Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong phát triển nông nghiệp Việt nam - Pdf 31

Website: Email : Tel : 0918.775.368
A Đặt Vấn Đề
Chúng ta đang trong công cuộc đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện
đại hoá, xây dựng đất nớc việt nam giàu mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn
minh, phấn đấu duy trì mức tăng trởng kinh tế ít nhất 7% năm và đạt tỷ lệ tích luỹ
nội bộ nền kinh tế trên 30% GDP. Để đạt đợc mục tiêu này, một mặt cần huy động
tối đa các nguồn lực và sáng tạo của mọi thành phần kinh tế trong nớc, mặt khác
tăng cơng hoạt động hợp tác quốc tế và khu vực, trong đó có đầu t trực tiếp nớc
ngoài.
Việt Nam luôn coi khu vực có nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài là một bộ
phận không thể tách rời của nền kinh tế. Quan điểm thu hút đầu t trực tiếp nớc
ngoài là nhất quán, lâu dài và đợc cụ thể hoá trong các quy định của luật đầu t nớc
ngoài tại Việt Nam và các văn bản có liên quan. Thực tế trong những năm qua,
đầu t trực tiếp nớc ngoài đã đóng góp một phần không nhỏ cho sự nghiệp phát
triển kinh tế của Việt Nam. Đầu t trực tiếp nớc ngoài góp phần bổ sung nguồn vốn
cho đất nớc để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, giải quyết việc
làm, đồng thời mang lại công nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý và tạo ra một số
ngành sản xuất mới cho Việt Nam
Tuy nhiên cơ cấu phân bổ vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài cha hợp lý giữa các
ngành, hiện nay các dự án FDI chủ yếu tập trung vào ngành công nghiệp, trong
khi đó đầu t cho nông nghiệp còn quá ít cả về số lợng dự án và vốn đầu t nớc
ngoài, còn là một nớc nông nghiệp, ngành nông nghiệp chiếm một vị trí quan
trọng trong nền kinh tế thì việc đầu t nh thế cha khai thác hết tiềm năng của nó.
Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào nông nghiệp đã chiếm một tỷ lệ thấp, không tập
trung vào các mục tiêu tăng trởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.
Thực trạng này một phần do chính sách đầu t trực tiếp nớc ngoài trong lĩnh vực
nông, lâm. thuỷ sản cha có sức hấp dẫn với các nhà đầu t một phần khác do cơ sở
hạ tầng nông thôn nớc ta thấp kém. Trong điều kiện nguồn vốn trong nớc có hạn
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thì thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc

kiện tiên quyết cho sự phát triển là tăng cung lơng thực cho nền kinh tế quốc dân,
bằng sản xuất lơng thực hoặc nhập khẩu, có thể lựa chọn con đờng nhập khẩu lơng
thực để giành nguồn lực làm việc khác sẽ có lợi hơn.điều đó rất phù hợp với điều
kiện của nớc ta bởi việt nam còn là một nớc nông nghiệp đại đa số sống bằng nghề
nông. Không chỉ cung cấp lơng thực cho đời sống, nông nghiệp còn là nguồn cung
cấp các yếu tố đầu vào cho công nghiệp và cho khu vực thành thị nh: lao động, các
nguyên vật liệu ...
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Khu vực nông nghiệp là nguồn cung cấp vốn lớn nhất cho sự phát triển kinh
tế, nhất là giai đoạn đầu của công nghiệp hoá, bởi vì đây là khu vực lớn nhất cả về
lao động và sản phẩm quốc dân.nguồn vốn từ nông nghiệp có thể tạo ra bằng
nhiều cách nh tiết kiệm của nông dân đầu t vào các hoạt động phi nông nghiệp
thuế nông nghiệp, vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài ...tuy nhiên vốn để phát triển
ngành nông nghiệp chủ yếu là từ nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Nông nghiệp và nông thôn là thị trờng tiêu thụ lớn các hàng hoá công
nghiệp, các sản phẩm công nghiệp bao gồm t liệu sản xuất và t liệu tiêu dùng đợc
tiêu thụ chủ yếu dựa vào thị trờng trong nớc mà trớc hết là khu vực nông nghiệp và
nông thôn.
