: Xây dựng bản mô tả công việc của chuyên viên thẩm định ngân hàng BIDV - Pdf 32

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN HỌC

Giảng viên hướng dẫn:

GV. DƯƠNG VĂN HÙNG

Sinh viên thực hiện:

NHÓM 06

Ngành:

QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành:

QUẢN TRỊ KINH DOANH

Lớp:

D6.QTKD2

Khóa:

2011 – 2015


Khóa:

2011 – 2015


Hà Nội, tháng 12 năm 2014

LỜI MỞ ĐẦU
Có thể nói thực trạng nền giáo dục hiện nay ở hầu hết các trường Đại học Việt
Nam còn mang nặng tính lí thuyết và hạn chế vế kỹ năng thực hành. Đó là một trong
những bất lợi đối với nguồn nhân lực của Việt Nam và là yếu điểm của sinh viên Việt
Nam với sinh viên Quốc tế. Trong suốt 4 năm theo học chuyên ngành Quản trị kinh
doanh tại trường Đại học điện lực Hà Nội, chúng em đã nắm khá vững những kiến thức
căn bản về các lĩnh vực như quản trị marketing, quản lý sản xuất, quản lí dự án hay
quản lí nhân lực…Song tất cả những kiến thức đó là chưa đủ để có thể đáp ứng cho
công việc thực tế. Vì vậy việc thực hành môn học là vô cùng quan trọng và hữu ích đối
với những sinh viên năm cuối như chúng em. Đó không chỉ là cơ hội để chúng em tổng
hợp một cách logic những kiến thức chuyên ngành đã học mà còn là cơ hội để ứng
dụng những kĩ năng thực hành trong quản lí doanh nghiệp thông qua việc sử dụng
thành thạo các tính năng của excell, phần mềm minitab hay Microsoft project…Từ đó
đánh giá lại những hạn chế trong kiến thức cũng như kỹ năng thực hành của bản thân
và điều quan trọng là chúng em đã phần nào mô phỏng căn bản được công việc thực tế
liên quan đến chuyên ngành quản trị kinh doanh.
Trong báo cáo thực hành môn học này chúng em đã vận dụng những kiến thức
được giảng dạy trong suốt 4 năm học. Với sự giúp đỗ nhiệt tình của cô giáo hướng dẫn
bộ môn: Dương Văn Hùng cùng các thầy cô giáo giảng dạy khoa Quản trị kinh doanh
đã giúp chúng em hoàn thành bản báo cáo môn học này.
Bài “Thực hành môn học” của chúng em bao gồm 4 phần
Phần 1: Thống kê và mô tả và dự báo
Phần 2: Thực hành quản lý dự án

............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................


BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
Môn: Thực hành môn học

Giáo viên hướng dẫn: Th.S Dương Văn Hùng
Nhóm 6:
Nguyễn Thị Đào
Nguyễn Thị Thu Hương
Trần Đại Dương
Vũ Duy Lâm
Lê Thị Lan Anh

STT

Các nội dung, công việc thực hiện chủ yếu

Thành viên thực hiện

Tiến độ dự

Trần Đại Dương

Ước lượng

Lê Thị Lan Anh
Nguyễn Thị Thu Hương
Trần Đại Dương

6

Hồi quy và dự báo

Vũ Duy Lâm

17/11/14 – 25

7

Kiểm soát chất lượng

Nguyễn Thị Đào

17/11/14 – 25

9

Xây dựng ngôi nhà chất lượng

Cả nhóm

25/11/14 – 30



114

116

118

119

120

121

122

125

125

126

127

128

128

129

130


136

136

137

137

138

138

138

139

139

140

141

141

142

142

142


148

148

149

149

150

150

151

151

151

152

152

152

153

153

154


161

162

162

163

163

164

164

164

165

166

167

168

168

169

171

Standard Error
Median

145.93
1.50
145.50


Mode
Standard Deviation
Sample Variance
Kurtosis
Skewness
Range
Minimum
Maximum
Sum
Count
Confidence Level(95.0%)

134.00
15.73
247.30
0.80
0.36
94.00
111.00
205.00
16052.00
110.00

khi giao hàng.

