một số biện pháp giúp học sinh trung bình, yếu học tốt môn hóa học phần hidrocacbon lớp 11 ban cơ bản - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


Nguyễn Thị Tuyết Trang

MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH
TRUNG BÌNH, YẾU HỌC TỐT MƠN HĨA HỌC
PHẦN HIDROCACBON LỚP 11-BAN CƠ BẢN

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


Nguyễn Thị Tuyết Trang

MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH
TRUNG BÌNH, YẾU HỌC TỐT MƠN HĨA HỌC
PHẦN HIDROCACBON LỚP 11-BAN CƠ BẢN
Chuyên ngành :

Lí luận và phương pháp dạy học môn hóa học

Mã số:

60 14 10

Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, đồ thị
MỞ ĐẦU
.............................................................................................................1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .........................................................4
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu ..................................................................... 4
1.2. Qúa trình dạy học ............................................................................................. 5
1.2.1. Khái niệm ................................................................................................5
1.2.2. Hoạt động dạy ..........................................................................................6
1.2.3. Hoạt động học ...........................................................................................7
1.2.4. Vai trò của giáo viên trong quá trình dạy học ..........................................8
1.2.5. Một số thuyết về tâm lí dạy học ..............................................................9
1.2.6. Các quy luật học tập ...............................................................................11
1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập ............................................... 12
1.3.1. Yếu tố học sinh ......................................................................................13
1.3.2. Yếu tố giáo viên .....................................................................................13
1.3.3. Yếu tố gia đình .......................................................................................14
1.3.4. Yếu tố cơ sở vật chất, phương tiện dạy học ...........................................15
1.3.5. Một số yếu tố khác ................................................................................16
1.4. Một số vấn đề về học sinh yếu môn hóa học ................................................. 16
1.4.1. Đặc điểm của học sinh yếu môn hóa học ...............................................16
1.4.2. Nguyên nhân dẫn đến học yếu môn hóa học ..........................................18
1.4.3. Những khó khăn của học sinh yếu thường gặp phải trong học tập môn
hóa học...................................................................................................27
1.5. Một số nét về phần hiđrocacbon hóa học lớp 11- ban cơ bản ....................... 28
1.5.1. Mục tiêu của phần hiđrocacbon hóa học lớp 11- ban cơ bản ....................28
1.5.2. Chuẩn kiến thức và kĩ năng của phần hiđrocacbon hóa học lớp 11- ban

CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ........................................................123
3.1. Mục đích thực nghiệm ................................................................................. 123
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm ................................................................................ 123
3.3. Đối tượng thực nghiệm ................................................................................ 124
3.4. Tiến trình thực nghiệm ................................................................................ 124
3.5. Kết quả thực nghiệm .................................................................................... 128
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ..................................................................................137
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................141
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BP

:

CSVC

:

cơ sở vật chất

ĐC

:

đối chứng

GV


:

phương pháp dạy học

PPTC

:

phương pháp tích cực

SBT

:

sách bài tập

SGK

:

sách giáo khoa

SL

:

số lượng

THPT


Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập môn hóa học
Đặc điểm của học sinh trung bình, yếu môn hóa học
Nguyên nhân dẫn đến học yếu môn hóa học

Bảng 1.6.

Những khó khăn của học sinh yếu thường gặp trong học tập môn hóa học

Bảng 1.7.
Bảng 1.8.

Những khó khăn mà của GV khi dạy phần Hidrocacbon lớp 11-ban cơ bản .
Một số nhóm biện pháp giúp học sinh trung bình, yếu học tốt phần

Bảng 1.9.
Bảng 2.1.
Bảng 2.2.
Bảng 2.3.
Bảng 3.1.
Bảng 3.2.
Bảng 3.3.
Bảng 3.4.

Hidrocacbon lớp 11-ban cơ bản
Các biện pháp tăng hiệu quả dạy học
Mức độ lưu trữ thông tin với các phương pháp dạy học
Mức độ yêu thích của học sinh với các phương pháp dạy học khác nhau
Nhận biết một số Hirocacbon
Đối tượng thực nghiệm sư phạm
Phân phối kết quả kiểm tra bài “ Ankan “



DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1.

