GVHD: Th.S Phạm Văn Beo
Tội giết người trong luật Hình sự Việt Nam
TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
KHÓA (2003 - 2007)
TỘIliệu
GIẾT
LUẬT
HÌNH
SỰ cứu
Trung tâm Học
ĐHNGƯỜI
Cần ThơTRONG
@ Tài liệu
học tập
và nghiên
VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn
Th.S Phạm Văn Beo
Sinh viên thực hiện:
Phạm Thị Minh Huệ
MSSV: 5032002
Lớp: Luật Tư pháp
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
SVTH: Phạm Thị Minh Huệ
Trang 2
GVHD: Th.S Phạm Văn Beo
Tội giết người trong luật Hình sự Việt Nam
MỤC LỤC
Trang
Lời nói ñầu................................................................................................................1
Chương 1: Cơ sở lý luận tội giết người......................................................................4
1. Khái quát chung về tội giết người trong luật Hình sự Việt Nam.........................4
1.1 Những khái niệm liên quan ñến tội giết người.............................................4
GVHD: Th.S Phạm Văn Beo
Tội giết người trong luật Hình sự Việt Nam
1.2.2 Mặt khách quan của tội giết người....................................................29
1.2.3 Mặt chủ quan của tội giết người........................................................32
1.2.4 Mặt chủ thể của tội giết người ..........................................................34
2. Trách nhiệm Hình sự ñối với tội giết người .....................................................35
2.1 Nguyên tắc xử lý.......................................................................................35
2.2 Khung cơ bản của tội giết người ...............................................................37
2.3 Những tình tiết ñịnh khung tăng nặng của tội giết người theo ðiều 93 Bộ
luật Hình sự năm 1999 ............................................................................................37
2.3.1 Giết nhiều người...............................................................................37
2.3.2 Giết phụ nữ mà biết là có thai ...........................................................38
2.3.3 Giết trẻ em........................................................................................40
2.3.4 Giết người ñang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của
nạn nhân....................................................................................................41
2.3.5 Giết ông, bà, cha, mẹ, người có công nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo
của mình
Trung tâm Học
liệu...................................................................................................42
ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
2.3.6 Giết người mà liền trước ñó hoặc ngay sau ñó lại phạm một tội rất
nghiêm trọng hoặc tội ñặc biệt nghiêm trọng.............................................43
2.3.7 ðể thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác ........................................45
2.3.8 ðể lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân..................................................46
2.3.9 Thực hiện tội phạm một cách man rợ................................................46
2.3.10 Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp .....................................................47
2.3.11 Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người ....................48
2.3.12 Thuê giết người hoặc giết người thuê..............................................49
2. Những
cập ĐH
và một
số giải
pháp @
trong
công
tác ñấu
tranh
tội cứu
Trung tâm
Họcbấtliệu
Cần
Thơ
Tài
liệu
học
tậpphòng
và chống
nghiên
phạm giết người ......................................................................................................70
2.1 Những bất cập trong công tác ñấu tranh phòng chống tội phạm giết người70
2.1.1 Trong lĩnh vực pháp luật...................................................................70
2.1.2 Trong các lĩnh vực khác ...................................................................74
2.1.2.1 Bất cập trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội.............................74
2.1.2.2 Bất cập trong công tác giáo dục.............................................75
2.1.2.3 Bất cập trong công tác quản lý, thanh tra, giám sát ................77
2.2 Một số giải pháp trong công tác ñấu tranh phòng chống tội phạm giết
người ..............................................................................................................78
2.2.1 Trong lĩnh vực pháp luật...................................................................78
tăng trưởng, văn hoá-xã hội ngày càng vững mạnh, ñời sống nhân dân tiếp tục ñược
cải thiện và nâng cao về vật chất lẫn tinh thần. ðáng kể nhất là sự kiện Việt Nam ñã
chính thức là thành viên của WTO-Tổ chức thương mại thế giới. ðây là kết quả của
quá trình ñàm phán nổ lực, gay go, phức tạp. Tham gia WTO là một cột mốc quan
trọng ñối với Việt Nam. Nó tạo ra sự biến ñổi to lớn, sâu sắc về kinh tế-xã hội. Sự
nghiệp cách mạng này chỉ thành công khi và chỉ khi có sự tham gia năng ñộng tích cực
và nhiệt tình của ñông ñảo quần chúng nhân dân, sự thanh liêm chí công vô tư của các
công chức Nhà nước. Song song ñó, việc ban hành các văn bản pháp luật ñồng bộ sẽ
tạo hành lang pháp lí vững mạnh ñể phát huy sức mạnh của toàn xã hội vào sự nghiệp
chung trong ñó có lĩnh vực ñấu tranh phòng chống tội phạm.
