ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
---&---
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG CỦA CÔNG TY TNHH NN
MTV XÂY DỰNG VÀ CẤP NƯỚC THỪA THIÊN – HUẾ
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
GVHD: BÙI VĂN CHIÊM
NHÓM THỰC HIỆN
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
Bùi Văn Duy
Lê Văn Hải
Phạm Thị Trân Huyền
Đoàn Thị Liễu
Lê Thị My Ly
Ngô Thị Thu Thủy
Lê Thị Thu Thương
31
XÂY DỰNG & CẤP NƯỚC TT. HUẾÐộc lập - Tựdo - Hạnh phúc..................31
CÔNG TY TNHH NN MTV CỘNG HÒA XÃHỘI CHỦNGHĨA VIỆT NAM 33
XÂY DỰNG & CẤP NƯỚC TT. HUẾÐộc lập - Tựdo - Hạnh phúc..................33
CÔNG TY TNHH NN MTV CỘNG HÒA XÃHỘI CHỦNGHĨA VIỆT NAM 35
XÂY DỰNG & CẤP NƯỚC TT. HUẾÐộc lập - Tựdo - Hạnh phúc..................35
SVTH: Nhóm 9
2
Bài tập nhóm QTNL
GVHD: Bùi Văn Chiêm
Phần I: Đặt vấn đề
1. Lý do chọn đề tài
Như chúng ta đã biết, trong nguồn lực thì nguồn nhân lực là quan trọng nhất
trong một tổ chức. Nó mang đầy đủ thông tin, kĩ năng làm việc tổng thể. Nguồn nhân
lực đóng vai trò rất lớn trong việc thành bại của mỗi tổ chức. Đặc biệt là trong nền
kinh tế Việt Nam hiện nay, khi mới chuyển từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế
thị trường thì nhu cầu về nguồn nhân lực lại càng là vấn đề ngày càng được quan tâm
hơn bao giờ hết. Chỉ khi nào các doanh nghiệp, công ty của Việt Nam có một nguồn
nhân lực đủ mạnh thì mới có thể tồn tại và phát triển trên thị trường, sau đó là hòa
nhập vào nền kinh tế thế giới.
Cùng với công tác đào tạo mới và đào tạo lại thì công tác tuyển dụng nhân lực
được xem là một hoạt động then chốt của mỗi tổ chức trong việc có một đội ngũ nhân
viên thỏa mãn yêu cầu công việc mới.
Hoạt động tuyển dụng nhân lực sẽ có sự quyết định lớn đến chất lượng và sự
phù hợp của nhân viên. Nếu công tác này được làm tốt thì tổ chức sẽ có một cơ cấu
Phần II: Nội dung nghiên cứu
SVTH: Nhóm 9
4
Bài tập nhóm QTNL
GVHD: Bùi Văn Chiêm
1.
Cơ sở lí luận
1.1. Khái niệm tuyển dụng
Tuyển dụng là quá trình tìm kiếm, thu hút ứng cử viên từ những nguồn khác
nhau đến tham gia dự tuyển vào các vị trí còn trống trong tổ chức và lựa chọn trong số
họ những người đáp ứng tốt yêu cầu công việc đặt ra.
Quá trình tuyển dụng nhân viên bao gồm hai quá trình, đó là quá trình tuyển mộ
và quá trình tuyển chọn.
1.2. Các yêu cầu đối với tuyển dụng
Tuyển dụng phải gắn chặt với nhu cầu về nguồn nhân lực phù hợp với chiến
lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tuyển dụng được những người thực sự phù hợp với yêu cầu của công việc, đảm
bảo cho tổ chức có đội ngũ lao động tốt đáp ứng yêu cầu công việc.
Tuyển được người có kỷ luật, trung thực gắn bó với công việc của tổ chức.
Tuyển được người có sức khỏe, làm việc lâu dài trong tổ chức với nhiệm vụ
được giao.