Mô hình quá trình dạy học 4 thành phố

Hình 2.1.

Trò chơi ô chữ trong bài luyện tập Hidrocacbon không no

Hình 2.2.

Ứng dụng của Ankan

Hình 2.3.

Sơ đồ chuyển hóa của các Hidrocacbon

Hình 3.1.

Đồ thị đường lũy tích bài “Ankan”

Hình 3.2.

Biểu đồ phân loại kết quả bài “Ankan”

Hình 3.3.

Đồ thị đường lũy tích bài “Anken”

niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”. Để thực hiện mục tiêu đó, đòi hỏi người
giáo viên phải đổi mới phương pháp dạy học. Giáo viên trở thành người thiết kế, tổ
chức, hướng dẫn các hoạt động học tập, đặc biệt phải chú trọng rèn luyện phương
pháp và phát huy năng lực tự học của học sinh. Muốn vậy, người giáo viên phải có
trình độ chuyên môn cao, sâu, rộng, có khả năng tổ chức tài liệu tự học tốt cho học
sinh, có trình độ sư phạm lành nghề.
Thực tế dạy học đặt ra :
- Học sinh có nhiều bỡ ngỡ khi chuyển từ cách học v cch làm bi tập hóa vô
cơ sang hóa hữu cơ.
- Nếu học sinh học tốt phần Hidrocacbon sẽ tạo tiền đề cho học sinh học tốt
phần dẫn xuất hidroccabon sau này. Vì thế học tốt phần Hidrocacbon rất quan trọng
với học sinh.
- Trong chương trình sch gio khoa, sách bài tập hóa 11 cơ bản, nội dung bài
học, bi tập phần Hidrocacbon được chú trọng xây dựng với nhiều nội dung kiến
thức đa dạng, mở rộng, nâng cao gây một số khó khăn cho học sinh trung bình v
yếu khi học tập.
- Thời gian học cho phần Hidrocacbon không nhiều vì còn phải học phần
“Dẫn xuất hidrocacbon” và thời gian dành cho giảng dạy phần lí thuyết cho các học
sinh lĩnh hội lại tốn nhiều thời gian, nên thời gian làm bài tập không nhiều.
- Với học sinh trung bình, yếu thì hứng thú đối với học tập càng thấp.
Để giúp học sinh trung bình, yếu học tốt phần Hidrocacbon lớp 11- ban cơ
bản, người giáo viên cần vận dụng linh hoạt các phương pháp, phương tiện dạy học
có hiệu quả, phù hợp với đối tượng, đặc biệt là bám sát chương trình, theo sát học


2
sinh, trong quá trình giảng dạy tại lớp nhẹ nhàng mà không làm giảm tính khoa học
của nội dung... Từ đó kích thích niềm say mê học tập bộ môn của các em. Đồng
thời, khuyến khích các em học tập phát huy năng lực tự học, tự nghiên cứu, tìm tòi,
khám phá, vận dụng linh hoạt kiến thức vào các tình huống thực tế nhằm khắc sâu

Nếu đề xuất được những biện pháp có tính khoa học và khả thi cao sẽ giúp
học sinh trung bình, yếu học tốt môn hóa học phần hidrocacbon lớp 11- ban cơ bản.
7. Phương pháp nghiên cứu
a. Các phương pháp nghiên cứu lí luận
- Đọc và nghiên cứu các tài liệu và văn bản có liên quan đến đề tài.
- Phương pháp phân loại, hệ thống hóa.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp.
b. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Sử dụng phương pháp điều tra, thu thập thông tin tình trạng bồi dưỡng học
sinh yếu môn hóa học 11 ở các trường THPT.
- Trò chuyện, phỏng vấn.
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp chuyên gia.
- Tổng hợp kinh nghiệm thực tiễn.
- Sử dụng phương pháp thực nghiệm sư phạm, tiến hành trên lớp theo hai loại
giáo án để so sánh.
c. Các phương pháp toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học xử lý kết quả thực nghiệm.
8. Điểm mới của đề tài
- Đề xuất một số biện pháp giúp học sinh trung bình, yếu học tốt môn hóa học
phần hidrocacbon lớp 11- ban cơ bản.
- Xây dựng một số daïng bài tập phần Hidrocacbon.
- Thiết kế hệ thống bài giảng điện tử phần Hidrocacbon.