- Giá trị trung vị - Median
- Median = 145.5
- Giá trị Median đo lường độ mạnh của khuynh hướng tập trung về thời gian từ khi

đặt hàng khi giao hàng trong năm N


Giá trị này không bị ảnh hưởng bởi những giá trị cực lớn, Median đứng ở vị trí giữa
của tổng thể mẫu là 150 chia tổng thể mẫu thời gian làm 2 phần bằng nhau, 1 phần
có giá trị thời gian lớn hơn 145.5 giờ, 1 phần có giá trị thời gian nhỏ hơn 145.5 giờ.

-

- Giá trị khoảng biến thiên – Range
Range = 94
Đo lường mức độ phân tán của các giá trị
Thể hiện sự chênh lệch giữa thời gian lớn nhất và thời gian nhỏ nhất từ khi đặt

hàng đến khi giao hàng trong năm N là 94 giờ.
Khoảng chênh lệch này do những nguyên nhân như : kích cỡ của đơn hang, điều
kiện sản xuất không ổn định hay đơn giản phương tiện vận tải có sự chậm trễ.

-

Giá trị Mode
Mode = 134
Đo lường mức độ tập trung.
Giá trị thời gian xuất hiện nhiều nhất là 134 giờ ( giá trị này xuất hiện 4 lần).Mode

5
6
7
8
9

Mặt hàng A
497
578
781
629
578
730
882
1035
933

Mặt hàng B
634
689
648
751
769
759
709
882
756

Mặt hàng C
440

2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Tổng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

811
731
761
8946
772.5

729
768
799
720
845
852
726
832
883
891
787
9479
779
797
728
915
810
883
951
847
865
909
938
798

505
507
486
5719
420

2069
2336
2253
2081
2430
2577
2524
2527
2474
2417
2373
27900.5
2313
2530
2615
2726
2587
2924
3135
3200
3199
3131
3077
2998

Tổng

16220

10220

3,7,8,9,10 trong suốt 3 năm, riêng năm thứ 3 có tháng 11,12 doanh thu cũng rất cao
-

nghiên cứu cho thấy mặt hàng có tính thời vụ.
Tính thời vụ của mặt hàng A được thể hiện : trong 3 năm liên tiếp có 2 giai đoạn
doanh thu tiêu thụ tăng vượt trội. Doanh thu đạt đỉnh điểm vào tháng 8,9 trong cả 3
năm, luôn đứng vị trí số 1 trong tổng doanh thu của doanh nghiệp với tổng doanh thu
qua 3 năm lần lượt là 8946 tỷ đồng,12542.5 tỷ đồng và 16220 tỷ đồng. So với năm
thứ nhất, năm thứ 2 có tổng doanh thu mặt hàng A tăng hơn 40% so với năm thứ nhất,
và sang năm thứ 3 doanh thu tiếp tục tăng 29.32% so với năm thứ 2.Tháng 8 năm thứ
nhất doanh thu thực tế đạt đỉnh với 1035 tỷ đồng chiếm 11,57% tổng doanh thu mặt
hàng A năm thứ nhất, Sang năm thứ 2 doanh thu tháng 8 tăng 28,02% tương ứng với
290 tỷ đồng.. Năm thứ 3, doanh thu thực tế tháng 8 đạt 1635 tỷ đồng tăng gần 60% so
với cùng kì năm nhất. Tốc độ tăng khá nhanh, cho thấy việc chiếm lĩnh mở rộng thị
trường có xu hướng phát triển tốt.