1.3. Các yếu tố tác động đến tuyển dụng
1.3.1. Nhóm các yếu tố bên trong
- Uy tín của tổ chức trên thị trường
- Khả năng tài chính của doanh nghiệp
- Các chính sách về nguồn nhân lực của doanh nghiệp, chính sách đào tạo, đè
1.4.2.2. Nguồn bên ngoài
Chúng ta có thể áp dụng các biện pháp thu hút sau:
- Phương pháp thu hút thông qua sự giới thiệu của cán bộ công chức trong tổ chức
- Phương pháp thu hút nguồn tuyển mộ qua các quảng cáo trên các phương tện
thông tin.
- Phương pháp thu hút các ứng viên thông qua các trung tâm môi giới và giới
thiệu việc làm. Đây là phương pháp đang được áp dụng phổ biến ở nước ta nhất là
trong các công ty không có bộ phận chuyên trách về bộ phận nhân sự.
- Phương pháp thu hút các ứng viên thông qua hội chợ việc làm. Đây là
phương pháp mới đang được nhiều tổ chức áp dụng.
- Phương pháp thu hút ứng viên thông qua việc cử các cán bộ phòng nhân sự
về tuyển mộ trực tiếp tại các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề.
1.4.3. Quá trình tuyển mộ
1.4.3.1. Xây dựng chiến lược tuyển mộ
a. Lập kế hoạch tuyển mộ
Trong hoạt động tuyển mộ, một tổ chức cần xem cần tuyển mộ bao nhiêu cho
từng vị trí cần tuyển. Do có một số người nộp đơn không đủ điều kiện hoặc một số
người khác không chấp nhận các điều kiện về công việc nên tổ chức cần tuyển mộ
được một số người nộp đơn nhiều hơn số người cần thuê mướn
Trong kế hoạch tuyển mộ, chúng ta phải xác định tỷ lệ sàng lọc chính xác và
hợp lý. Các tỷ lệ sàng lọc thể hiện mối quan hệ về số lượng các ứng viên còn lại ở từng
bước trong quá trình tuyển chọn và số người sẽ được chấp nhận vào bước tiếp theo.
Khi lập kế hoạch tuyển mộ cần phải chú ý tới cơ hội có việc làm công bằng cho
người lao động.
b. Xác định nguồn và phương pháp tuyển mộ
Để tuyển mộ được đủ số lượng và chất lượng người lao động vào các vị trí việc
làm còn thiếu người, tổ chức cần cân nhắc, lựa chọn xem ở vị trí công việc nào nên lấy
SVTH: Nhóm 9
6
d. Thuê lao động từ công ty cho thuê
1.5. Tuyển chọn
1.5.1. Khái niệm quá trình tuyển chọn và tầm quan trọng của tuyển chọn
nhân lực
Quá trình tuyển chọn nhân lực là quá trình đánh giá các ứng viên theo các khía
cạnh khác nhau dựa vào các yêu cầu của công việc, đẻ tìm kiếm những người phù hợp
với các yêu cầu đặt ra trong số những người đã thu hút được trong quá trình tuyển mộ.
Quá trình tuyển chọn là khâu quan trọng nhằm giúp cho các nhà quản trị nhân
lực đưa ra các quyết định tuyển dụng một cách đúng đắn nhất. Quyết định tuyển chọn
SVTH: Nhóm 9
7
Bài tập nhóm QTNL
GVHD: Bùi Văn Chiêm
có ý nghĩa rất quan trọng đối với chiến lược kinh doanh và đối với các tổ chức, bởi vì
quá trình tuyển chọn tốt sẽ giúp cho tổ chức có được những con người có kỹ năng phù
hợp với sự phát triển của tổ chức trong tương lai.
