo
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng điều kiện lịch sử cụ thể và hội nhập kinh
Chất lượng đội ngũ giáo viên và CBQLGD phải được bồi dưỡng thường xuyên,
liên tục về chính trị, tư tưởng đạo đức, trình độ cũng như năng lực chuyên môn. Bởi
lẽ trong bối cảnh xã hội trong nước và quốc tế đầy biến động như hiện nay, sự bùng
nổ thông tin, xu hướng toàn cầu hóa, các thành tựu khoa học kỹ thuật…đòi hỏi đội
ngũ giáo viên và CBQL phải luôn học tập bồi dưỡng thường xuyên, bổ sung tri thức
đáp ứng nhu cầu mới.
1.2.2. Các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực ngành giáo dục
1.2.2.1. Nhóm tiêu chí đánh giá về phẩm chất, đạo đức
Đã là người cán bộ thì bất cứ ở lĩnh vực nào cũng cần phải có những phẩm chất
tốt. Nhưng không có lĩnh vực nào mà phẩm chất đạo đức lại ảnh hưởng sâu sắc đến
người khác như người giáo viên (ảnh hưởng đến người học). Bởi vậy, phẩm chất đạo
đức của người giáo viên vừa là điều kiện, vừa là phương tiện để giáo dục học sinh.
13
- Phẩm chất, bản lĩnh chính trị là yêu cầu quan trọng cơ bản nhất đối với đội ngũ
giáo viên và CBQL. Đó là sự trung thành, bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với
mục tiêu và con đường xã hội chủ nghĩa mà Đảng và nhân dân đã lựa chọn; nhiệt tình
cách mạng, gương mẫu, tận tụy có tinh thần và ý thức trách nhiệm cao với công việc,
hết lòng, hết sức vì sự nghiệp giáo dục, vì học sinh thân yêu.
1.2.2.2. Nhóm tiêu chí đánh giá trình độ
- Tiêu chí về trình độ văn hóa: là mức độ học vấn phải đạt được. Ở nước ta hiện
tại trình độ văn hóa được phân thành ba cấp: cấp tiểu học, cấp trung học cơ sở và cấp
trung học phổ thông.
- Tiêu chí về trình độ chuyên môn nghiệp vụ: trình độ chuyên môn nghiệp vụ của
giáo viên được đào tạo qua các trường lớp có bằng cấp chuyên môn phù hợp với yêu
cầu của công việc. Trình độ chuyên môn đào tạo hiện nay đối với giáo viên từ cấp
mầm non đến đại học bao gồm: trình độ trung cấp; cao đẳng, đại học và sau đại học.
Tuy nhiên, khi xem xét về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên chúng ta cần
lưu ý đến trình độ được đào tạo với yêu cầu thực tế của công việc mà giáo viên đó phải
phát triển. Ở đây, giáo dục được hiểu là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho con
người bước vào một nghề nghiệp, hoặc chuyển sang một nghề mới, thích hợp hơn
trong tương lai (Võ Xuân Tiến, 2010, số 5(40) Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại
học Đà Nẵng). Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phải thực hiện các nội dung sau:
1.3.1. Chính sách phát triển giáo dục
Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân
lực, bồi dưỡng nhân tài. Phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã
hội, tiến bộ khoa học, công nghệ, củng cố quốc phòng, an ninh; thực hiện chuẩn hóa,
hiện đại hóa, xã hội hóa; bảo đảm cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ
cấu vùng miền; mở rộng quy mô trên cơ sở bảo đảm chất lượng và hiệu quả; kết hợp
giữa đào tạo và sử dụng. Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt nam phát triển
toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp. Trung thành với lý
tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm
chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc.
Nhà nước cũng quy định rõ các nội dung quản lý nhà nước về giáo dục, trong đó
xác định huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục;
quy định tiêu chuẩn nhà giáo, tổ chức bồi dưỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục (Luật Giáo dục số 38/2005/QH11).
15
1.3.2. Đầu tư cho giáo dục
Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển. Đầu tư trong lĩnh vực giáo dục là hoạt
động đầu tư đặc thù thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện và được ưu đãi đầu tư. Nhà
nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục; khuyến khích và bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp
của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá
nhân nước ngoài đầu tư cho giáo dục (Luật số 44/2009/QH12 sửa đổi bổ sung một số
điều của Luật Giáo dục)..
Đầu tư cho giáo dục trong đó chủ yếu đầu tư cho nguồn nhân lực ngành giáo dục,