Nông nghiệp đợc xem là ngành đem lại nguồn thu nhập ngoại tệ lớn, các
loại nông, lâm, thuỷ sản dễ dàng gia nhập thị trờng quốc tế hơn so với các hàng
hoá công nghiệp vì vậy ở các nớc đang phát triển nguồn xuất khẩu để có ngoại tệ
chủ yếu dựa vào các loại nông sản, lâm sản, thuỷ sản, xu hớng chung của các nớc
trong qúa trình phát triển ở giai đoạn đầu giá trị xuất khẩu nông, lâm, thuỷ sản
chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhng nó giảm dần cùng với sự
phát triển cao của nền kinh tế...
1.2 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã hội,
khác với công nghiệp sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm riêng bởi sự chi
phối của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội những đặc điểm đó là:

Phát triển nông nghiệp và nông thôn không chỉ về mặt kinh tế mà cả về mặt
xã hội, an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trờng, trong kinh tế không chỉ phát triển
nông nghiệp mà cả công nghiệp va dịch vụ. Trong nông nghiệp không chỉ phát
triển trồng trọt, mà cả chăn nuôi, lâm nghiệp, thuỷ sản.
Việc phát triển một cách toàn diện nông thôn là một tất yếu khách quan để
đáp ứng nhu cầu cho mọi hoạt động kinh tế xã hội của công đồng nông thôn. Mỗi
vùng mỗi ngành riêng lẻ không thể tự mình có thể phát triển đợc một cách bình th-
ờng mà phải có sự tác động hỗ trợ của các vùng, các ngành mới có hiệu quả. Nông
nghiệp không thể phát triển đợc có hiệu quả nếu không có công nghiệp và dịch vụ
hỗ trợ, sự tách rời giữa nông nghiệp lâm nghiệp và thuỷ sản sẽ đẻ ra tình trạng phá
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
rừng tăng diện tích đồi núi trọc nh trong thực tế đã xảy ra. Mặt khác nông thôn có
nhiều nguồn lực đất đai mặt nớc, khoáng sản khác nhau, có nguồn lực lao động rất
dồi dào có nguồn lực cơ sở vật chất và kỹ thuật đa dạng. Muốn sử dụng có hiệu
quả một cách có hiệu quả các nguồn lực trên thì chúng ta phải phát triển đồng bộ
các lĩnh vực:
+Nông nghiệp: Đối với bất kì quốc gia nào thì ngành nông nghiệp luôn luôn
giữ một vị trí quan trọng và không thể thiếu đợc vì nông nghiệp là ngành sản xuất
vật chất mà sản phẩm của nó đáp ứng nhu cầu sống còn của loài ngời là nhu cầu
ăn. Do vậy, từ những nớc công nghiệp phát triển cao cho tới những quốc gia chậm
phát triển đều cho rằng nông nghiệp là một trong các ngành sản xuất cơ bản và có
những sự u tiên nhất định so với các ngành khác. Hiện nay, nông nghiệp đợc xem
xét là ngành sản xuất bao gồm nông nghiệp thuần, lâm nghiệp và ng nghiệp và
việc xem xét nghiên cứu nó không chỉ dừng lại ở lĩnh vực sản xuất mà còn trên cả
lĩnh vực chế biến và tiêu thụ nông sản.
Riêng với Việt Nam, nớc ta là nớc nông nghiệp với 4000 năm lịch sử gắn
liền với một nền văn minh nông nghiệp. Đến nay, tuy chúng ta đang đẩy mạnh
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá nhng vai trò của ngành
nông nghiệp vẫn đợc đảm bảo và nhấn mạnh. Việc xác định vị trí của nông nghiệp

trong tổng gía trị sản lợng nông, lâm, ng nghiệp là sự biểu hiện của sự tiến bộ
trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, ngành ng nghiệp có biểu hiện tăng
trởng và phát triển cả nuôi trồng và đánh bắt, tạo ra những mặt hàng tơi sống,
đông lạnh, sơ chế và chế biến có giá trị cao là một xu hớng tiến bộ trong chuyển
dich cơ cấu kinh tế nông lâm ng nghiệp nhằm khai thác tiềm năng thuỷ hải sản nội
địa, các vùng mặt nớc ven biển dài hơn 3000 km và nguồn hải sản ven bờ và xa
bờ thuộc hải phận của nớc ta theo công ớc về biển quy định.
II Đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với ngành nông nghiệp.
1. Khái niệm:
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là loại hình di chuyển vốn quốc tế, trong đó chủ sở
hữu vốn đồng thời trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sử dụng vốn. Sự ra đời
và phát triển của đầu t trực tiếp nớc là kết quả của quá trình quốc tế hoá và phân
công lao động quốc tế.
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Theo luật đầu t nớc ngoài tại việt nam ban hành năm 1987 và theo luật bổ
xung hoàn thiện sau 4 lần sửa đổi ( 1989, 1992, 1996, 2000 ): " đầu t trực tiếp nớc
ngoài là việc các tổ chức và cá nhân nớc ngoài đa vào việt nam vốn bằng tiền nớc
ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào đợc chính phủ việt nam chấp nhận để hợp tác kinh
doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập doanh nghiệp liên doanh hay doanh
nghiệp 100% vốn nớc ngoài."
2. Vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với sự phát triển nông nghiệp
nông thôn.
2.1 Đầu t tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là yếu tố có ảnh hởng quyết định đế sự tăng trởng
kinh tế nói chung, hoạt động đầu t còn tác động mạnh mẽ đến sự chuyển dịch cơ
cấu kinh tế thông qua việc điều chỉnh cơ cấu đầu t.
ở đây, chính sách đầu t có ý nghĩa quyết định đối với quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế ở các quốc gia. Theo kinh nghiệm của các nớc trên thế giới, con đ-
ờng tất yếu để có thể tăng trởng nhanh theo tốc độ mong muốn là phải tăng cờng

giới hoá sản xuất, cải tiến về giống, về kỹ thuật, nâng cao hơn nữa năng suất, chất
lợng sản phẩm.
Trong mục tiêu chung cơ bản trở thành nớc công nghiệp vào năm 2020, Việt
Nam cần nhanh chóng triển khai một chiến lợc đầu t hợp lý gắn với khả năng về
vốn cho phát triển khoa học công nghệ, đa những thành tựu trong lĩnh vực này vào
áp dụng trong sản xuất và kinh tế, xã hội.
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.3 Vốn đầu t cho nông nghiệp
Đi lên công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn nhu cầu về
vốn đầu t rất lớn, theo tính toán của sơ bộ của bộ nông nghiệp và phát triển nông
thôn từ nay đến năm 2001 mỗi năm cần khoảng 30000 tỷ đồng và giai đoạn 2010-
2020 mỗi năm cần 35000-40000 tỷ đồng đó là chỉ mới tính cho các vùng chuyên
canh nông, lâm, ng nghiệp, công nghiệp và dịch vụ cha kể đến vốn đầu t cho các
ngành ngoài các vùng chuyên canh và các hoạt động sự nghiệp khác. Để đáp ứng
nhu cầu vốn cho nông nghiệp và nông thôn thì ngoài các nguồn vốn trong nớc ra
thì vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài có vai trò rất quan trọng cho việc phát triển các
lĩnh vực trong nền kinh tế nớc ta giai đoạn hiện nay.
2.4 Cải thiện môi tr ờng sinh thái
Nớc ta mới bắt đầu đi lên công nghiệp hoá mà đã phải đối mặt với nguy cơ
về môi trờng sinh thái vì vậy trong thời gian tới phát triển nông lâm, ng nghiệp với
mức độ tăng trởng cao phải gắn với bảo vệ môi trờng, tạo ra nền nông nghiệp bền
vững bằng những giải pháp đồng bộ. Do đó vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài có vai trò
rất lớn trong việc cải thiện môi trờng sinh thái thông qua các dự án nh: xử lý chất
thải, nớc thải, khí thải, không làm phơng hại đến con ngời, cây trồng, vật nuôi.
