BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
LÊ THỊ TỐ ANH
TÁC ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ
TOÁN ĐẾN MỨC ĐỘ TỒN TẠI GIAN LẬN VÀ
SAI SÓT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA
VÀ NHỎ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 10 năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
LÊ THỊ TỐ ANH
TÁC ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ
TOÁN ĐẾN MỨC ĐỘ TỒN TẠI GIAN LẬN VÀ
SAI SÓT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA
VÀ NHỎ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Phản biện 2
4
Ủy viên
5
Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã
được sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
Độclập – Tự do – Hạnhphúc
TP. HCM, ngày..… tháng…..năm 2015
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: LÊ THỊ TỐ ANH
Giới tính: Nữ
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, có sự hỗ trợ từ
Thầy hướng dẫn là PGS.TS Phan Đình Nguyên. Các số liệu, kết quả nêu trong
Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
Lê Thị Tố Anh
ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến Thầy PGS.TS Phan Đình
Nguyên - Người đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình
thực hiện và hoàn thành Luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu, các Thầy Cô Phòng Quản lý khoa
học và đào tạo sau đại học, đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi từ lúc
vào học tại Trường cho đến khi Luận văn được hoàn thành.
Nhân dịp, tôi cũng xin cảm ơn đến tất cả các thầy cô bộ môn đã tận tâm truyền
đạt những kiến thức quý báu trong khóa học này. Cuối cùng, tôi gửi lời cảm ơn đến
gia đình và bạn bè, những người luôn bên cạnh, hết lòng giúp đỡ, khích lệ tạo mọi
thuận lợi tốt nhất để tôi theo học và hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này.
Học viên thực hiện Luận văn
Lê Thị Tố Anh
The economy of our country is on the path of integration in to the world
economy.
Domestic and foreign investment are on massive scale in many different fields
as well as capital. Today, there are many global economic
groups invest in
Vietnam. As a result, in order to improve the operational efficiency of state
enterprises, and to form some strong economic groups as the core of the state sector,
the government has been converting many state enterprises to operate as small and
medium-sized enterprises. Small and medium-sized enterprises (SMEs) are types of
enterprises which play an important role in economic development in Ho Chi Minh
City and the country. Thus fraud and errors affect the performance of the small and
medium-sized enterprises (SMEs). Hypothesizes show that elements in the system
of accounting information is one of the reason affecting the viability of fraud and
error in the operation of SMEs. The study focused on HCM City because there is a
large number of enterprises with many different categories. Research results show
that the elements of the application of information technology in the work of
accounting, inventory frequency, the role of management staff in the accounting
system and auditing activities are the main reason that affect most to the viability of
fraud and error in SMEs. From the results of this study, some suggestions are
proposed to limit fraud and errors, and enhance the operational efficiency of the
accounting department in SMEs.
Keywords:
Small
information systems, error.
and
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN ................................................................................. 5
2.1. Hệ thống thông tin kế toán .............................................................................. 5
2.1.1 Khái niệm về hệ thống thông tin kế toán ................................................... 5
2.1.1.1. Hệ thống thông tin đầu vào................................................................ 5
2.1.1.2. Hệ thống cơ sở dữ liệu ....................................................................... 5
2.1.1.3. Hệ thống thông tin đầu ra .................................................................. 7
2.1.2. Phân loại hệ thống thông tin kế toán ......................................................... 8
2.2. Gian lận và sai sót trong kế toán..................................................................... 10
2.2.1. Định nghĩa gian lận và sai sót ................................................................. 10
2.3. Vai trò của hệ thống thông tin kế toán trong việc ngăn ngừa gian lận và sai
sót. ............................................................................................................................ 12
vi
2.2.2. Sự giống nhau và khác nhau giữa gian lận và sai sót ............................. 12
2.4. Tổng hợp kết quả của một số bài nghiên cứu có liên quan ............................ 14
2.4.1. Nghiên cứu của Albrecht & ctg (1994)................................................... 14
2.4.2. Nghiên cứu của Hiệp hội các nhà điều tra gian lận Hoa Kỳ (2012) giảm
nợ phải trả, hay chi phí. .............................................................................................. 14