-

Tổng doanh thu mặt hàng A chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng doanh thu mỗi năm.
Năm thứ nhất chiếm 37,99% , sang năm thứ 2 là 44,95%, và năm thứ 3 là 47,1%,

 Doanh nghiệp cần tiếp tục duy trì và phát triển các chiến lược xúc tiến, phân phối sản

phẩm bán hàng hơn nữa trong thời gian tới.. Nhất là trong nền kinh tế thị trường đầy
biến động như hiện nay càng phải tập trung hơn trong việc giữ chân khách hàng cũ


cũng như phát triền ra thị trường mới. Cùng với đó là việc đảm bảo nguồn hàng sẵn
có trong kho đáp ứng được nhu cầu của khách hàng trong mọi thời điểm. Doanh
nghiệp cần dự báo và dự trữ lượng hàng phù hợp trong các tháng còn lại để giảm


chương trình giảm giá, khuyến mãi,(hay sản xuất sản phẩm đi kèm) đi đôi với việc
cân đối về chi phí nguyên vật liệu để đảm bảo nguồn thu cho doanh nghiệp.Ngoài ra ,


doanh nghiệp có thể hạ giá thành sản phẩm bằng cách giảm chi phí mua nguyên vật
liệu, giảm chi phí nhân công bằng việc tạo động lực, tinh thần trách nhiệm qua lương
thưởng, hay qua các chương trình giao lưu hội hè cho công nhân viên cùng người thân
của họ nhằm nâng cao năng suất trong công việc với thời gian giờ làm được rút
ngắn).

1.3.
Biểu hiện kết cấu tổng doanh thu thực tế của 3 năm
 Theo từng mặt hàng

Bảng 1.3.1. Bảng kết cấu doanh thu thực tế của mặt hàng trong 3 năm.
Đơn vị: tỷ đồng
Mặt hàng
Doanh thu
Tỷ trọng

MH A
37708.5
43,91%

MH B
28584
33,28%

MH C

lượng dịch vụ sau bán hàng ví dụ như bảo hành, lắp đặt sửa chữa, hướng dẫn sử
dụng…để thu hút đông đảo khách hàng đến với doanh nghiệp để làm tăng doanh thu
và lợi nhuận của mặt hàng C nói riêng và các mặt hàng khác nói chung.

 Theo cửa hàng

Bảng 1.3.2. Bảng kết cấu doanh thu thực tế trong 3 năm theo từng cửa hàng
I.
ình

Tổng
doanh thu

Cửa hàng

Chỉ tiêu
CH1

CH2

CH3

CH4

CH5

Doanh thu

26198


- Từ bảng số liệu và biểu đồ trên, có thể nhận thấy tổng doanh thu thực tế của các cửa

hàng trong 3 năm có sự chênh lệch rõ răng. Trong đó cửa hàng 4 và cửa hàng 5 có tỷ
trọng về doanh thu thực tế xấp xỉ như nhau ( xấp xỉ 13.2%), cửa hàng 3có tỷ trọng về
doanh thu thực tế là 18.42%, trong khi đó 2 cửa hàng chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất
là cửa hàng 1 và 2 lần lượt có tỷ trọng là 30.5% và 24.73%. Từ đó ta thấy được các nhà
quản trị của doanh nghiệp sẽ trú trọng, tập trung nguồn lực, mức độ đầu tư, quyết định
mở rộng quy mô…cho cửa hàng 1 và 2 ( đặc biết là cửa hàng 1 vì có tỷ trọng doanh thu
thực tế là cao nhất) rồi lần lượt mới đến các của hàng tiếp theo. Tuy nhiên cần phải phụ
thuộc vào nguồn lực mà công ty hiện có để phân bổ sao cho hợp lý , tránh tình trạng dư
thừa hoặc thiếu hụt mặt hàng dẫn đến không đáp ứng được nhu cầu của thị trường.