2.5 Mở rộng thị tr ờng nông nghiệp và nông thôn .
Trong nền kinh tế hàng hoá thị trờng là bà đỡ tạo điều kiện cho kinh tế nông
nghiệp và nông thôn phát triển. Cho đến nay thị trờng nông nghiệp và nông thôn
mới bắt đầu hình thành cha đồng bộ, còn nhiều hạn chế đối với sản xuất cho nên
trong thời gian tới nớc ta cần mở rộng thị trờng nông thôn ở các vùng các địa bàn

mỗi bên ( nớc ngoài và nớc sở tại ) để tiến hành kinh doanh ở nớc chủ nhà ( nớc sở
tại ) mà không thành lập pháp nhân.
Xí nghiệp liên doanh: là xí nghiệp đợc thành lập ở nớc chủ nhà trên cơ sở
hợp đồng liên doanh ký kết giữa bên hoặc các bên nớc ngoài để đầu t kinh doanh
tại nớc chủ nhà.
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài: là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà
đầu t nớc ngoài thành lập tại nớc chủ nhà, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết
quả kinh doanh.
BOT ( xây dựng-vận hành-chuyển giao ): là văn bản ký kết giữa các nhà đầu
t nớc ngoài với cơ quan có thẩm quyền của nớc chủ nhà để đầu t xây dựng, mở
rộng nâng cấp khai thác công trình kết cấu hạ tầng trong một thời gian nhất định
( thu hồi và có lợi nhuận hợp lý ) sau đó chuyển giao không bồi hoàn toàn bộ công
trình cho nớc chủ nhà.
4 Những nhân tố ảnh hởng tới khả năng thu hút vốn FDI
Môi trờng pháp lý: các chính sách của các nớc nhập khẩu vốn ảnh hởng trực
tiếp đến quyết định đầu t của chủ đầu t nớc ngoài nh: chính sách khuyến khích đầu
t trực tiếp nớc ngoài, chính sách về quản lý ngoại tệ, các quy hoặch trong hạch
toán kế toán, chính sách thơng mại...
- Chính sách khuyến khích đầu t trực tiếp nớc ngoài là vấn đề tiên quyết khi
chủ đầu t quyết định đầu t, một chính sách khuyến khích đầu t phù hợp sẽ tạo điều
kiện thuận lợi cho các chủ đầu t khi tiến hành đầu t trên địa bàn, ngợc lại nó sẽ là
rào cản lớn khiến các nhà đầu t e ngại và chần chừ trong việc quyết định đầu t.
- Chính sách quản lý ngoại tệ tại một quốc gia tác động trực tiếp đến tâm lý
của nhà đầu t nớc ngoài. Một quốc gia quản lý ngoại hối theo nguyên tắc thả nổi
theo thị trờng sẽ dẫn đến sự thay đổi liên tục của tỷ giá hối đoái tuỳ theo nhu cầu
thị trờng, do đó các chủ đầu t sẽ có tâm lý rụt rè, lo sợ trong hoạt động đầu t trực
tiếp nớc ngoài tại quốc gia đó. Còn nếu chính sách quản lý ngoại hối theo nguyên
tắc thả nổi nhng có điều tiết hoặc cố định sẽ tạo tâm lý yên tâm hơn cho các nhà

- Hệ thống luật pháp của nớc sở tại và các rào cản thâm nhập thị trờng ảnh
hởng trực tiếp tới hoạt động đầu t nớc ngoài. Môi trờng luật pháp quy định lĩnh
vực đầu t hình thức đầu t, thời hạn đầu t của các dự án... Môi trờng luật pháp phù
hợp, khuyến khích sẽ tạo điều kiện hớng dòng vốn FDI vào các lĩnh vực một cách
có hiệu quả, kích thích chủ đầu t, đầu t vào thị trờng đó.
