tổ chức dạy học theo nhóm chương “dao động cơ” vật lí 12 - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Phạm Thị Dung

TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO NHÓM
CHƯƠNG “DAO ĐỘNG CƠ” VẬT LÍ 12

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Phạm Thị Dung

TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO NHÓM
CHƯƠNG “DAO ĐỘNG CƠ” VẬT LÍ 12
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học môn Vật Lí
Mã số: 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS. NGÔ DIỆU NGA

Thành phố Hồ Chí Minh – 2013



2


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ 1
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. 2
MỤC LỤC .................................................................................................................... 3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... 6
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 7
1. Lí do chọn đề tài ..............................................................................................................7
2. Mục đích nghiên cứu ......................................................................................................8
3. Giả thuyết khoa học ........................................................................................................8
4. Nhiệm vụ của đề tài ........................................................................................................8
5. Đối tượng nghiên cứu .....................................................................................................9
6. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................................9
7. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................................9
8. Đóng góp của đề tài .........................................................................................................9
9. Cấu trúc của luận văn ..................................................................................................10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ
PHƯƠNG ÁN DẠY HỌC THEO HÌNH THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
NHÓM ........................................................................................................................ 11
1.1. Một số vấn đề về phương pháp dạy học và đổi mới phương pháp dạy học .........11
1.1.1. Phương pháp dạy học ............................................................................................11
1.1.2. Định hướng đổi mới PPDH ...................................................................................15
1.2. Tính tích cực trong học tập [50] ...............................................................................21
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và các mức độ của tính tích cực trong học tập của học sinh
.........................................................................................................................................21
1.2.2. Biểu hiện của tính tích cực trong học tập của học sinh .........................................23

2.1.2. Mục tiêu về kiến thức ............................................................................................56
2.1.3. Mục tiêu về kĩ năng ...............................................................................................59
2.1.4. Mục tiêu về tình cảm thái độ .................................................................................60
2.2. Thiết kế tiến trình dạy học phần kiến thức .............................................................60
2.3. Kết luận chương 2 ......................................................................................................84

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM............................................................ 86
3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm ..................................................86
3.2. Đối tượng thực nghiệm sư phạm ..............................................................................86
3.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm ........................................................................86
3.4. Thời điểm làm thực nghiệm sư phạm ......................................................................87
3.5. Phân tích và đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm ............................................87
3.5.1. Tiêu chí để đánh giá ..............................................................................................87
3.5.2. Diễn biến thực nghiệm sư phạm............................................................................87
3.5.3. Hiệu quả của tiến trình dạy học đối với việc phát huy tính tích cực, tự lực và kĩ
năng hoạt động nhóm của học sinh .................................................................................94
3.5.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm...............................................................................95
3.6. Kết luận chương 3 ....................................................................................................100

KẾT LUẬN .............................................................................................................. 102
KIẾN NGHỊ VÀ HƯỚNG MỞ RỘNG ĐỀ TÀI .................................................. 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 104
4


PHỤ LỤC ................................................................................................................. 108

