giải pháp tăng cường phát triển khoa học công nghệ nhằm duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu - Pdf 32

Danh mục Bảng biểu
Bảng 1: Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2000 – 2008 kế hoạch 2009 và dự
báo 2010 (%)..........................................................................................30
Bảng 2: Mức đóng góp của các nhân tố đến tăng trưởng GDP (%)......35
Bảng 3: Đào tạo sau đại học giai đoạn 2002 – 2007 (người).................48
Bảng 4: Đào tạo đại học, cao đẳng theo hệ đào tạo trong giai đoạn 2002
– 2007(người)........................................................................................49
Bảng 5: Tỷ trọng chi đầu tư phát triển và chi sự nghiệp
KH&CN từ NSNN (%)..........................................................................50
Bảng 6: Cơ cấu đầu tư cho KH&CN.....................................................50
Danh mục hình vẽ, biểu đồ
Hình 1: Tiến bộ công nghệ trong mô hình Solow..................................23
Biểu đồ 3: Tỷ trọng đóng góp các nhân tố đầu vào đối
với tăng trưởng GDP (%).......................................................................38
Biểu đồ 4: Cở cấu đầu tư cho KH&CN từ NSNN ................................51
Biểu đồ 5: Vốn đầu tư trong lĩnh vực KHCN, điều tra cơ bản
và môi trường giai đoạn 2001 – 2010....................................................51
Trương Thị Hồng Lớp KTPT47B
Mục Lục
Hình 1: Tiến bộ công nghệ trong mô hình Solow..................................23
Bảng 1: Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2000 – 2008 kế hoạch 2009 và dự
báo 2010 (%)..........................................................................................30
Bảng 2: Mức đóng góp của các nhân tố đến tăng trưởng GDP (%)......35
Biểu đồ 3: Tỷ trọng đóng góp các nhân tố đầu vào đối
với tăng trưởng GDP (%).......................................................................38
Bảng 3: Đào tạo sau đại học giai đoạn 2002 – 2007 (người).................48
Bảng 4: Đào tạo đại học, cao đẳng theo hệ đào tạo trong giai đoạn 2002
– 2007(người)........................................................................................49
Bảng 5: Tỷ trọng chi đầu tư phát triển và chi sự nghiệp
KH&CN từ NSNN (%)..........................................................................50
Bảng 6: Cơ cấu đầu tư cho KH&CN.....................................................50

Trương Thị Hồng 1 Lớp KTPT47B
triển KH&CN với tăng trưởng kinh tế. Để từ đó có những
phương hướng, nhiêm vụ cụ thế và đưa ra một số giải pháp tăng cường
phát triển khoa học công nghệ để duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh
tế trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu hiện nay.
Bài viết kết cấu bao gồm:
Chương I: Vai trò của khoa học công nghệ đối với tăng trưởng
kinh tế.
Chương II: Thực trạng phát triển khoa học công nghệ và tăng
trưởng kinh tế Việt Nam hiện nay
Chương III: Một số giải pháp tăng cường phát triển khoa học
công nghệ nhằm duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong bối
cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu.
Trương Thị Hồng 2 Lớp KTPT47B
Chương I: Vai trò của khoa học công nghệ đối với
tăng trưởng kinh tế
I. Những vấn đề cơ bản về khoa học và công nghệ
1. khái niệm.
1.1 khái niệm khoa học
Trong lịch sử phát triển của nhân loại có rất nhiều quan niệm
khác nhau về khoa học vì một mặt nó phụ thuộc vào trình độ phát triển
của xã hội; mặt khác phụ thuộc vào trình độ nhận thức.
Khoa học là quá trình nghiên cứu nhằm khám phá ra những kiến
thức mới, học thuyết mới về tự nhiên và xã hội. Những kiến thức hay
học thuyết này, tốt hơn, có thể thay thế dần những cái cũ, không còn
phù hợp.
Khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của vật chất
và sự vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư
duy. Hệ thống tri thức này hình thành trong lịch sử và không ngừng
phát triển trên cơ sở thực tiễn xã hội. Có hai hệ thống: Tri thức kinh

Vậy khoa học là một hệ thống tri thức về tự nhiên, về xã hội, về
con người và về tư duy của con người.
1.2 khái niệm công nghệ.
Cũng như nhiều khái niệm khác trong đời sống hiện thực khó có
một cách định nghĩa chính xác và đầy đủ về thuật ngữ công nghệ. Có
nhiều cách hiểu khác nhau về công nghệ.
Theo Liên Xô trước “Công nghệ là tập hợp các phương pháp gia
công, chế tạo, làm thay đổi trạng thái, tính chất, hình dáng nguyên vật
Trương Thị Hồng 4 Lớp KTPT47B
liệu hay bán thành phẩm sử dụng trong quá trình sản xuất để tạo ra sản
phẩm hoàn chỉnh”
Theo Mỹ và Tây Âu “ Công nghệ để chỉ các hoạt động ở mọi lĩnh
vực, các hoạt động này, các hoạt động này áp dụng những kiến thức là
kết quả của nghiên cứu khoa học ứng dụng – một sự phát triển của khoa
học trong thực tiến nhằm mang lại kết quả cao hơn trong hoạt động của
con người.”
Định nghĩa này dần được chấp nhận rộng rãi trên thế giới.
Mặc dù đã được sử dụng khá rộng rãi trên thế giới, song việc đưa
ra một định nghĩa công nghệ lại chưa có được sự thông nhất. Có bốn
khia cạnh cần bao quát trong định nghĩa công nghệ:
Khía cạnh “công nghệ là máy biến đổi”
Khía cạnh “công nghệ là một công cụ”
Khía cạnh “công nghệ là kiến thức”
Khía cạnh “công nghệ hàm chứa trong các dạng hiện thân của
nó”
Xuất phát tự các khía cạnh trên, chúng ta thừa nhận định nghĩa
công nghệ do Uỷ ban kinh tế và xã hội khu vực Châu Á Thái Bình
Dương (ESCAP) đưa ra: “Công nghệ là kiến thức có hệ thống về quy
trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin, Công nghệ bao
gồm kiến thức, kỹ năng, thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùng

Kết quả của giai đoạn đầu đã tạo ra tăng trưởng kinh tế bình quân
của toàn thế giới là 5,6%, cao nhất trong lịch sử kinh tế thế giới.
2.2 Bản chất của công nghệ.
Trương Thị Hồng 6 Lớp KTPT47B
Ngày nay công nghệ thường được coi là sự kết hợp giữa “phần
cứng” và “phần mềm”.
Phần cứng phản ánh kỹ thuật của phương pháp sản xuất kỹ thuật
được hiểu là toàn bộ những điều kiện vật chất, bao gồm máy móc trang
thiết bị, khí cụ, nhà xưởng, do con người tạo ra để sử dụng trong quá
trình sản xuất nhằm làm biến đổi các đối tượng vật chất cho phù hợp
với nhu cầu của con người. Kỹ thuật là cơ sở vật chất quyết định tăng
năng suất lao động, kỹ thuật phát triển không ngừng cả về số lượng và
số lượng
Phần mềm bao gồm 3 thành phần: Thành phần con người với
kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, tay nghề, kinh nghiệm, thói quen trong lao
động; thành phần thông tin gồm các bí quyết, quy trình, phương pháp,
dữ liệu, bản thiết kế; và cuối cùng là thành phần tổ chức, thể hiện trong
việc bố trí, sắp xếp, điều phối và quản lý.
Sự kết hợp chặt chẽ giữa phần cứng và phần mềm của công nghệ
sẽ là điều kiện cơ bản đảm bảo cho sản xuất đạt hiệu quả cao. Nếu như
phần kỹ thuật được coi là xương sống, cốt lõi của quá trính sản xuất, thì
thành phần con người là chìa khoá, hoạt động theo những hướng dẫn
của thành phần thông tin. Thành phần thông tin là cơ sở để con người ra
quyết định. Thành phần tổ chức có nhiệm vụ liên kết các thành phần
trên, động viên người lao động nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất.
Ngày nay thuật ngữ “công nghệ” được sử dụng thay cho thuật
ngữ “kỹ thuật” trước đây có ý nghĩa quan trọng trong giai đoạn hiện
nay, khi mà công nghệ thực sự trở thành nhân tố quyết định khả năng
cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường trong nước và quốc tế, khi tỷ lệ
phần mềm trong các hệ thống công nghệ ngày càng có vị trí quan trọng.

Phát minh

Khoa học tạo cơ sở lý thuyết và phương pháp cho ứng dụng, triển
khai công nghệ mới vào sản xuất, đời sống. Nếu khoa học cơ bản vạch
ra những nội dung chủ yếu của công nghệ, thì khoa học ứng dụng có vai
trò cụ thể hoá lý luận của khoa học cơ bản vào phát triển công nghệ,
đưa lại hiệu quả kinh tế - xã hội trực tiếp. Ngược lại, công nghệ là cơ sở
để tổng quát hoá thành những nguyên lý khoa học. Công nghệ còn tạo
ra phương tiện làm cho khoa học có bước tiến dài. Khoa học càng gần
với hoạt động sản xuất và đời sống thì ứng dụng, triển khai công nghệ
càng mang tính trực tiếp nhiều hơn. Những thành tựu của khoa học
công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, được ứng dụng rộng
rãi trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống chứ không riêng gì trong sản
xuất. Vai trò quan trọng của khoa học công nghệ ngày càng được
khẳng.
3. Vai trò của khoa học công nghệ
3.1 Mở rộng khả năng sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng và phát
triển kinh tế.
Theo K. Marx dự đoán: đến giai đoạn công nghiệp, việc sản sinh
ra sự giàu có thực sự không phụ nhiều vào thời gian lao động, mà lại
phần lớn phụ thuộc vào tình trạng chung của khoa học và sự tiến bộ của
kỹ thuật hay sự vận dụng khoa học vào sản xuất. Vậy khoa học và công
nghệ không chỉ tạo ra công cụ lao động mơi, mà cả phương pháp sản
Trương Thị Hồng 9 Lớp KTPT47B
Khoa học Công nghệ
Nghiên cứu
khám phá
Áp dụng
Sáng chế
xuất mới, do đó mở ra khả năng mới về kết quả sản xuất và tăng năng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status