Ngày nay, tình hình tội phạm ở Việt Nam là một vấn ñề vô cùng nhức nhối, có
hướng
ngàyliệu
càngĐH
gia tăng
cả về
số lượng
lẫn mức
ñộ học
nghiêm
trọng,
hưởng ñến
Trung xu
tâm
Học
Cần
Thơ
@ Tài
liệu
tập
luôn ñược xác ñịnh là hành vi có tính ñặc biệt nguy hiểm cho xã hội. Vì vậy, trong bất
cứ giai ñoạn lịch sử nào Nhà nước ta cũng luôn chú trọng hoàn thiện cơ sở pháp lý ñể
xử lý có hiệu quả nhất loại tội phạm này. Bên cạnh ñó, cũng có rất nhiều công trình
nghiên cứu, bài viết…về những vấn ñề liên quan ñến tội giết người. Chính vì thế nên
thời gian qua so với nhiều loại tội phạm khác, loại tội phạm này có lúc dường như
không còn là vấn ñề nổi cộm, nóng bỏng nhất hiện nay. Ngược lại, loại tội phạm này
hàng ngày, hàng giờ không ngừng gia tăng về số lượng, quy mô lẫn tính nguy hiểm
cho xã hội. Xét ở một góc ñộ nào ñó, ñiều này ñã và ñang ñặt ra không ít câu hỏi cho
những ai quan tâm ñến sự tồn vong của xã hội. Người viết là một trong những số ñó
nên ñã chọn ñề tài “Tội giết người trong luật Hình sự Việt Nam”.
2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của ñề tài:
Như chúng ta ñã biết, ñây là loại tội phạm ñang xã hội ñặc biệt quan tâm chú ý
nên ở nhiều góc ñộ khác nhau có rất nhiều công trình nghiên cứu, ấn phẩm, bài viết
của nhiều tác giả trên toàn quốc viết về ñề tài này. Tham khảo kiến thức từ những công
trình ñó cộng thêm những hiểu biết hạn chế của bản thân, người viết ñi sâu vào phân
tích cơ sở pháp lí của tội giết người trong luật Hình sự Việt Nam hiện hành; thực tiễn
áp dụng của pháp luật. Từ ñó, rút ra những thành tựu và hạn chế nhằm ñưa ra những
pháp
có ýliệu
nghĩa ĐH
thiết thực.
Trung giải
tâm
Học
Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
3. Phương pháp nghiên cứu:
Cơ sở khoa học pháp lí và những nội dung là nền tảng trong việc nghiên cứu.
Phương pháp biện chứng duy vật ñược sử dụng như là cơ sở phương pháp luận ñể xây
dựng toàn bộ các vấn ñề của luận văn. Bên cạnh ñó, người viết còn sử dụng các
1. Thực trạng tội giết người.
2. Những bất cập và một số giải pháp trong công tác ñấu tranh phòng chống tội
Trung phạm
tâmgiết
Học
liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
người.
SVTH: Phạm Thị Minh Huệ
Trang 9
GVHD: Th.S Phạm Văn Beo
Tội giết người trong luật Hình sự Việt Nam
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN TỘI GIẾT NGƯỜI
1. Khái quát chung về tội giết người trong luật Hình sự Việt Nam:
1.1. Những khái niệm liên quan ñến tội giết người:
1.1.1. Theo từ ñiển Tiếng Việt:
− Tội: Hành vi trái với quy ñịnh của pháp luật, vi phạm những ñiều cấm của ñạo
ñức, tôn giáo.
− Giết: Làm cho chết hay gây ra cái chết ñột ngột, là mất khả năng sống.
− Người: Loài ñộng vật có tổ chức cao nhất, có khả năng tư duy, có tư thế ñứng
thẳng, tay và chân khác hẳn về chức năng, có óc lớn, có ngôn ngữ, có khả năng trừu
tượng và khái quát hóa.