5



GV

5

Học sinh

HS

6

Kiểm tra

KT

7

Nhà xuất bản

Nxb

8

Phương pháp

PP

9

Phương pháp dạy học


TGT

15

Thành phố

TP

16

Thành phố Hồ Chí Minh

TPHCM

17

Thành viên

TV

18

Thực nghiệm

TN

19

Trung bình


chung và dạy học Vật Lí nói riêng có vai trò hết sức quan trọng trong việc thực hiện nhiệm
vụ này.
Để thực hiện những yêu cầu đó, ngành Giáo Dục – Đào Tạo phải có những đổi mới căn
bản, mạnh mẽ, đồng bộ về mọi mặt, trong đó đặc biệt chú trọng đến đổi mới phương pháp
dạy và học. Định hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong Nghị
quyết Trung ương 4 khóa VII (1 - 1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (12 - 1996),
được thể chế hóa trong Luật Giáo dục (12 - 1998), được cụ thể hóa trong các chỉ thị của Bộ
Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt là chỉ thị số 15 (4 - 1999).
Luật sửa đổi bổ sung Luật Giáo dục nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2009,
điều 24.2, đã ghi: "Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ
động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng
phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình
cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh". Có thể nói cốt lõi của đổi mới dạy
và học là hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động.
Từ những yêu cầu đó, trong những năm gần đây, ngành giáo dục nước ta đang từng bước
chuyển đổi từ việc lấy người dạy làm trung tâm sang lấy người học làm trung tâm, chuyển
đổi từ giáo viên là người cung cấp kiến thức và truyền thông tin trở thành người hướng dẫn
cho việc học tập của học sinh và vai trò của học sinh thay đổi từ thụ động tiếp nhận thông
tin sang tích cực tham gia vào việc học của mình. Để phát huy được vai trò tích cực chủ
động của người học, các nhà giáo dục đang từng bước triển khai áp dụng các phương pháp
dạy học tích cực trong giảng dạy ở nước ta. Trong đó, hình thức dạy học theo nhóm đang
được các nhà giáo dục quan tâm vì bên cạnh việc giải quyết tốt nhiệm vụ nhận thức, dạy học
theo nhóm còn giúp học sinh hình thành các phẩm chất nhân cách và các kĩ năng xã hội tốt
hơn. Hơn nữa trong thời đại ngày nay, khi khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển thì yêu cầu
7


làm việc theo nhóm là cần thiết hơn bao giờ hết. Đơn giản là vì không ai hoàn hảo, làm việc
theo nhóm có thể tập trung những mặt mạnh của từng người và bổ sung, hoàn thiện cho
nhau những điểm yếu.

- Nghiên cứu vấn đề đổi mới PPDH và các PPDH tích cực,
8


- Nghiên cứu hình thức tổ chức DH theo nhóm
+ Cơ sở lí luận,
+ Các hình thức dạy học theo nhóm,
+ Tiến trình tổ chức dạy học theo nhóm,
+ Cách đánh giá và những biện pháp để dạy học theo nhóm đạt kết quả cao.
- Nghiên cứu cấu trúc, nội dung chương "Dao động cơ" - Vật lí 12,
- Thiết kế các phương án dạy học theo hình thức tổ chức hoạt động nhóm các bài trong
chương “Dao động cơ” – Vật lí 12,
- Thực nghiệm sư phạm để xác định tính hiệu quả và tính khả thi của hình thức tổ chức dạy
học theo nhóm các kiến thức thuộc chương "Dao động cơ" - Vật lí 12.

5. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là quá trình dạy học các kiến thức vật lí phổ thông theo hướng tổ
chức hoạt động nhóm.

6. Phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện khách quan lẫn chủ quan nên trong phạm vi đề tài này, chúng tôi
chỉ nghiên cứu việc thiết kế các phương án dạy học theo hướng tổ chức hoạt động nhóm ở
chương "Dao động cơ" Vật lí 12 và tiến hành thực nghiệm sư phạm ở một số trường THPT
thuộc thành phố Hồ Chí Minh.

7. Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp nghiên cứu lí luận: nghiên cứu các văn bản, văn kiện của Đảng, Nhà nước,
các chỉ thị và thông tư của Bộ giáo dục và Đào tạo; nghiên cứu lí luận dạy học, tâm lí học,
cơ sở lí luận về đổi mới PPDH; nghiên cứu cơ sở lí luận về hình thức tổ chức hoạt động
nhóm, nghiên cứu chương trình, nội dung sách giáo khoa, sách giáo viên và các tài liệu