1.5.2. Quá trình tuyển chọn
Gồm các bước như sau:
Bước 1: Tiếp đón ban đầu và phỏng vấn sơ bộ
Bước 2: Sàng lọc qua đơn xin việc
Bước 3: Các trắc nghiệm nhân sự trong tuyển chọn
Trắc nghiệm tìm hiểu về tri thức hiểu biết
Trắc nghiệm tìm hiểu về sự khéo léo và thể lực của ứng viên
Trắc nghiệm về các đặc điểm cá nhân và sở thích
Trắc nghiệm thành tích
Trắc nghiệm thực hiện mẫu công việc
GVHD: Bùi Văn Chiêm
Xét tại tỉnh Thừa Thiên- Huế, nền kinh tế đang trên đà phát triển, các doanh
nghiệp trên địa bàn ngày càng chú trọng hơn tới công tác tuyển dụng, tìm kiếm
nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc. Tuy trên địa bàn
chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhưng tính đặc thù của vị trí công việc
ngày càng rõ nét đòi hỏi công tác tuyển dụng phải không ngừng hoàn thiện để đem
lại kết quả mong muốn.
3. Phân tích công tác tuyển dụng của Công ty TNHH Nhà nước MTV Xây
dựng và Cấp nước Thừa Thiên-Huế
3.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Nhà nước MTV Xây dựng và Cấp nước
Thừa Thiên-Huế
® Công Ty TNHH Nhà Nước Một Thành Viên Xây Dựng Và Cấp Nước
Thừa Thiên Huế
103 Bùi Thị Xuân, Thành phố Huế -Điện thoại: +84+54.833.710 - 826.217
Fax:+84+54.826580 -Email:
Kỹ thuật, giải pháp và thiết kế: Trung tâm Công nghệ Thông tin Thừa Thiên
Huế (Huesoft)
Công ty XD & CN Thừa Thiên-Huế, tiền thân là Nhà máy nước Huế (Usine des
Eaux) được xây dựng dưới thời Pháp thuộc vào năm 1909, công suất ban đầu chỉ có
2.500 m3/ngđ với 15 km đường ống, đến năm 1926 công suất đạt 3.750 m 3/ngđ. và 54
km đường ống, chủ yếu cung cấp nước cho “dân Tây” và một số công chức người Việt
Nam của bộ máy cai trị thực dân và nhà giàu bản xứ (Việt - Hoa - Ấn).
Năm 1975 nhà máy nước Huế trong tình trạng máy móc thiết bị cũ kỹ, công
nghệ lạc hậu và bị hư hỏng nặng do chiến tranh, gồm nhà máy Dã Viên, Vạn Niên,
Quảng Tế, hệ thống đường ống 57 km với công suất khai thác tối đa 6.000 m3/ngđ.
Vì mục tiêu nước sạch phục vụ nhân dân, nhà máy nước Huế đã nhanh chóng
SVTH: Nhóm 9
9
của Công ty tại thời điểm gần nhất.
Bộ máy giúp việc gồm các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và 11 phòng, ban
chức năng, 8 đơn vị trực thuộc thực hiện nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho Chủ
tịch Công ty kiêm Giám đốc Công ty trong việc quản lý, điều hành Công ty theo
chức năng, nhiệm vụ được phân công. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty,
Chủ tịch Công ty và pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao.
SVTH: Nhóm 9
10
SVTH: Nhóm 9
* Quan hệ trực tuyến:
* Quan hệ chức năng:
ĐỘI XE &
CƯ. VẬT TƯ
BP. CN- THÔNG
TIN
P. GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT
XN. SXKD
NTK BẠCH MÃ
PHÒNG
KỸ THUẬT
P. QL . CHẤT
LƯỢNG NƯỚC
HÀNG
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
XÍ NGHIỆP
XÂY DỰNG CB
PHÒNG
THIẾT KẾ
P.GIÁM ĐỐC XDCB
ĐỘI NỀ
XÂY DỰNG
ĐỘI XÂY LẮP SỐ
13
ĐỘI XÂY LẮP SỐ
2
ĐỘI XÂY LẮP SỐ
1
XƯỞNG
CƠ ĐIỆN
Bài tập nhóm QTNL
GVHD: Bùi Văn Chiêm
xã, như: Nhà máy Quảng Tế 1 (30.000 m 3/ngđ), Quảng Tế 2 (82.500 m3/ngđ), Dã Viên
(28.000 m3/ngđ), Tứ Hạ (15.000 m3/ngđ).