Trang 10
GVHD: Th.S Phạm Văn Beo
Tội giết người trong luật Hình sự Việt Nam
Hình sự Việt Nam ñã có những ñặc ñiểm riêng tuy có bị ảnh hưởng của pháp luật
Trung Hoa. Bộ luật nhà Hán và các bộ luật nhà ðường là hai bộ luật ñược áp dụng chủ
yếu trong thời kì này. Các văn bản pháp luật Hình sự khác trong thời kì này chúng ta
không có nhiều tài liệu ñể nghiên cứu. Tuy nhiên, có thể khẳng ñịnh pháp luật trong
thời kì này rất hà khắc, dã man. Thời kì nhà Ngô, ðinh, Tiền Lê việc ban hành pháp
luật, trong ñó có pháp luật Hình sự không làm ñược nhiều do tình hình chiến tranh và
cơ sở của quyền lực tập trung còn yếu. Năm 1042, Lý Thánh Tông sai Trung thư sảnh
lập ra bộ luật Hình Thư. ðây là bộ luật thành văn ñầu tiên của nước ta. Nhưng tiếc là
hiện nay không còn nữa. Nghiên cứu các chiếu vua Lý ban trong thời kì trị vì ñất
nước, có thể thấy pháp luật Hình sự thời kì này có một số ñặc ñiểm sau: Thứ nhất, bảo
vệ hoàng cung triều ñình nhà Lý; Thứ hai, bảo vệ nguồn bóc lột của giai cấp thống trị;
Thứ ba, bảo vệ sản xuất nông nghiệp; Thứ tư, bảo vệ tính mạng sức khỏe con người;
Thứ năm, bảo vệ trật tự pháp luật; Thứ sáu, quy ñịnh về tha miễn hình phạt.
Như vậy, có thể nói thời kì này ñã xuất hiện các quy ñịnh về các tội xâm phạm
tính mạng, sức khỏe con người. Từ thời nhà Lý ñến thời nhà Nguyễn, pháp luật Hình
sự Việt Nam nói chung, các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự
con người nói riêng còn quy ñịnh rất tổng quát, không phù hợp thực tiễn, thiếu sự rõ
ràng.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Từ năm 1858, Việt Nam phải chịu sự thống trị của thực dân Pháp. Chúng ta lệ
thuộc Pháp nhiều mặt từ chính trị, kinh tế ñến xã hội. Bởi chúng thực hiện chính sách
“chia ñể trị” ở nước ta. Ở Nam kỳ áp dụng Bộ luật Gia Long. Tuy nhiên, ñến ngày 31
ðể ổn ñịnh tình hình ñất nước, chủ tịch Hồ Chí Minh ñã ký Sắc lệnh 47/SL ngày
10/10/1945. Theo ñó, nước ta trong giai ñoạn này ñược phép áp dụng pháp luật của ñế
quốc và phong kiến miễn là không trái với nguyên tắc ñộc lập của Việt Nam và chính
thể dân chủ cộng hòa. Như vậy ba vùng Bắc, Trung, Nam tiếp tục áp dụng ba Bộ luật
Hình sự khác nhau (Bắc Kỳ là Hình sự An Nam, Trung Kỳ là Hoàng Việt hình luật,
Nam kỳ là Hình luật pháp tu chính)1. ðiều này tất yếu dẫn ñến ñòi hỏi việc ban hành
các văn bản pháp luật bởi lẽ ba vùng áp dụng ba bộ luật khác nhau không phù hợp với
chính thể dân chủ cộng hòa.
Ngày 28/02/1946 Sắc lệnh số 27/SL ra ñời truy tố các tội bắt cóc, tống tiền và
sát, Sắc lệnh số 133/SL ngày 20/01/1953 trừng trị những tội xâm phạm an ninh ñối
Trung ám
tâm
Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
nội và an toàn ñối ngoại của Nhà nước, Thông tư số 442/TTg ngày 19/01/1955 về việc
trừng trị một số tội phạm2. Như vậy, thời kỳ này cũng không có một văn bản nào quy
ñịnh riêng về tội giết người. Tuy nhiên, ta có thể thấy tội giết người ñược nhắc ñến
trong các văn bản quy ñịnh về một nhóm tội nhằm mục ñích bảo vệ chính quyền cộng
sản. ðiều 1 Sắc lệnh số 27 quy ñịnh: “Bắt cóc, tống tiền, ám sát bị xử phạt tù từ hai
năm ñến mức mười năm và có thể bị xử tử hình”. ðiều 4 mục 2 Sắc lệnh số 133/SL
ngày 20 /01/1953 quy ñịnh: “kẻ nào … giết… cán bộ và nhân dân … sẽ tùy tội nặng
nhẹ mà xử phạt… Bọn chủ mưu, tổ chức, chỉ huy sẽ bị xử tử hình hoặc chung thân..”
ðiểm 3 Thông tư số 442/TTg quy ñịnh: “Cố ý giết người phạt tù từ năm năm ñến hai
mươi năm, nếu có trường hợp nhẹ có thể hạ xuống một năm, giết người có dự mưu có
thể phạt xuống tử hình” còn ðiều 4 Thông tư này quy ñịnh: “không cẩn thận … mà
gây tai nạn làm người khác bị thương thì sẽ bị phạt tù từ ba tháng ñến ba năm. Nếu gây
tai nạn làm chết người thì có thể bị phạt tù ñến mười năm”.