10


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT
KẾ PHƯƠNG ÁN DẠY HỌC THEO HÌNH THỨC TỔ CHỨC
HOẠT ĐỘNG NHÓM
1.1. Một số vấn đề về phương pháp dạy học và đổi mới phương pháp dạy học
1.1.1. Phương pháp dạy học
1.1.1.1. Khái niệm phương pháp dạy học [27], [40]
Thuật ngữ “phương pháp” có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp cổ là “methodos” với nghĩa
là con đường, cách thức vận động của một sự vật, hiện tượng. Theo quan điểm triết học Mác
– Lênin, PP là hệ thống những nguyên tắc được rút ra từ tri thức
về các quy luật khách quan để điều chỉnh hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn nhằm
thực hiện mục tiêu nhất định. Có thể nói mọi PP đều bao gồm một mục đích định trước, một
hệ thống các hành động tương ứng với nó, những phương tiện cần thiết, một quá trình biến
đổi đối tượng và kết quả đạt được của việc áp dụng PP.
PPDH có một số đặc điểm riêng khác biệt với PP tác động của con người lên các đối
tượng vô tri trong hoạt động sản xuất vật chất nói chung. Đối với việc DH, GV là chủ thể
của hoạt động dạy, HS là đối tượng của hoạt động dạy nhưng đồng thời HS cũng là chủ thể
của hoạt động học. Hoạt động học này có đối tượng là cái mà HS cần học. Để đạt được mục
đích dạy học, GV phải tác động lên tư liệu của hoạt động DH, đồng thời phải tác động tới
HS sao cho HS tự xác định được mục đích hoạt động của mình (phù hợp với mục đích DH),
dẫn tới những hành động tương ứng của HS và đạt tới kết quả phù hợp với mục đích đã
được vạch ra bởi GV.
Có nhiều định nghĩa và quan niệm khác nhau về PPDH, chẳng hạn như:
- PPDH là một hệ thống các hành động có mục đích của GV tổ chức hoạt động trí óc
và tay chân của HS, đảm bảo cho HS chiếm lĩnh được nội dung DH, đạt được mục tiêu xác
định (theo tác giả Phạm Hữu Tòng).
- PPDH là cách thức tương tác giữa thầy và trò nhằm giải quyết các nhiệm vụ giáo

hành; từ mục đích, chức năng, tính chất, nguyên tắc, cách thức triển khai các biện pháp đến
những gợi ý có tính linh hoạt khi sử dụng các biện pháp dạy học, trong những tình huống
phổ biến. Nội dung lí luận của phương pháp cũng đề cập đến những ưu thế và hạn chế của
phương pháp, phạm vi sử dụng có hiệu quả của nó; những yêu cầu về phía người dạy và
người học khi tiến hành phương pháp này; sứ mạng hiện tại và những triển vọng của
phương pháp trong tương lai.v.v… Đối với người dạy và người học, việc hiểu sâu sắc và
thấu đáo nội dung lí luận của phương pháp sẽ giúp họ có cơ sở vững chắc để triển khai các
biện pháp dạy và học trong thực tiễn.
c. Hệ thống biện pháp kĩ thuật dạy học của phương pháp

12


Nội dung lí luận của phương pháp chỉ là hình thái lí luận của phương pháp, chưa phải
là phương pháp dạy học trong thực tiễn. Điều quyết định sự tồn tại trong hiện thực và hiệu
quả của phương pháp dạy học là hệ thống biện pháp dạy học.
Biện pháp dạy học là một hệ thống các cách thức tác động cụ thể của người dạy và
người học vào đối tượng dạy học, qua đó thực hiện được nhiệm vụ dạy học. Xung quanh
vấn đề biện pháp dạy học có vài điểm cần chú ý:
- Thứ nhất: Biện pháp dạy học là những cách thức tác động thực tiễn của người dạy
và người học lên đối tượng dạy học. Vì vậy biện pháp là sự hiện thực hóa sức mạnh của
phương pháp, là cơ cấu kĩ thuật của phương pháp để thực hiện mục đích dạy học. Nếu
không có biện pháp thì phương pháp trở nên trống rỗng, không có nội dung. Nếu biện pháp
tốt, hiệu quả của phương pháp sẽ cao và ngược lại. Tính chất, cường độ của các biện pháp
dạy học thể hiện tính tích cực của quá trình dạy học.
- Thứ hai: Có hệ thống biện pháp của người dạy và biện pháp của người học. Mục
đích dạy học, nội dung dạy học, vị thế người người dạy và người học (trong mối quan hệ
giữa người dạy và người học) qui định đối tượng tác động, tính chất và cường độ các biện
pháp của người dạy và người học.
- Thứ ba: Công cụ dạy học quy định trình độ dạy học. Các công cụ dạy học rất đa

quả cao, đáp ứng yêu cầu cá biệt hóa trong dạy học hiện đại. Tuy nhiên hiện nay yếu tố
nghệ thuật của phương pháp dạy học chưa được quan tâm đúng mức so với yếu tố kĩ thuật.
Tóm lại, trong dạy học hiện đại, người ta phải xây dựng các mô hình và công nghệ
dạy học cho từng cá nhân người học. Tức là đề cao tính sáng tạo nghệ thuật trong phương
pháp dạy học. [27]