4

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

- Nguyễn Thị Hoài Hương (K19) Xây dựng hệ thống lí thuyết và bài tập hóa
học dùng cho học sinh trung bình, yếu lớp 10 THPT ( chưa bảo vệ).
- Lương Thị Hương (K19) Xây dựng hệ thống lí thuyết và bài tập cho học
sinh trung bình, yếu phần kim loại lớp 12 cơ bản THPT ( chưa bảo vệ ).
- Lê Thị Phương Thúy ( 2011) Xây dựng hệ thống bài tập hóa hữu cơ 12 nhằm
rèn luyện kĩ năng giải bài tập cho học sinh yếu môn hóa ở trường THPT.
Trên các trang diễn đàn mạng như , hay
nhiều giáo viên đã đưa ra và trao đổi với nhau về các biện
pháp bồi dưỡng HS yếu trong quá trình học tập, và thường là những dạng bài viết
ngắn hay sáng kiến kinh nghiệm của giáo viên.

Như vậy, có thể thấy vấn đề học sinh yếu kém là một đề tài không mới,
nhưng chưa thực sự có nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu sâu. Vì vậy, đây là
một đề tài rất cần thiết được nghiên cứu một cách sâu sắc hơn.
1.2. Qúa trình dạy học
1.2.1. Khái niệm [24]
Qúa trình dạy học là tập hợp những hành động liên tiếp thâm nhập vào nhau
của giáo viên và của học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên, nhằm làm cho học
sinh tự giác nắm vững những cơ sở khoa học và trong quá trình đó phát triển những
năng lực nhận thức và năng lực hành động, hình thành thế giới quan và nhân sinh
quan chủ nghĩa.
Dạy và học là một hoạt động kép bao gồm dạy (do thầy đảm nhận) và học (do
trò đảm nhận) nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy và học. GV giữ vai trò lãnh đạo, tổ
chức, điều khiển hoạt động học tập của HS. HS giữ vai trò tự giác, tích cực, chủ
động, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học của bản thân.
Hoạt động dạy và học là một hệ thống toàn vẹn gồm 4 nhân tố: Học (HS) –
Dạy (GV) – Kiến thức (nội dung) – Mội trường (những điều kiện dạy học cụ thể).
Các nhân tố thuộc cấu trúc hoạt động dạy học không tồn tại rời rạc bên nhau mà





7
1.2.3. Hoạt động học [16]
1.2.3.1. Khái niệm
Hoạt động học là hoạt động đặc thù của con người được điều khiển bởi mục
đích tự giác là lĩnh hội những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo mới, những hình thức hành vi
và những dạng họat động nhất định.
1.2.3.2. Bản chất của hoạt động học
- Đối tượng của hoạt động học là tri thức và những kĩ năng, kĩ xảo tương ứng
của nó.
- Hoạt động học là hoạt động hướng vào làm thay đổi chính mình.
- Hoạt động học là hoạt động được điều khiển một cách có ý thức nhằm tiếp
thu tri thức kĩ năng, kĩ xảo.
- Hoạt động học không chỉ hướng vào tiếp thu tri thức, kĩ năng , kĩ xảo mới
mà hướng vào tiếp thu cả những tri thức của chính bản thân hoạt động.
1.2.3.3. Sự hình thành của hoạt động học
a. Hình thành động cơ học tập
Có 2 loại động cơ:
- Thuộc về động cơ hòan thiện tri thức: lòng khao khát mở rộng tri thức, mong
muốn có nhiều hiểu biết, người học bị lối cuốn bởi tri thức và những phương pháp
giành lấy tri thức. Động cơ này thường không chứa đựng mâu thuẫn bên trong. Vì
thế chủ thể của hoạt động học không có những căng thẳng tâm lí bên trong. Hoạt
động học được thúc đẩy bởi động cơ này là tối ưu theo quan điểm sư phạm.
- Thuộc về động cơ quan hệ xã hội: vì sức hấp dẫn, lôi cuốn của một cái khác
ngoài mục đích trực tiếp của hoạt động học như thưởng và phạt, đe dọa và yêu cầu ,
thi đua và áp lực, khơi gợi lòng hiếu danh, mong đợi hạnh phúc và mong đợi lợi ích
tương lai cũng như sự hài lòng của cha mẹ, sự mong đợi của bạn bè …nét đặc trưng
của hoạt động này là có những áp lực chống đối nhau, vì thế đôi khi nó gắn liền với
sự căng thẳng tâm lí đáng kể, đòi hỏi những nổ lực bên trong, đôi khi cả sự đấu