Kháng chiến chống Pháp thắng lợi, hòa bình lập lại, cách mạng Việt Nam bước
sang giai ñoạn mới. Những văn bản pháp luật của ñế quốc và phong kiến mặc dù ñược
1
Trung tâm
Thơ
@ chết
Tàivàliệu
tập và
nghiên
cứu
+ VôHọc
ý giếtliệu
ngườiĐH
dẫn Cần
ñến nhiều
người
thiệthọc
hại nghiêm
trọng
tài sản của
nhân dân.
Các tội xâm phạm sức khỏe gồm hai tội:
− Về tội cố ý gây thương tích;
+ Cố ý gây thương tích;
+ Cố ý gây thương tích dẫn ñến cố tật nặng hay dẫn ñến chết người.
− Về tội vô ý gây thương tích.
Tuy chưa ñược quy ñịnh trong một văn bản cụ thể nhưng những quy ñịnh về tội
giết người ở giai ñoạn này thể hiện ñược các nguyên tắc của nền pháp luật Việt Nam
mà cha ông ta ñể lại: “Nghiêm trị kẻ chủ mưu, cầm ñầu; gây hậu quả nghiêm trọng”.
Kháng chiến chống Pháp thắng lợi, hòa bình lập lại, cách mạng chuyển sang
giai ñoạn mới. Nhà nước ta ñã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn ñường lối xét xử tội
giết người: Chỉ thị số 1025/TATC ngày 15/6/1960 của Tòa án nhân dân tối cao về
bản quy
về tội
giết @
người
nóiliệu
trên thể
hiện
tương
cụ thể giai
Trung tâm Các
Họcvănliệu
ĐHñịnh
Cần
Thơ
Tài
học
tập
vàñối
nghiên
cứu
ñoạn trước ñó. ðã có sự phân biệt tình tiết tăng nặng với tình tiết tăng nặng ñặc biệt,
tình tiết giảm nhẹ với tình tiết giảm nhẹ ñặc biệt và bổ sung thêm một số tình tiết mới.
Những tình tiết tăng nặng ñặc biệt mới ñược bổ sung như giết người vì ñộng cơ ñê
hèn; giết phụ nữ mà biết là có thai.. những tình tiết giảm nhẹ mới ñược bổ sung như
giết người vì mê tín, giết người hủi, người ñiên, người tàn tật.
Như vậy quy ñịnh về tội giết người giai ñoạn từ khi hủy bỏ pháp luật của ñế
quốc và phong kiến ñến trước ngày áp dụng pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam dù chưa hoàn thiện và có một số hạn chế nhất ñịnh nhưng cũng phần
nào thể hiện ñược những nguyên tắc cơ bản của nền lập pháp Hình sự Việt Nam.
Nước ta ñã hoàn toàn thống nhất sau khi miền Nam giải phóng. Tòa án nhân
công khai trước mặt người khác; giết người có nợ máu ñể trả thù… và cũng lần ñầu
tiên chế ñịnh miễn hình phạt ñược ñưa vào trong tội giết người: “Nếu rõ ràng bị cáo vì
bức bách
sự phải
vào con
ñường
giết học
con …rồi
sát…
thì.. có thể
Trung bịtâm
Họcthật
liệu
ĐHñiCần
Thơ
@cùng
Tàimàliệu
tậptựvà
nghiên
cứu
(ñược) miễn hình phạt”. Ta thấy quy ñịnh này vừa thể hiện tính nhân ñạo vừa thể hiện
nguyên tắc khoan hồng ñối với người phạm tội là phụ nữ.
Những quy ñịnh về tội giết người trong giai ñoạn này có sự tiếp thu từ các văn
bản pháp luật trước ñó ñồng thời phát triển hơn thêm một số bước mới, thể hiện rõ nét
nguyên tắc phân hóa trách nhiệm Hình sự, tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc cá thể hóa
hình phạt trong thực tiễn áp dụng ñể ñấu tranh phòng chống tội phạm nói chung và tội
giết người nói riêng. Hơn nữa, ñây cũng tạo tiền ñề cho công cuộc xây dựng Bộ luật
Hình sự năm 1985.
1.2.3. Thời kì 1985 – 1999:
tội cố ý không cứu giúp người ñang trong tình trạng nguy hiểm ñến tính mạng, tội ñe
dọa giết người, tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại người khác, tội hành hạ
người khác, tội hiếp dâm, tội cưỡng dâm, tội giao cấu với người dưới 16 tuổi, tội mua
bán phụ nữ, tội làm nhục người khác, tội vu khống.