14


Có thể tóm tắt sơ đồ cấu trúc của PPDH bằng Hình 1.1.
Thủ pháp nghệ thuật
Tầng nghệ thuật

• Thủ pháp ngôn ngữ
• Thủ pháp hành vi

Biện pháp kĩ thuật
Tầng biện pháp kĩ thuật

• Các biện pháp
• Quy trình sử dụng

Nội dung cụ thể của phương pháp
Tầng lí luận

+ Tên phương pháp

+ Nội dung phương pháp

+ Ưu thế của phương pháp

đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc công nghiệp hóa, hiện đại
hóa; giữ gìn và phát huy các giá trị dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân
loại, phát huy tiềm năng của dân tộc và con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát
huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy
sáng tạo, có kĩ năng thực hành giỏi, có phong cách công nghiệp, có tính tổ chức kỉ luật, có
sức khỏe, là những người kế thừa xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa hồng vừa chuyên như lời
căn dặn của Bác Hồ”.
b. Đổi mới PPDH để thực hiện mục tiêu mới
PPDH truyền thống trong một thời gian dài đã đạt được những thành tựu quan trọng.
Tuy nhiên PP đó nặng về truyền thụ một chiều, thầy giảng giải, minh họa, trò lắng nghe, ghi
nhớ và bắt chước làm theo, thì không thể đào tạo những con người có tính tích cực cá nhân,
có tư duy sáng tạo, có kĩ năng thực hành giỏi. Cùng với xu thế phát triển chung của thế giới,
nền giáo dục ở nước ta đang chuyển dần từ trang bị cho HS kiến thức sang bồi dưỡng cho
họ năng lực mà trước hết là năng lực sáng tạo. Cần phải xây dựng một hệ thống PPDH mới
có khả năng thực hiện mục tiêu mới trên. Nghị quyết Trung ương 2, khóa VIII Đảng Cộng
Sản Việt Nam ghi rõ: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối
truyền thụ một chiều và rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước ứng
dụng các phương pháp tiên tiến, phương pháp hiện đại vào quá trình dạy, đảm bảo điều
kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của HS, nhất là sinh viên đại học, phát triển mạnh
mẽ phong trào tự học, tự đào tạo”.
1.1.2.2. Định hướng đổi mới PPDH
Định hướng đổi mới PP dạy và học đã được xác định trong các văn bản pháp luật
quan trọng của Đảng và nhà nước. Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII (1-1993) đã xác định
phải “đổi mới PPDH ở tất cả các cấp học”, đến nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (121996) lại tiếp tục đề ra phương hướng “Đổi mới mạnh mẽ PP giáo dục - đào tạo, khắc phục
lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp
dụng các PP tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy - học, bảo đảm điều kiện và
thời gian tự học, tự nghiên cứu cho HS, …”. Luật giáo dục, điều 28.2, cũng đã ghi “…PP
giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp
với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng PP tự học, khả năng làm việc theo


dụng linh hoạt các PPDH truyền thống nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của HS.
b. Chuyển từ PP chủ yếu là diễn giảng của GV sang PP chủ yếu là tổ chức cho HS
hoạt động để tự lực chiếm lĩnh kiến thức và kĩ năng
Theo quan niệm cũ về việc dạy học thì GV là người truyền thụ kiến thức, còn HS là
người tiếp thu kiến thức.
17