2.4.3. Nghiên cứu của Ngô Thị Thu Hằng & ctg (2013) .................................. 15
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 18
3.1. Quy trình nghiên cứu ...................................................................................... 18
3.2. Mô hình nghiên cứu ........................................................................................ 19
3.2.1. Cơ sở xây dựng mô hình ......................................................................... 19
3.2.2. Mô hình nghiên cứu dự kiến ................................................................... 20
3.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 22
3.4. Phương pháp thu thập số liệu ......................................................................... 24
3.5. Mô tả mẫu nghiên cứu .................................................................................... 25
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................. 31
DNN&V
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
OLS
Phương pháp bình quân bé nhất
DN
Doanh nghiệp
TP.HCM
Thành Phố Hồ Chí Minh
HTTTKT Hệ thống thôn tin kế toán
VIF
Chỉ tiêu phóng đại phương sai
P
Prob – Mức ý nghĩa
CTg
Các tác giả
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ............................................................................ 18
Hình 3.2: Giới tính của người được phỏng vấn .................................................... 26
Hình 3.3: Độ tuổi của người được phỏng vấn ...................................................... 27
Hình 3.4: Trình độ học vấn của người được phỏng vấn ....................................... 28
Hình 3.5: Loại hình doanh nghiệp phỏng vấn ...................................................... 29
1
CHƯƠNG 1. TỒNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong chương đầu tiên của đề tài, tác giả muốn đề cập đến lý do hình thành đề
tài nghiên cứu. Trên cơ sở các vấn đề phát sinh trong thực tiễn và kết hợp với cơ sở
lý thuyết trước đây để phân tích và làm rõ lĩnh vực mà tác giả nghiên cứu. Nội dung
của chương bao gồm 8 phần: (1) Lý do chọn đề tài, (2) Mục tiêu nghiên cứu, (3)
Câu hỏi nghiên cứu (4) Đối tượng nghiên cứu, (5) Phạm vi nghiên cứu, (6) Phương
pháp nghiên cứu, (7) Ý nghĩa của nghiên cứu, (8) Kết cấu của đề tài nghiên cứu.
1.2. Lý do chọn đề tài
Ở Việt Nam các nghiên cứu được đăng tải trên tạp chí về hệ thống thông tin kế
toán không nhiều, chủ yếu là các bài viết có tính chất đúc kết các kinh nghiệm sử
dụng các hệ thống thông tin kế toán.
Vấn đề kiểm soát chất lượng hệ thống thông tin kế toán là quan trọng mà đặc
biệt có rất ít nghiên cứu đề cập tới chất lượng hệ thống thông tin kế toán và kiểm
soát chất lượng hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Từ tầm quan trọng của vấn đề, từ chỗ số lượng nghiên cứu về vấn đề này chưa
nhiều và là một vấn đề mới, còn khoảng trống trong nghiên cứu tại các doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở thành phố Hồ Chí Minh, tác giả chọn đề tài “Tác động của hệ
thống thông tin kế toán đến mức độ tồn tại gian lận và sai sót trong các doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại thành phố Hồ Chí Minh”.
Nhằm đánh giá mức độ tồn tại, chính xác và phản ánh đúng tình hình tài chính
cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Qua đó
- Thứ ba, làm thế nào để quản lý HTTTKT phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả
sinh lời trong báo cáo tài chính của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Tp.HCM?
1.4. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là tập trung vào các doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại Thành phố Hồ Chí Minh, mức độ tồn tại gian lận và sai sót trong hoạt động
kế toán, mức độ tác động của hệ thống thông tin kế toán đến mức độ tồn tại gian lận
và sai sót trong hoạt động kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thành phố Hồ
Chí Minh.
3
1.5. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu các yếu tố phản ánh hệ thống thông tin kế toán, phù hợp với
thực tiễn và có ảnh hưởng đến mức độ tồn tại gian lận và sai sót trong hoạt động kế
toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Nghiên cứu được thực hiện trong vòng 6 tháng, từ tháng 01/2015 đến tháng
06/2015 tập trung vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang hoạt động ở thành phố Hồ
Chí Minh, không phân biệt loại hình và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
1.6. Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp với định lượng, cụ thể:
- Phương pháp định tính: sử dụng phương pháp mô tả - giải thích; phân tích
tổng hợp; so sánh và các công cụ như bảng biểu, đồ thị để chứng minh và làm sáng
tỏ luận cứ nghiên cứu.
- Phương pháp định lượng: bài nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng
dựa trên cơ sở thống kê mô tả, phân tích tương quan và phân tích hồi quy.
Thống kê mô tả: Tập hợp dữ liệu và phân tích tổng quan về dữ liệu thu thập được.
Phân tích tương quan: Xác định mức độ tương quan giữa các biến.