Hình phạt áp dụng ñối với 17 tội ñó là: cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam
giữ, cải tạo ở ñơn vị kỷ luật quân ñội, tù có thời hạn, tù chung thân, tử hình… Ngoài
ra, Bộ luật còn quy ñịnh các hình phạt bổ sung bao gồm: cấm ñảm nhiệm những chức
làmHọc
nhữngliệu
nghềĐH
hoặc Cần
công việc
nhất
cấmtập
cư trú,
danh hiệu
Trung vụ,
tâm
Thơ
@ñịnh,
Tàiquản
liệuchế,học
vàtước
nghiên
cứu
quân nhân….
Cùng với việc Bộ luật Hình sự năm 1985 ra ñời thì hàng loạt các văn bản hướng
dẫn thi hành Bộ luật cũng ñược ban hành như:
− Thông tư liên ngành số 04/TTLN ngày 02/11/1985 của Tòa án nhân dân tối cao,
Viện Kiểm sát nhân dân, Bộ Nội vụ hướng dẫn áp dụng một số quy ñịnh của Bộ luật
− Riêng người mẹ nào do ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng lạc hậu hoặc trong hoàn
cảnh khách quan ñặc biệt mà giết con mới ñẻ hoặc vứt con mới ñẻ dẫn ñến hậu quả
ñứa trẻ chết, thì bị phạt cải tạo không giam giữ ñến một năm hoặc bị phạt tù từ ba
tháng ñến hai năm (khoản 4 – tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm Hình sự )
− Người phạm tội sẽ không chịu trách nhiệm Hình sự khi gây ra cái chết cho nạn
nhân trong những trường hợp sau ñây: Sự kiện bất ngờ (ðiều 11); Phòng vệ chính
Trung ñáng
tâm(ðiều
Học13);liệu
Cần
TìnhĐH
thế cấp
thiếtThơ
(ðiều @
14)..Tài liệu học tập và nghiên cứu
Khoản 1 có nhiều quy ñịnh tăng nặng mới ñược ñưa vào trong Bộ luật phản ánh
ñúng hiện thực xã hội: vì lý do công vụ của nạn nhân, có tổ chức, có tính chất côn ñồ,
tái phạm nguy hiểm.
Lần ñầu tiên hình phạt bổ sung ñược ñưa vào trong Bộ luật Hình sự năm 1985
(ðiều 118) ñể hổ trợ cho hình phạt chính ñồng thời nâng cao hiệu quả của việc áp
dụng hình phạt.
Từ khi ra ñời ñến năm 1999, Bộ luật Hình sự năm 1985 ñã trải qua bốn lần sửa
ñổi, bổ sung vào các năm 1989, 1991, 1992 và 1997. Các tội xâm phạm tính mạng, sức
khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người theo ñó cũng ñược sửa ñổi bổ sung vào các
năm 1989, 1991 và 1997.
Lần sửa ñổi, bổ sung thứ nhất (1989) bao gồm ba tội: Tội giết người, Tội cố ý
gây thương tích, Tội giao cấu với người dưới mười sáu tuổi. Cụ thể là Tội giết người
(ðiều 101): Khoản 2 quy ñịnh “Hình phạt tù từ năm năm ñến mười lăm năm”, ñược
sửa ñổi thành “hình phạt tù từ năm năm ñến hai mươi năm”. Khoản 3 quy ñịnh: “Phạm
tội gây cố tật nhẹ dẫn ñến chết người thì bị phạt tù từ năm năm ñến hai mươi năm”.
kể. Vì vậy, nền pháp luật nước nhà phải ñược thay ñổi, hoàn thiện sao cho phù hợp với
tình hình mới. Mặc dù Bộ luật Hình sự năm 1985 ñã qua bốn lần sửa ñổi, bổ sung
nhưng cơ bản không còn phù hợp trong tình hình mới.
1.2.4. Thời kỳ từ năm 1999 ñến nay:
Bộ luật Hình sự năm 1985 là bước tiến vuợt bậc của pháp luật Việt Nam. Trải
qua mười mấy năm tồn tại, Bộ luật Hình sự năm 1985 ñã qua bốn lần sửa ñổi, bổ sung
cho ñến nay nhìn chung vẫn chưa hoàn chỉnh ñể phù hợp với tình hình mới của ñất
nước. Các quy ñịnh về tội giết người tuy có nhiều thay ñổi nhưng nhìn chung vẫn tồn
tại một số hạn chế nhất ñịnh như Khoản 2 ðiều 101 khung hình phạt quy ñịnh quá
rộng từ năm năm ñến hai mươi năm tù dễ dẫn ñến tình trạng áp dụng thiếu chính xác,
thiếu sự ñồng bộ…. Vì vậy, ñể ñáp ứng nhu cầu ñổi mới của ñất nước, trên cơ sở tiếp
thu Bộ luật Hình sự năm 1985 và tham khảo Bộ luật Hình sự của các nước trên thế
giới, ngày 21/12/1999 Quốc hội khóa X ñã thông qua Bộ luật Hình sự năm 1999 thay
thế cho Bộ luật Hình sự năm 1985, có hiệu lực ngày 01 tháng 7 năm 2000.