Tại các khu vực phụ cận, chỉ có Nhà máy Lộc An (8.000 m 3/ngđ), Chân Mây
(6.000 m3/ngđ), Phú Bài (5.000 m3/ngđ) là những nhà máy sản xuất nước có công suất
trung bình, còn lại là những nhà máy nhỏ, phân tán trên các địa bàn toàn Tỉnh với công
suất từ 100 m3/ngđ đến 2.000 m3/ngđ, được xây dựng để phục vụ những khu vực có
mật độ dân cư thưa thớt, nhu cầu sử dụng nước ít. Chủ yếu vì mục đích chính trị xã
hội, không tính đến mục tiêu kinh tế (Phụ lục 1).
Hầu hết các nhà máy sản xuất nước của Công ty đều được kết nối qua hệ thống
website intranet, internet và các phần mềm chuyên dụng, phục vụ có hiệu quả cho
công tác quản lý, điều hành hoạt động sản xuất.
3.3.2. Hệ thống mạng đường ống
SVTH: Nhóm 9
12
Bài tập nhóm QTNL
GVHD: Bùi Văn Chiêm
Cùng với sự phát triển hệ thống các nhà máy nước, hệ thống đường ống
truyền dẫn của Công ty cũng được phát triển mạnh (xem phụ lục2). Đến
10/2012, toàn Công ty đã có 2.232 km đường ống từ ∅50 đến ∅1000 và 26 trạm
tăng áp trãi rộng trên 117/152 phường xã trong Tỉnh, cấp nước an toàn cho gần
165.000 khách hàng chính với 172.374 hộ dân (760.928 khẩu), đạt tỷ lệ khoảng
68,22% dân số toàn Tỉnh, trong đó Thành phố tỷ lệ cấp nước đạt gần 100% và
các đô thị là 88%. Tốc độ tăng trưởng hệ thống mạng đường ống của Công ty
hàng năm cũng đạt 7,6%/năm (2009-2011).
3.3.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật khác
- Trụ sở Công ty hiện đóng tại 103 Bùi Thị Xuân, Phường Đúc, thành
phố Huế với hệ thống trang thiết bị văn phòng hiện đại, nối mạng LAN, mạng
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
05/12/2003. 14_ 1
ĐỀ XUẤT BỔ SUNG NHÂN LỰC CHO CÁC ĐƠN VỊ
- Căn cứ định hướng sản xuất kinh doanh và nguồn nhân lực Công ty hiện có.
- Căn cứ khối lượng công việc và nhân lực hiện tại của các đơn vị.
Xétphiếuyêucầunhânlựccủađơnvị: ........................................................................................................................................................................
.
Phòng Tổ chức - Hành chính đề xuất phương án giải quyết, cụ thể như sau:
T
T
Yêu cầu nhân lực
Số
Tên đơn vị
Trình độ chuyên môn
lượng
*
Tổng cộng
Phê duyệt
Phương án giải quyết
Hình thức
Số
lượng
CÔNG TY CẤP THOÁT NƯỚC
PHC.TT01.BM03.doc
THỪA THIÊN HUẾ
05/12/2003. 16_1
PHIẾU TRẢ LỜI YÊU CẦU NHÂN LỰC
của đơn vị:....................................................................
Xét phiếu yêu cầu nhân lực của đơn vị và đề xuất của Phòng Tổ chức - Hành chính, Giám đốc Công ty có ý kiến chỉ đạo như sau:
1. Nhân lực được bổ sung:
- ...............................................................................................................................................
- ...............................................................................................................................................