Theo quan niệm mới về việc dạy học, vai trò chính yếu của GV là tổ chức, hướng
dẫn các hoạt động học tập của HS, sao cho HS có thể tự lực chiếm lĩnh được kiến thức và kĩ
năng mới.
Việc đổi mới phương pháp dạy của thầy phải đi đôi với việc đổi mới phương pháp
học của trò. Trong những tiết học đổi mới, GV phải cho HS hoạt động nhằm phát huy tính
tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập. Việc tổ chức hoạt động học tập cho HS trong tiết
học phải được tiến hành một cách hết sức linh hoạt để tránh sự đơn điệu, nhàm chán. Những
khó khăn lớn nhất đối với việc đổi mới PPDH theo hướng này là vấn đề khối lượng kiến
thức và thời gian dạy học. Để giải quyết những khó khăn này, đòi hỏi phải có sự cân nhắc kĩ
lưỡng của GV giữa việc tổ chức cho HS hoạt động học tập trên lớp, việc thuyết giảng của
GV và việc tổ chức cho HS tự học ở nhà. Nhìn chung, trong một tiết học chỉ nên tổ chức
không quá một quá trình giải quyết vấn đề học tập theo tiến trình khoa học.
Thành công của việc tổ chức các hoạt động học tập nói trên cho HS phụ thuộc không
những vào khả năng của GV mà còn phụ thuộc vào thói quen và thái độ học tập của HS.
Chúng ta cần tiến hành từng bước, đổi mới dần dần từng hoạt động trên lớp để không những
GV quen dần với PPDH dựa trên nguyên tắc tổ chức cho HS hoạt động mà còn để HS
chuyển dần từ thói quen học tập thụ động sang thói quen học tập tích cực, sáng tạo. Đây là
một quá trình lâu dài, đòi hỏi phải thực hiện theo tinh thần kiên trì, không nóng vội.
c. Tăng cường học tập cá nhân, phối hợp hài hòa với học tập hợp tác
Các hình thức học tập cá nhân, theo nhóm và theo lớp là các hình thức học tập vẫn
được áp dụng trong những PPDH truyền thống. Trong các hình thức trên, hình thức học tập
cá nhân lâu nay vẫn được coi là hình thức học tập cơ bản nhất và có hiệu quả nhất. Các hình

hạn, GV có thể huấn luyện cho HS cách nắm bắt nội dung chính của một phần tài liệu, tập
cho các em cách suy nghĩ và hành động để giải quyết một vấn đề nho nhỏ, rèn cho các em
thói quen tra cứu tài liệu, biểu bảng…
Việc rèn luyện cho HS khả năng tự học còn là một biện pháp giúp ta giải quyết một
khó khăn rất lớn là: mâu thuẫn giữa một bên là những yêu cầu cao về việc bồi dưỡng kiến
thức, kĩ năng và một bên là sự hạn hẹp của thời gian dành cho mỗi môn học. GV phải tính
toán cân đối giữa nội dung dạy học trên lớp và nội dung dành cho HS tự tìm hiểu ở nhà. Có
lẽ không cần chuyển tải từ A đến Z của nội dung bài học trên lớp, mà nên dành một phần
nội dung nào đó cho HS tự tìm hiểu ở nhà rồi sau đó sẽ kiểm tra kết quả sự tự học của các
em. Có như thế, chúng ta mới có thời gian để thực hiện việc đổi mới PPDH.
e. Coi trọng việc rèn luyện kĩ năng ngang tầm với việc truyền thụ kiến thức
Những kiến thức và kĩ năng cần thiết cho cuộc sống và lao động của con người trong
xã hội hiện đại đang ngày càng tăng lên một cách nhanh chóng. Những kiến thức và kĩ năng
đưa vào chương trình phổ thông tuy đã được chọn lọc cẩn thận nhưng không tránh khỏi tình
19


trạng một số sẽ trở thành lạc hậu và một số bị thiếu hụt so với yêu cầu của cuộc sống. Do
đó, chúng ta phải bồi dưỡng cho HS những kĩ năng sống cần thiết, bên cạnh việc truyền thụ
hệ thống kiến thức. Trong số những kĩ năng cần rèn luyện cho HS, người ta đặc biệt chú ý
đến các kĩ năng thực hiện các tiến trình khoa học. Đó là các kĩ năng thu thập thông tin, xử lí
thông tin và truyền đạt thông tin.
f. Tăng cường làm thí nghiệm vật lí trong dạy học
Vật lí học là một khoa học thực nghiệm. Các thí nghiệm vật lí và các định luật vật lí
đều phải gắn với thực tế. Trong chương trình vật lí phổ thông, nhiều khái niệm vật lí và hầu
hết các định luật vật lí được hình thành bằng con đường thực nghiệm. Thông qua thí
nghiệm, ta xây dựng được những biểu tượng cụ thể về sự vật và hiện tượng mà không một
lời nào có thể mô tả đầy đủ được. Trong thực hành, không những các kĩ năng thực hành như
quan sát, sử dụng dụng cụ vật lí, lắp ráp thí nghiệm, vẽ đồ thị, xác định sai số … được rèn
luyện, mà cả óc suy đoán, tư duy lí luận và nhất là tư duy vật lí cũng được phát triển mạnh.