1.4.
-

Phân tích tính thời vụ của mặt hàng A.
Biến động thời vụ là sự biến động của hiện tượng có tính chất lặp đi lặp lại trong từng
thời gian nhất định của năm.
Dựa vào bảng thống kê 3 năm của mặt hàng A tính được chỉ số mùa vụ theo công
thức:

- I là chỉ số mùa vụ của thời gian i
- i Là số trung bình các mức độ của các thời gian có cùng tên i
- o Là số bình quân tất cả các mức độ trong dãy số
Bảng 1.4.1. Doanh thu và chỉ số mùa vụ mặt hàng A trong 3 năm
Đơn vị : tỷ đồng


Mặt hàng A


Năm II
772.5

Năm III
1092

787.17

2

578

883

1213

891.33

3

781

1082

1397

1086.67

1.037


6

730

1046

1355

1043.67

0.996

1

7

882

1167

1477

1175.33

1.122

1

8


1107

1407

1108.33

1.058

1

11

731

1036

1315

1027.33

0.981

1

12

761

1077


Giảm

5 -8
Tăng

8 -12
Giảm


Hình 1.4.2. Biểu diễn chỉ số mùa vụ mặt hàng A trong 3 năm

 Dựa trên chỉ số mùa vụ:
- Từ bảng số liệu và biểu đồ về chỉ số mùa vụ các tháng của mặt hàng A trong 3 năm có

thể nhận thấy sản lượng tiêu thụ tăng cao tập trung nhiều ở các tháng 3,7,8,9 và 10 và
đang có xu hướng tiếp tục tăng tổng sản lượng tiêu thụ trong những năm tới. Ta thấy
tháng 3, 7, 8,9, 10 và tháng 12 có đường chỉ số mùa vụ của mặt hàng A vượt lên trên
đường chỉ số trung bình của các tháng cho thấy doanh thu trung bình của các tháng đó
lớn hơn hoặc bằng doanh thu trung bình của tất cả các tháng trong 3 năm. Các tháng
còn lại có đường chỉ số mùa vụ của mặt hàng A nằm dưới đường chỉ số trung bình
cho thấy doanh thu trung bình của các tháng đó nhỏ hơn doanh thu trung bình của tất
cả các tháng trong 3 năm. Điều này chứng tỏ doanh thu theo tháng của mặt hàng A
biến động theo thời vụ, vào tháng 3 và trong khoang từ tháng 7 đến tháng 10 doanh
thu mặt hàng A đạt mức cao nhất trong năm. Từ đó có thể thấy nhu cầu của mặt hàng
A rất lớn so với nhu cầu trung bình của năm vào khoảng thời gian đầu Quý II và đầu
-

Quý IV của năm.
Thông qua phân tích chỉ số mùa vụ, Công ty sẽ có thêm cơ sở để đưa ra các quyết
định về mở rộng quy mô, tập trung nguồn nhân lực, vật lực vào các tháng có chỉ số


1,092

2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

1,213
1,397
1,238
1,198
1,355
1,477
1,635
1,523
1,407
1,315
1,370

Lượng
tăng
(giảm)

-159
-40
157
122
158
-112
-116
-92
55

121
305
146
106
263
385
543
431
315
223
278

111.08
115.17
88.62
96.77
113.11
109.00
110.70
93.15

13.37
9.71
24.08
35.26
49.73
39.47
0.29
20.42
25.46


Hình 1.5.1.Biểu đồ doanh thu thực tế các tháng năm thứ 3

 Nhận xét:
-

Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ hình cột ta nhận thấy xu hướng biến đổi của doanh
thu 12 tháng trong năm thứ 3:
Nhìn chung mức độ biến động của doanh thu dao động ở mức vừa, trong đó các tháng
từ 1 tới tháng 3, doanh thu đều tăng, nhưng bắt đầu từ năm thứ 3 đến tháng 5 doanh
thu lại giảm. tương tự như vậy từ năm thứ 6 đến năm thứ 8 doanh thu lại tăng trở lại
và đạt đỉnh điểm ở tháng 8 với 1635 tỷ đồng. Trong giai đoạn tiếp theo từ tháng 9 tới
tháng 12, doanh thu giảm dần, đến tháng 12 doanh thu chỉ còn đạt 1370 tỷ VNĐ.

Bảng 1.5.2.Các chỉ tiêu biến động doanh thu thực tế năm 3
.

Đơn vị: tỷ đồng
STT
1



6

Liên hoàn

102.65

7

Định gốc

125.4

8

Tốc độ tăng( giảm) bình quân (%)

9

Liên hoàn

2.65

10

Định gốc

25.4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status