Bộ luật Hình sự năm 1999 ñã ñược sửa ñổi bổ sung một cách toàn diện, phù
hợp với thực tiễn hơn so với Bộ luật Hình sự năm 1985. Hơn nữa, Bộ luật này còn
SVTH: Phạm Thị Minh Huệ
Trang 18
GVHD: Th.S Phạm Văn Beo
Tội giết người trong luật Hình sự Việt Nam
ñánh dấu bước phát triển vượt bậc nền lập pháp Việt Nam, là cơ sở ñể xây dựng xã hội
phồn vinh, người dân có cuộc sống ấm no, hạnh phúc. Các tội xâm phạm tính mạng,
sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người ñược quy ñịnh tại chương XII gồm 30
tội quy ñịnh từ ðiều 93 ñến ðiều 122 (Bộ luật Hình sự năm 1985 bao gồm 19 tội, 20
bổ học
sung thêm
các tình
tiết ñịnh
khung tăng nặng thể hiện sự phân hóa trách nhiệm Hình sự cao hơn, chặt chẽ hơn phù
hợp với thực tiễn, giúp cho việc chọn lựa hình phạt phù hợp với tính chất, mức ñộ
nguy hiểm của hành vi phạm tội.
Tội giết người (ðiều 101) ñược tách thành 3 tội trong Bộ luật Hình sự năm
1999. Tội giết người (ðiều 93), Tội giết con mới ñẻ (ðiều 94), Tội giết người do vượt
quá giới hạn phòng vệ chính ñáng (ðiều 95). Với quy ñịnh này ñã khắc phục ñược
ñiểm hạn chế trong Bộ luật Hình sự năm 1985 ñồng thời giúp Tòa án trong công tác
xét xử ñược thuận lợi hơn. Bộ luật Hình sự năm 1999 còn hạ mức hình phạt tối ña và
nâng mức hình phạt tối thiểu lên (Khoản 2 ðiều 93 từ “năm năm” lên “bảy năm” và từ
“hai mươi năm” xuống “mười lăm năm”) bởi vì hình phạt áp dụng ñối với tội giết
người trong cấu thành cơ bản (Khoản 2 ðiều 93) và hình phạt ñối với người phạm tội
cố ý gây thương tích dẫn ñến chết người lại bằng nhau. Như vậy là không hợp lí trong
việc quy ñịnh khi căn cứ vào tính chất nghiêm trọng của hành vi phạm tội.
5
Trần Văn Luyện (2000), Các tội xâm phạm tính mạng sức khoẻ nhân phẩm danh dự của con người, Nhà xuất
bản chính trị quốc gia, trang 48-55.
SVTH: Phạm Thị Minh Huệ
Trang 19
GVHD: Th.S Phạm Văn Beo
nguyên
phânĐH
hóa trách
ñượcliệu
thựchọc
hiện thêm
cao hơn,
phù hợp với nguyên tắc xử lý của Bộ luật Hình sự là mọi hành vi phạm tội phải ñược
phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm minh, nhanh chóng theo ñúng pháp luật. Qua thực
tiễn xét xử, ta nhận thấy có rất nhiều vụ án mà tính chất, mức ñộ nguy hiểm rất khác
nhau nhưng lại nằm trong quy ñịnh của một ñiều luật gây khó khăn trong việc vận
dụng sao cho phù hợp, sao cho hợp lý, bảo ñảm tính chính xác. Việc tách các hành vi
phạm tội ra thành một số tội phạm ñộc lập không chỉ tạo ñiều kiện thuận lợi cho các
Thẩm phán khi áp dụng, phục vụ công tác ñấu tranh phòng ngừa tội phạm mà còn thể
hiện bước phát triển hoàn thiện nền lập pháp Việt Nam phù hợp với xu hướng chung
của thời ñại. Do ñó, Bộ luật Hình sự năm 1999 ñã tách một số ñiều thành các tội phạm
riêng lẽ (cụ thể là 5 tội trong Bộ luật Hình sự năm 1985 tách thành 12 tội trong Bộ luật
Hình sự năm 1999).