- Nguồn lao động cũng ảnh hởng không nhỏ tới việc thu hút FDI bởi nó là
một trong những yếu tố đầu vào quan trọng của các dự án. Một quốc gia có nguồn
lao động dồi dào giá rẻ... sẽ thu hút đợc các nhà đầu t , tuy nhiên trình độ lao động
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đòi hỏi ngày càng cao vì thế buộc các nớc phải quan tâm nhiều đến việc đào tạo
đội ngũ lao động có trình độ mới mong thu hút đợc nhiều vốn FDI...
5. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của FDI trong nông nghiệp
Để đánh giá một dự án sử dụng vốn FDI thì cần xét đến nhiều khía cạnh cả
kinh tế và xã hội. Nhng chủ yếu dựa vào một số chỉ tiêu sau đây:
Những đóng góp của nó cho nền kinh tế quốc dân nh tốc độ tăng trởng kinh
tế, tỷ trọng đóng góp trong GDP và một số mục tiêu kinh tế của nhà nớc và chủ
đầu t, nếu những đóng góp này càng lớn thì chứng tỏ hiệu quả của dự án FDI cao.
Số việc làm tạo ra cho xã hội nhờ việc thực hiện dự án này mang lại. Các dự
án FDI càng có quy mô lớn thì số lao động đợc sử dụng càng lớn. Nó góp phần
giải quyết công ăn việc làm cho ngời dân, giảm bớt gánh nặng cho chính phủ.
Ngoài ra dự án hoạt động hiệu quả sẽ góp phần cải thiện đời sống của ngời lao
động.
Những đóng góp của dự án FDI vào việc phát triển khoa học công nghệ và
nâng cao trình độ quản lý của nớc tiếp nhận vốn đầu t. Nếu nhờ việc thực hiện các
dự án FDI mà trình độ khoa học của nớc tiếp nhận có những tiến bộ rõ rệt thì
chứng tỏ hiệu quả của dự án lớn...
Ngoài ra còn một số chỉ tiêu khác nh vấn đề môi trờng, cơ sở hạ tầng mà dự
án đem lại và các tác động khác...
III Tác động của đầu t trực tiếp nớc ngoài vào ngành nông nghiệp việt

mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp.
2 Cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp việt nam
Trong quá trình đổi mới, chuẩn bị bớc vào công nghiệp hoá, cơ cấu kinh tế
nông nghiệp bớc đầu đã có sự dịch chuyển, thể hiện ở tỷ trọng giá trị sản lợng
giữa các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và ng nghiệp. Tuy nhiên mức độ chuyển
dịch cha đáng kể.
2.1 Cơ cấu ngành nông nghiệp
Bảng1: cơ cấu giá trị sản lợng nông nghiệp
Chỉ tiêu 1998 1999 2000 2001 2002 2003
Giá trị sản l-
ợng nông
100 100 100 100 100 100
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nghiệp
Trồng trọt 75,2 75,7 74,4 74,95 73,3 73
Chăn nuôi 24,6 24,3 25,6 25,05 26,7 27
Tỷ trọng giá trị sản xuất trồng trọt giảm dần còn tỷ trọng sản xuất chăn nuôi
thì tăng dần, đây là một tiến bộ của sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hớng
công nghiệp hoá trong đó:
+ Cơ cấu trồng trọt bắt đầu chuyển dịch theo hớng giảm tỷ trọng cây trồng
hàng năm ( lúa, hoa màu ) và tăng tỷ trọng cây lâu năm ( cây công nghiệp: ca fê,
chè, điều, tiêu, cây ăn quả ) đợc thể hiện ở bảng 2
Bảng 2 cơ cấu giá trị sản lợng ngành trồng trọt ( % )
Chỉ tiêu 2000 2001 2003
Toàn ngành trồng trọt 110 110 110
Cây lơng thực 66,2 65,3 65
Rau, đậu 6,2 6,2 6,2
Cây công nghiệp 16,3 17,9 18,1
Cây ăn quả 8 7,8 7,8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status