có kết quả và hợp lí hơn. Học sinh học tập ở giáo viên từ lời nói đến việc làm như
vậy giáo viên phải là người có uy tín cao nhất trong các vấn đề khoa học và thực
tiễn, là tấm gương cho học sinh noi theo. Giáo viên là người giúp đỡ đáng tin cậy


9
của học sinh mỗi khi các em gặp khó khăn. Vì thế giáo viên phải là người kịp thời
vạch ra những khó khăn, giúp đỡ đúng lúc và đúng đắn về mặt sư phạm. Ngoài ra
giáo viên còn là người thực hiện công việc kiểm tra và đáng giá công việc học tập
của học sinh. Nếu thiếu kiểm tra và đánh giá công việc của học sinh thì giáo viên
không thể tổ chức công tác giảng dạy của mình được.
Xét về toàn bộ thì vai trò của người giáo viên trong quá trình dạy học lớn đến
mức không có giáo viên thì việc dạy học nói chung sẽ không thể có mục đích, có tổ
chức, có kế họach và hợp lí được.
1.2.5. Một số thuyết về tâm lí dạy học [ 16 ]
1.2.5.1. thuyết liên tưởng
a. Quan điểm của thuyết
Thuyết cho rằng sự lĩnh hội kinh nghiệm xã hội thực chất là sự lĩnh hội các
liên tưởng. Họ lập luận, trong thực tế các sự vật, hiện tượng, có liên quan chặt chẽ
với nhau trong không gian, thời gian. Chúng quan hệ với nhau theo nhiều kiểu khác
nhau: giống nhau, khác nhau, trái ngược nhau hoặc quan hệ nhân quả…Sự nhớ lại
một sư vật, hiện tượng nào thường dẫn đến sự nhớ lại một sự vật, hiện tượng khác.
Hiện tượng như vậy gọi là sự liên tưởng.
b. Các loại liên tưởng trong dạy học
- Liên tưởng khu vực: chưa có mối quan hệ qua lại, chỉ là những kiến thức
riêng lẻ.
- Liên tưởng biệt hệ: có mối liện hệ giữa các liên tưởng song các liên tưởng đó
đóng khung trong một chương, một phần của một tài liệu học tập nào đó.
- Liên tưởng nội hệ : loại này chỉ liên tưởng trong phạm vi một khoa học, một
ngành nghề.

1.2.5.3. Thuyết hoạt động
a. Quan điểm của thuyết
Hoạt động được hiểu là một tổ hợp các quá trình con người tác động vào đối
tượng nhằm đạt được mục đích thỏa nãn một nhu cầu nhất định và chính kết quả
của hoạt động là sự cụ thể hóa nhu cầu của chủ thể.


11
Các hoạt động của con người bao gồm các quá trình con người tác động vào
khách thể, sự vật, tri thức …và các quá trình tinh thần, trí tuệ …trong họat động bao
gồm cả hành vi lẫn tâm lí, công việc chân tay lẫn công việc trí não.
Hoạt động là phương thức tồn tại của con người trong xã hội, hoạt động là nơi
nảy sinh tâm lí và cũng là nơi tâm lí vận hành. Cho nên tâm lí, ý thức, nhân cách
của con người là do con người tự tạo ra bằng hoạt động của chính mình.
Hoạt động có những đặc điểm như sau :
- Hoạt động bao giờ cũng là hoạt động có đối tượng.
- Hoạt động bao giờ cũng do chủ thể tiến hành.
- Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp.
- Hoạt động bao giờ cũng có mục đích nhất định.
b. Vận dụng vào trong dạy học
Vận dụng phương pháp tiếp cận hoạt động vào dạy học trước hết phải làm
sao để các trò lẫn thầy cùng phải trở thành chủ thể của hoạt động dạy và học, làm
sao để cả trò lẫn thầy cùng thực hiện mục đích của hoạt động dạy – học: hình thành
và phát triển nhân cách thế hệ trẻ.
1.2.6. Các quy luật học tập
Trong quá trình xây dựng các mô hình dạy học, các nhà tâm lý học hành vi đã
xác định được khá nhiều quy luật học tập. Trong đó có bốn quy luật quan trọng: quy
luật tâm thế, quy luật luyện tập, quy luật di chuyển và quy luật hiệu quả.
1.2.6.1. Quy luật tâm thế
Tâm thế là khi cá thể người và động vật sẵn sàng hình thành các mối liên hệ là