Phân tích hồi quy tuyến tính: Thực hiện hồi quy tuyến tính theo phương pháp bình
5
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN
Chương 1 đã trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu. Trong chương 2, sẽ
tiếp tục trình bày những lý thuyết liên quan đến nghiên cứu như lý thuyết về hệ
thống thông tin kế toán, gian lận và sai sót trong kế toán, vai trò của hệ thống
thông tin kế toán trong việc ngăn ngừa gian lận và sai sót. Từ cơ sở lý thuyết đó, đề
tài sẽ xây dựng và kiểm định mô hình nghiên cứu ở những chương tiếp theo.
2.1. Hệ thống thông tin kế toán
2.1.1 Khái niệm về hệ thống thông tin kế toán
Hệ thống thông tin kế toán là một hệ thống được thiết lập để thực hiện việc thu
thập, lưu trữ, xử lý dữ liệu. Qua đó, biến những thông tin rời rạc thành những thông
tin kế toán phù hợp và hữu ích phục vụ cho nhu cầu người sử dụng (Romney &
Steinbart, 2012). Ngày nay, khi nói đến hệ thống thông tin kế toán, chúng ta hay nói
đến hệ thống trong môi trường máy tính, trong môi trường có ứng dụng công nghệ
thông tin. Hệ thống thông tin kế toán bao gồm các hệ thống con như sau:
2.1.1.1. Hệ thống thông tin đầu vào
Đây là một hệ thống thu thập các thông tin rời rạc từ quá trình hoạt động của tổ
chức được thể hiện bằng thu thập dữ liệu từ các sự kiện kinh tế tài chính phát sinh
thông qua đối tượng quản lý chi tiết, đối tượng kế toán và các chứng từ kế toán
nhằm phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để làm cơ sở, tạo ra kho dữ liệu cho
quá trình xử lý thông tin được tổ chức theo quy mô, đặc điểm hoạt động và yêu cầu
quản lý của đơn vị kế toán. Cũng có thể xem đây là hệ thống thu thập dữ liệu đầu
vào của hệ thống thông tin kế toán phục vụ cho việc xử lý và cung cấp thông tin đầu
ra. Do đó, việc chọn lọc, phân loại, tổng hợp nguồn dữ liệu đầu vào cũng rất quan
trọng trong hệ thống thông tin kế toán. Có thể nói, dữ liệu đầu vào là thành phần
quan trọng quyết định đến khả năng cung cấp thông tin của hệ thống do đó dữ liệu
đầu vào phải được thu thập đầy đủ, chính xác và hợp lệ.
2.1.1.2. Hệ thống cơ sở dữ liệu
Đây là hệ thống xử lý dữ liệu bao gồm tập hợp tất cả các yếu tố tham gia vào
ánh được quá trình vận động, thay đổi của từng đối tượng kế toán, từng quá trình và
chu trình hoạt động khác nhau trong đơn vị kế toán. Trong điều kiện kế toán thủ
công, hệ thống này là hệ thống các quy trình xử lý, phương thức xử lý kế toán bằng
7
tay, các sổ sách kế toán dùng để ghi chép bằng tay các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
từ các chứng từ kế toán. Trong điều kiện tin học hóa công tác kế toán thì đây là hệ
thống các cơ sở dữ liệu phần mềm kế toán và các quy trình xử lý kế toán đã được
thiết kế và tổ chức cho phù hợp với đặc điểm hoạt động, quy mô của mỗi tổ chức và
yêu cầu quản lý của đơn vị. Như vậy, để đảm bảo cho hệ thống cơ sở dữ liệu hoạt
động tốt thì phải tổ chức hữu hiệu về bộ máy xử lý, tổ chức các quy trình xử lý của
kế toán tương ứng với các hoạt động trong chu trình kế toán và cùng với việc tổ
chức phương thức xử lý kế toán là thủ công hay xử lý trên nền máy tính.
2.1.1.3. Hệ thống thông tin đầu ra
Đây là hệ thống thực hiện việc tổng hợp số liệu được cung cấp từ hệ thống xử ký
để hình thành nên hệ thống các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính và tình hình
hoạt động của đơn vị kế toán thông qua hệ thống báo cáo kế toán tài chính được quy
định bởi nhà nước nhằm cung cấp các thông tin về kế toán tài chính cho bên trong
và bên ngoài đơn vị (chủ yếu là bên ngoài) như các thông tin về tình hình tài sản,
nguồn vốn, kết quả hoạt động của đơn vị,… và các báo cáo kế toán quản trị được
đơn vị kế toán thiết lập để phục vụ cho yêu cầu quản lý nội bộ như các thông tin về
dự toán kế hoạch, định hướng phát triển trong tương lai. Hệ thống thông tin đầu ra
tạo ra những thông tin theo mục tiêu đã được xác định trước và những thông tin này
sẽ được chuyển tải đến cho các đối tượng sử dụng tương ứng thông qua các hình
thức khác nhau.