+ Tội giết người (ðiều 101 Bộ luật Hình sự năm 1985) tách thành 3 tội: Tội giết
người (ðiều 93); Tội giết con mới ñẻ (ðiều 94); Tội giết người trong trạng thái tinh
thần bị kích ñộng mạnh (ðiều 95).
+ Tội xâm phạm tính mạng và sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ
(ðiều 103 Bộ luật Hình sự năm 1985) tách thành 2 tội: Tội làm chết người trong khi
SVTH: Phạm Thị Minh Huệ
Trang 20
GVHD: Th.S Phạm Văn Beo
Học
Thơ
tậpmới.
vàTrong
nghiên
cứu
mới ñược ñưa vào là tội lây truyền HIV cho người khác (ðiều 117), Tội cố ý lây
truyền HIV cho người khác (ðiều 118) và 2 tội mà trước ñây ñược quy ñịnh ở những
chương khác là tội dâm ô ñối với trẻ em (ðiều 116) và tội mua bán, ñánh tráo hoặc
chiếm ñoạt trẻ em (ðiều 120).
Căn bệnh AIDS là căn bệnh thế kỷ. Hiện nay trên thế giới vẫn chưa tìm ra ñược
loại thuốc chữa bệnh này. Trên thế giới cũng như ở Việt Nam ñại dịch này ngày càng
lan rộng. Theo số liệu thống kê của Ủy ban quốc gia phòng chống AIDS, tính ñến
ngày 17/12/1999, cả nước ñã phát hiện 16.980 người bị nhiễm HIV, 2.966 người phát
bệnh AIDS trong ñó có 1.549 người ñã chết. Xuất phát từ tính nguy hiểm cao của căn
bệnh này, hơn nữa trong thực tiễn ñã xảy ra nhiều hiện tượng cố tình truyền HIV cho
người khác ảnh hưởng trực tiếp ñến tính mạng, sức khỏe của họ vì những ñộng cơ cá
nhân (thù hằn cá nhân, biết trước mình sẽ chết nên kéo người khác cùng chết với
mình). Vì vậy, cần phải có những biện pháp ñể trừng trị, ngăn ngừa căn bệnh nguy
hiểm này. Bộ luật Hình sự 1999 lần ñầu tiên quy ñịnh hành vi lây truyền hay cố ý lây
truyền HIV cho người khác là tội phạm là công cụ hết sức cần thiết góp phần ngăn
chặn căn bệnh thế kỷ này ngày càng có khả năng lan rộng, trừng trị kẻ phạm tội một
cách thích ñáng.
SVTH: Phạm Thị Minh Huệ
Trang 21
GVHD: Th.S Phạm Văn Beo
@ Tài
liệu
tậpnền
vàpháp
nghiên
cứu
cần ñược thay ñổi một cách linh hoạt phù hợp với thực tiễn. Hình phạt ngoài mục ñích
trừng trị kẻ phạm tội còn răn ñe, giáo dục họ trở thành người có ích cho xã hội, ngăn
ngừa họ phạm tội mới. Vì vậy, việc quy ñịnh mức hình phạt ñối với từng loại tội phạm
là vấn ñề hết sức quan trọng trong công tác ñấu tranh phòng ngừa tội phạm. Trong
thực tế một số loại tội phạm ngày càng có xu hướng gia tăng, mức ñộ thực hiện nguy
hiểm hơn cho xã hội. Vì vậy, Bộ luật Hình sự năm 1999 ñược sửa ñổi theo hướng tăng
nặng một số tội danh bao gồm: Tội giết người do vượt quá mức giới hạn phòng vệ
chính ñáng, hình phạt tù tối ña là 3 năm ñược nâng lên 5 năm; Tội bức tử, hình phạt tối
ña là 5 năm ñược nâng lên thành 7 năm; Tội xúi giục hoặc giúp người khác tự sát hình
phạt tù tối ña là 5 năm ñược nâng lên 7 năm; Tội ñe dọa giết người, hình phạt tù tối ña
là 2 năm ñược nâng lên 7 năm; Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác, hình phạt tù tối ña là 20 năm ñược ñiều chỉnh ñến 20 năm hoặc tù
chung thân; Tội hành hạ người khác, hình phạt tù tối ña là 2 năm ñược nâng lên 3 năm.
Việc ñiều chỉnh theo hướng tăng nặng như trên là hoàn toàn phù hợp với tính
chất và mức ñộ nguy hiểm của hành vi phạm tội, phát huy hơn nữa mục ñích, tác dụng
của hình phạt theo chính sách Hình sự của nước ta.