lớp, xem thí nghiệm chứng minh, làm thí nghiệm đồng loạt....) phù hợp với mỗi đơn vị kiến
thức nói trên.
- Hoạch định các hoạt động hướng dẫn, hỗ trợ của GV tương ứng với mỗi hoạt động
học tập của HS, kể cả việc dự kiến những tình huống sư phạm có thể xảy ra và cách xử lí.
- Dự kiến thời gian cho mỗi hoạt động.
- Xác định các điều kiện cần chuẩn bị cho tiết học: các thiết bị thí nghiệm, các PTDH
như tranh ảnh, bản trong, máy chiếu ...

1.2. Tính tích cực trong học tập [50]
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và các mức độ của tính tích cực trong học tập của học
sinh
1.2.1.1. Tính tích cực
Tính tích cực là một phẩm chất vốn có trong bản thân con người, bởi vì muốn tồn tại
và phát triển con người phải luôn chủ động, tác động vào môi trường tự nhiên và môi trường
xã hội, biến nó thành cái mong muốn của chính bản thân mình để phục vụ cho cuộc sống.
1.2.1.2. Tính tích cực học tập
- Tính tích cực học tập thực chất là tính tích cực nhận thức đặc trưng ở khát vọng
hiểu biết, cố gắng suy nghĩ, tìm tòi và kiên nhẫn, miệt mài trong quá trình chiếm lĩnh tri
thức.
- Tính tích cực nhận thức biểu hiện sự nỗ lực của chủ thể khi tương tác với đối tượng
trong quá trình học tập, nghiên cứu, thể hiện sự nỗ lực của hoạt động trí tuệ, sự huy động ở
mức độ cao các chức năng tâm lí (như hứng thú, chú ý, ý chí...) nhằm đạt được mục đích đặt
ra với mức độ cao.
a. Một vài đặc điểm về tính tích cực của HS
21


+ Tính tích cực của HS có mặt tự phát và mặt tự giác
* Mặt tự phát: là những yếu tố tiềm ẩn, bẩm sinh thể hiện ở tính tò mò, hiếu kì, hiếu
động, linh hoạt và sôi nổi trong hành vi mà trẻ đều có ở những mức độ khác nhau. Cần coi


Từ đó, việc phát huy tính tích cực của HS đòi hỏi một kế hoạch lâu dài và toàn diện
khi phối hợp hoạt động của gia đình, nhà trường và xã hội.
c. Các cấp độ của tính tích cực học tập
- Bắt chước: cố gắng làm theo sự hướng dẫn của giáo viên.
- Tìm tòi: tìm ra vấn đề cần giải quyết, tìm ra thuộc tính của đối tượng.
- Sáng tạo: tìm ra cách giải quyết mới độc đáo, hữu hiệu, nhanh chóng và chính xác.
1.2.2. Biểu hiện của tính tích cực trong học tập của học sinh
-

Hăng hái trả lời câu hỏi của giáo viên.

-

Bổ sung các câu trả lời của bạn, thích phát biểu ý kiến của mình trước vấn đề nêu ra.

-

Hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề chưa đủ rõ.

-

Chủ động vận dụng kiến thức, kĩ năng để nhận thức vấn đề mới.

-

Tập trung chú ý vào vấn đề đang học.

-


-

Có vận dụng được các kiến thức đã học vào thực tiễn không ?

-

Tốc độ học tập có nhanh không ?

-

Có hứng thú trong học tập hay chỉ vì một ngoại lực nào đó mà phải học ?

-

Có quyết tâm, có ý chí vượt khó khăn trong học tập không ?

-

Có sáng tạo trong học tập không ?

Về mức độ tích cực của HS trong quá trình học tập có thể không giống nhau, GV có thể
phát hiện được điều đó nhờ dựa vào một số dấu hiệu sau đây:

23


Trích đoạn Nguyên tắc cần thực hiện khi tổ chức hoạt động nhóm [28] Thiết kế tiến trình hoạt động dạy học từng đơn vị kiến thức cụ thể Diễn biến thực nghiệm sư phạm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status