Kết quả dạy học không thể mang lại trong một tiết học, hay một thời gian
ngắn, cũng không thể mang lại chỉ nhờ GV, hoặc chỉ nhờ HS, hoặc chỉ nhờ phương
tiện thiết bị dạy học hiện đại…Mà để mang lại kết quả trong quá trình dạy học là
một quá trình lâu dài, là sự kết hợp tổng hòa các yếu tố khác nhau.
Kết quả dạy học càng nâng cao khi HS được tạo điều kiện cho hoạt động tích
cực càng nhiều. HS chủ động tham gia vào các hoạt động học tập mà GV thiết kế để
lĩnh hội những kiến thức cần có. Thế nhưng điều này không thể thực hiện được nếu
như cả GV và HS bị áp lực về thời gian và khối lượng kiến thức cần nhớ và tái hiện
nhiều hơn là vận dụng.


13
1.3.1. Yếu tố học sinh [14]
Chúng ta dễ dàng thấy rằng : một HS chăm chỉ sẽ có được những kiến thức
theo chiều sâu và kết quả học tập cao hơn những HS lười biếng. Một HS có tư chất
tốt, thông minh, lanh lợi, … thì kết quả học tập sẽ cao hơn HS chậm chạp, khả năng
tư duy kém, …Một HS có khả năng tập trung cao sẽ có thành tích học tập tốt hơn
HS không có khả năng tập trung. Một HS thiếu tự tin lại bị bố mẹ thiếu tin tưởng,
đánh giá thấp khả năng của con. Thì chính những sự lo lắng, nghi ngờ và những lời
đánh giá thiếu thận trọng của bố mẹ đã vô tình truyền sang các em mặc cảm là
mình kém cỏi. Vì thế chúng càng ngày càng thiếu tự tin, học tập đã kém nay lại
càng kém. Nếu một HS được bao bọc quá nhiều, không cho hoạt động độc lập, bố
mẹ buộc con phải phụ thuộc vào mình quá nhiều. Điều đó dẫn đến sự thụ động của
HS, cản trở sự thích nghi của các em với trường học dẫn tới những khó khăn trong
học tập. Một HS có tác phong chậm chạp, lề mề cũng có phần nào hạn chế trong sự
thích ứng với nhà trường và với hoạt động học tập. Một số em gặp tổn thương tâm
lý cũng gây ra khó khăn trong học tập của các em. Một số trẻ có những khuyết tật
cơ thể và không thể vượt qua những khó khăn đó thì cũng gặp những khó khăn
trong học tập.
1.3.2. Yếu tố giáo viên [14]

những bài tập khó với con. Sự quan tâm còn thể hiện ở việc quan tâm đến các dụng
cụ học tập cho con, đến tâm tư tình cảm của con.
Ở đây, truyền thống, nề nếp gia đình cũng có tác động đến việc học của các
em. Nếu trẻ sống trong một gia đình mà bố, mẹ hay đọc sách, cả bố mẹ đều sẵn
sàng giải đáp những thắc mắc, giúp con làm những bài toán khó thì chắc chắn việc
học của trẻ sẽ đạt kết quả cao hơn một trẻ sống trong gia đình mà bố thì hay say
xỉn, mẹ thì hay quát nạt, đánh đập con.
Việc bố mẹ trực tiếp kiểm tra việc học hành của con cái có ảnh hưởng mạnh
nhất đến kết quả học tập của chúng. Điều này cũng dễ lý giải bởi vì, ở tuổi mới lớn
các em còn mải chơi chưa nhận được tầm quan trọng của việc học nên cần có sự
khuyến khích, động viên đôi khi là kiểm soát của cha mẹ hay những người lớn hơn
trong gia đình. Tuy nhiên, kiểm soát việc học hành của con cái phụ thuộc rất nhiều
vào trình độ học vấn cũng như nghề nghiệp của cha mẹ. Trình độ học vấn của cha