Trình độ
chuyên môn
TT
Kinh nghiệm
công tác
Năng lực khác
Số lượng
Thời gian bổ
- PHC có nhiệm vụ tiếp nhận và xem xét hồ sơ đáp ứng yêu cầu tuyển dụng.
Đánh giá sơ bộ, lập danh sách trích ngang theo biểu PHC.TT01.BM04.
- Giám đốc Công ty sau khi xem xét lý lịch trích ngang hoặc xem xét trực tiếp
hồ sơ xin việc nói trên và cho ý kiến chỉ đạo. PHC tham mưu và thực hiện phương
thức xét tuyển, kết quả xét tuyển được thể hiện qua biểu PHC.TT01.BM05.
- PHC phản hồi thông tin tới người dự tuyển theo biểu PHC.TT01.BM06.
- PHC có trách nhiệm lập các thủ tục thử việc/học việc (tùy đối tượng và vị trí
công việc) theo sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động nhưng
vẫn đảm bảo tuân thủ theo Luật lao động.
- Sau thời gian thử việc/học việc phải viết báo cáo theo biểu
PHC.TT01.BM07, gửi về PHC để trình Giams đốc Công ty xét tuyển dụng và thông
tin lại cho cá nhân/đơn vị liên quan để tiên hành các thủ tục cần thiết.
SVTH: Nhóm 9
17
Bài tập nhóm QTNL
GVHD: Bùi Văn Chiêm
PHÒNG TỔ CHỨC - HÀNH CHÍNH
PHC.TT01.BM04.doc
5/12/3003. 1_1
PHC.TT01.BM04.05/12/2003. 18_1
DANH SÁCH TRÍCH NGANG LAO ĐỘNG THAM GIA TUYỂN DỤNG
1. Chuyên ngành:.........................................................................(Đăng ký dự tuyển: ...................../Nhu cầu tuyển dụng: .................)
loại tốt nghiệp
giá
công tác
1
2
3
*
3..............
Huế, ngày ..... tháng ..... năm 200…..
Ý KIẾN CỦA GIÁM ĐỐC CÔNG TY
PHÒNG TC-HÀNH CHÍNH
SVTH: Nhóm 9
18
Bài tập nhóm QTNL
GVHD: Bùi Văn Chiêm
PHC.TT01.BM05.doc
5/12/2003. 1_1
Số:
/TB/CTN-200....
BIÊN BẢN
XÉT TUYỂN LAO ĐỘNG
Hôm nay, lúc ....... giờ ....... ngày:...../...../................
Địa điểm
: Văn phòng Công ty Cấp thoát nước Thừa Thiên Huế
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
...............................................................................................................................
5. Kết quả xét tuyển:
Đạt
Không đạt
Biên bản này được lập thành 02 bản, người dự tuyển giữ 01 bản, Hội
SVTH: Nhóm 9
19
Bài tập nhóm QTNL
GVHD: Bùi Văn Chiêm
NGƯỜI DỰ TUYỂN
(Ký,
ghi
CÔNG TY CẤP THOÁT NƯỚC
THỪA THIÊN HUẾ
Số:
ĐẠI DIỆN HỘI ĐỒNG XÉT TUYỂN
rõ
họ
tên)
(Ký, ghi rõ họ tên)
Công ty chúng tôi sẽ không chịu trách nhiệm về bất kỳ sự chậm trễ từ quý Ông (Bà).
T.L GIÁM ĐỐC CÔNG TY
PHÒNG TỔ CHỨC - HÀNH CHÍNH
SVTH: Nhóm 9
20
Bài tập nhóm QTNL
GVHD: Bùi Văn Chiêm
PHC.TT01.BM07.doc
5/12/2003. 1_1
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỬ VIỆC/HỌC VIỆC
Trang /
Họ và tên người báo cáo
:
…………………………………….....
………..
Trình độ chuyên môn
: …………………………………….....………..
Thử việc/Học việc tại đơn vị
: ...................……….......…………..….………..
Thời gian thử việc/học việc từ : ……………………………………......……….