Chất lượng của thông tin đầu ra được sử dụng để làm căn cứ đánh giá chất lượng
và hiệu quả hoạt động của toàn hệ thống kế toán, là thước đo đánh giá sự thành
công của hệ thống kế toán. Do vậy, để đạt được chất lượng mong muốn thì tất cả
quản trị
Cung cấp các thông tin tài chính chủ
Cung cấp các thông tin tài chính cho
yếu cho bên ngoài doanh nghiệp
nội bộ trong việc hoạch định, điều
thông qua các báo cáo tài chính
hành, kiểm soát vá ra quyết định
gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo
thông qua hệ thống các báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh, báo
quản trị.
Các đối tượng bên ngoài có quan
Các đối tượng bên trong: các nhà
tâm đến tình hình hoạt động của đơn
quản trị ở tất cả các cấp độ quản lý
Hình 2.2: Đặc điểm xử lý kế toán trong môi trường máy tính
Hệ thống thông tin kế toán cung cấp thông tin cho các đối tượng liên quan, trong
đó chủ yếu cung cấp thông tin làm cơ sở cho các nhà quản trị thực hiện các quyết
định của mình, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch và kiểm tra kế hoạch, đưa ra các
quyết định ở tất cả các cấp quản lý khác nhau từ những vấn đề có cấu trúc đến
những vấn đề không có cấu trúc.
Thông qua việc tổ chức một hệ thống thông tin kế toán tốt sẽ đảm bảo trong việc
thu thập, lưu trữ và xử lý đầy dủ, chính xác dữ liệu về các hoạt động trong tổ chức.
10
Ðây là cơ sở rất quan trọng cho việc cung cấp các thông tin hữu ích phục vụ cho
tiến trình ra quyết định. Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghê thông tin như
hiện nay, sự cạnh tranh gay gắt của thị trường hay những vấn đề đặt ra về sự hữu
ích của thông tin thì việc trang bị phần mềm, phần cứng cho việc thu thập dữ liệu là
rất quan trọng.
Hệ thống thông tin kế toán có một vai trò rất quan trọng là hoạch định và kiểm
soát nguồn lực của tổ chức thông qua việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm
đảm bảo một cách hợp lý rằng tất cả các hoạt động đều được thực hiện hữu hiệu và
hiệu quả, qua đó có thể cung cấp thông tin đáng tin cậy, đảm bảo được sự tuân thủ
các luật lệ, quy định của nhà nuớc.
2.2. Gian lận và sai sót trong kế toán
2.2.1. Định nghĩa gian lận và sai sót
Theo từ điển tiếng Việt, gian lận là hành vi thiếu trung thực, dối trá, mánh khóe
nhằm lừa gạt người khác. Còn sai sót là khuyến điểm không lớn, do sơ suất gây ra.
Gian lận xuất hiện trong mọi nghề nghiệp và ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển
xã hội. Chính vì vậy, trên thế giới đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về gian lận
đứng trên nhiều góc độ khác nhau nhằm giúp các nghề nghiệp có liên quan tìm
và có hiệu lực thi hành từ tháng 01/2002), gian lận và sai sót được định nghĩa trong
đoạn 4 như sau: Gian lận là những hành vi cố ý làm sai lệch thông tin kinh tế, tài
chính do một hay nhiều nguời trong Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, các nhân viên
hoặc bên thứ ba thực hiện làm ảnh huởng đến báo cáo tài chính.
Gian lận có thể được biểu hiện dưới các hình thức tổng quát sau:
- Xuyên tạc, làm giả chứng từ, tài liệu.
- Sửa đổi chứng từ, tài liệu kế toán.
- Biển thủ tài sản.
- Che dấu hoặc cố ý bỏ sót các thông tin, tài liệu hoặc nghiệp vụ kinh tế.
- Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế không đúng sự thật.
- Cố ý áp dụng sai các chuẩn mực, nguyên tắc, phương pháp và chế độ kế toán,
chính sách tài chính.
- Cố ý tính toán sai về số học.
Sai sót là những lỗi không cố ý như:
- Lỗi về tính toán số học hoặc ghi chép sai.