15
mẹ cao thì việc kiểm tra, đôn đốc con cái học hành thuận tiện hơn rất nhiều, cha mẹ
có thể trực tiếp chỉ bảo việc học hành của con. Thực tế đã cho thấy, có rất nhiều ông
bố bà mẹ học hết phổ thông trung học nhưng đành bó tay trước những bài tập hóc
búa lớp 4, lớp 5 của con.
Bên cạnh đó, đặc thù nghề nghiệp của cha mẹ cũng có tác động đáng kể
đến việc học của con; bởi vì, nghề nghiệp sẽ quy định địa vị của cha mẹ, thời gian
ngoài công việc của họ và chi phí cho việc học của con cái.
Ngoài ra, cách cư xử tệ của bố mẹ khi con bị điểm kém thường không động
viên được sự cố gắng của các em mà ngược lại còn gây sự ức chế cho các em.
Nhiều cha mẹ không kiềm chế được cảm xúc, giận dữ hay đánh con hoặc mắng
nhiếc thậm tệ. Cách cư xử đó khiến các em luôn mang mặc cảm có lỗi, ức chế tình
cảm, luôn lo sợ bị bỏ rơi, sợ bố mẹ không còn yêu thương nữa.
Như vậy, rõ ràng sự quan tâm của cha mẹ cả về vật chất, tinh thần và thời gian
dành cho việc học của con có tác động mạnh nhất đối với kết quả học tập của con.

là một quá trình gồm 2 mặt giaó viên và học sinh, mà là quá trình 3 mặt: giáo viên,
học sinh và những phương tiện dạy học. Giáo viên chỉ dạy học được là nhờ các
phương tiện dạy học, trẻ tri giác đựơc là nhờ tài liệu giáo khoa, củng cố và vận
dụng đựơc vào thực tiễn là nhờ có các phương tiện ấy, không có những phương
tiện dạy học chuyên biệt thì không có quá trình dạy học.
1.3.5. Một số yếu tố khác
Nội dung chương trình quá khó hay quá dài cũng ảnh hưởng đến khả năng tiếp
thu của HS từ đó ảnh hưởng kết kết quả học tập; số lượng học sinh trong một lớp
quá nhiều sẽ gây khó khăn cho giáo viên trong việc theo dõi việc học của học sinh;
thời gian của một tiết học; hình thức kiểm tra có công bằng và hợp lý không cũng
ảnh hưởng đến kết quả học tập, …
1.4. Một số vấn đề về học sinh yếu môn hóa học
1.4.1. Đặc điểm của học sinh yếu môn hóa học
Chúng ta thường thấy đối với học sinh yếu thừơng có những biểu hiện và đặc
điểm như sau:


17
- Trình độ tư duy, vốn kiến thức cơ bản ở lớp dưới cũng như khả năng phân
tích, tổng hợp, so sánh còn hạn chế.
- Tư duy không có tính lôgic, trí nhớ hạn chế, khả năng tưởng tượng kém.
- Khả năng chú ý và tập trung của các em vào bài giảng của giáo viên thì
không được lâu, các em thường nói chuyện riêng khi thấy chán và không hiểu bài.
- Các em không biết làm tính, yếu các kỹ năng tính toán cơ bản, cần thiết (cộng, trừ,
nhân, chia) dẫn đến khả năng làm được các bài tóan hóa học là thấp.
- Các em thường học vẹt từ đó không có khả năng vận dụng kiến thức.
- Khả năng nhận thức cùa các em còn hạn chế nên thường xuyên không hoàn
thành khối lượng kiến thức bắt buộc.
- Học sinh yếu kém là những học sinh có kết quả trung bình môn thường
xuyên dưới mức trung bình.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status