1. Nội dung báo cáo:
a. Công việc được giao:
…………………………………………………………………………………………..
Công nhận tạm thời bậc thợ (nếu có)……Ngành nghề.....…………………..………....
Người nhận xét:…………...................…………………Ký tên:…......................……...
4. Nhận xét của đơn vị quản lý chuyên môn:
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
Công nhận tạm thời bậc thợ (nếu có)……Ngành nghề.....…………………..………....
Người nhận xét:…………...................…………………Ký tên:…......................……...
5. Nhận xét của Phòng Tổ chức - Hành chính:
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
Người nhận xét:…………...................…………………Ký tên:…......................……...
6. Ý kiến của Giám đốc Công ty:
6.1 Ý kiến tuyển dụng:
Đồng ý
Không đồng ý
6.2 Ý kiến khác:...............................................................................................................
…………………………………………………………………………………………..
SVTH: Nhóm 9
22
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Chế độ đãi ngộ: Trả lương theo hiệu quả công việc với nhiều chế độ đãi
ngộ tài chính, phi tài chính khác. Lương khởi điểm: 2.000.000 đ/tháng.
Hồ sơ tuyển dụng, gồm: Sơ yếu lý lịch (ghi rõ thời gian, đơn vị, công việc đã làm);
02 ảnh 3 x 4; Giấy khám sức khoẻ; Bản sao: Giấy khai sinh, Ch
Huế, ngày 04 tháng 9 năm 2010
Kính gửi: ĐÀI PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH TT. HUẾ
Kính đề nghị Đài Phát thanh Truyền hình TT. Huế phát thông báo vào chương
trình các tối Thứ Hai, Thứ Ba (06, 07/9/2010) với nội dung sau:
THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG
Công ty TNHH Nhà nước MTV Xây dựng và Cấp nước TT. Huế cần tuyển:
01 Phó trưởng phòng nhân sự,
01 Nhân viên bán hàng nước uống tinh khiết đóng chai.
Đối với chức danh: Phó trưởng phòng nhân sự
Yêu cầu chung:
- Độ tuổi: Dưới 40.
- Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp Đại học Chính quy loại Khá trở lên.
- Kinh nghiệm: Tối thiểu 03 năm làm việc ở các vị trí liên quan.
- Tin học: Sử dụng thành thạo tin học văn phòng và các phần mềm chuyên dụng.
- Ngoại ngữ: Đọc, hiểu và giao tiếp được bằng tiếng Anh.
Chế độ đãi ngộ: Trả lương theo hiệu quả công việc với nhiều chế độ đãi ngộ tài
chính, phi tài chính khác. Lương khởi điểm: 5.000.000 đ/tháng.điểm.
Đối với chức danh: Nhân viên bán hàng nước tinh khiết đóng chai
Yêu cầu chung:
- Độ tuổi: Dưới 35.
- Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp Trung cấp trở lên.
- Kinh nghiệm: Ưu tiên người có kinh nghiệm.
ứng minh nhân dân, Các văn bằng, chứng chỉ liên quan, Chứng nhận khen thưởng
Trực tiếp thực hiện hoạt động bán hàng nước tinh khiết đóng chai Bạch Mã.
III. Nhiệm vụ cụ thể:
1. Nhiệm vụ:
Bán hàng
Trưng bày
Triển khai thực hiện các chương trình hỗ trợ bán hàng, trưng bày sản phẩm
Thu thập thông tin thị trường
Xây dựng mối quan hệ với điểm bán
2. Công việc .
Tìm hiểu nhu cầu khách hàng
Chào bán hàng
Trưng bày sản phẩm, theo dõi, kiểm soát
Động viên, hỗ trợ quá trình kinh doanh của khách hàng
Thúc đẩy đặt thêm hàng, thanh toán tiền hàng
Triển khai thực hiện theo dõi đôn đốc các chương trình hỗ trợ bán hàng
SVTH: Nhóm 9
25