SVTH: Phạm Thị Minh Huệ
Trang 22
GVHD: Th.S Phạm Văn Beo
chỉ ñược nêu một cách tổng quát, rất chung chung như “có hậu quả thương tích”,
“thương tích nặng” hay “rất nặng” khi xét xử, Tòa án phải dựa vào văn bản hướng dẫn
của Hội ñồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao gây khó khăn trong quá trình xét xử.
Bộ luật Hình sự năm 1999 ñã quy ñịnh cụ thể tỉ lệ thương tật tạo thuận lợi trong công
tác xét xử. Cụ thể Bộ luật ñã quy ñịnh mức thương tật bao gồm 4 mức là dưới 11%, từ
11% ñến 30%, từ 31% ñến 60%, từ 61% trở lên ñược áp dụng trong các ñiều luật như:
Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng
thái tinh thần bị kích ñộng mạnh (ðiều 105); Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại
cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính ñáng (ðiều 106);
Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe của người khác trong khi ñang thi
hành công vụ (ðiều 107); Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác (ðiều 108); Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính (ðiều 109); Tội
SVTH: Phạm Thị Minh Huệ
Trang 23
GVHD: Th.S Phạm Văn Beo
Tội giết người trong luật Hình sự Việt Nam
hiếp dâm (ðiều 111); Tội hiếp dâm trẻ em (ðiều 114); Tội giao cấu với trẻ em (ðiều
112); Tội cưỡng dâm (ðiều 115, 113); Tội cưỡng dâm trẻ em (ðiều 114); Tội giao cấu
với trẻ em (ðiều 115).
Ngoài ra Bộ luật Hình sự năm 1999 quy ñịnh rõ ràng hơn dấu hiệu ñịnh tội của
một số loại tội phạm. Chẳng hạn như tội không cứu giúp người khác trong tình trạng
nguy hiểm ñến tính mạng. ðiều 107 Bộ luật Hình sự năm 1985 quy ñịnh “.. tuy có
ñiều kiện mà không cứu giúp dẫn ñến chết người thì….” Còn ðiều 102 Bộ luật Hình
Trang 24
GVHD: Th.S Phạm Văn Beo
Tội giết người trong luật Hình sự Việt Nam
huyết thống; giết người nhằm mục ñích sử dụng các cơ quan hoặc mô của cơ thể nạn
nhân; giết người nhiều lần”6. Những trường hợp phạm tội không thuộc quy ñịnh tại
khoản 2 ðiều này thì bị phạt tù từ năm năm ñến mười lăm năm.
Bộ luật Hình sự Liên Bang Nga quy ñịnh tội giết người khá chi tiết, rõ ràng
gồm hai khung hình phạt. Khoản 1 là khung cơ bản. Khoản 2 bao gồm 13 tình tiết
ñịnh khung tăng nặng trong ñó hình phạt cao nhất ñối với người phạm tội là tử hình
tùy theo mức ñộ nguy hiểm mà người phạm tội thực hiện. Ngoài ra, Bộ luật Hình sự
Liên Bang Nga còn quy ñịnh các trường hợp cụ thể khác về tội giết người như ðiều
106: “Mẹ giết con mới ñẻ”, ðiều 107: “Giết người trong trạng thái tinh thần bị kích
ñộng mạnh”, ðiều 109: “Vô ý làm chết người” …Việc quy ñịnh cụ thể, rõ ràng các
trường hợp phạm tội như vậy tạo ñiều kiện thuận lợi cho công tác xét xử, bảo ñảm
pháp luật ñược thực thi một cách nghiêm minh, góp phần tạo công bằng, ổn ñịnh xã
hội.
ðiều 232 Bộ luật Hình sự Cộng hòa nhân dân Trung Hoa quy ñịnh: “ Người
nào cố ý giết người thì bị xử tử hình, tù chung thân hoặc bị phạt tù từ mười năm trở
lên; nếu có tình tiết giảm nhẹ thì bị phạt tù từ ba năm ñến mười năm”7. ðiều 199 Bộ
luật Hình sự Nhật viết: “ Người nào giết chết người khác thì bị phạt tử hình hoặc bị
8
. So
vớivà
Bộ nghiên
luật Hình sự
Trần Văn Luyện (2000), Các tội xâm phạm tính mạng sức khoẻ nhân phẩm danh dự của con người, Nhà xuất
bản chính trị quốc gia, trang 184.
7
Trần Văn Luyện (2000), Các tội xâm phạm tính mạng sức khoẻ nhân phẩm danh dự của con người, Nhà xuất
bản chính trị quốc gia, trang 206.
8
Trần Văn Luyện (2000), Các tội xâm phạm tính mạng sức khoẻ nhân phẩm danh dự của con người, Nhà xuất
bản chính trị quốc gia, trang 222.
SVTH: Phạm Thị Minh Huệ
Trang 25