BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
~~~o0o~~~
THIỀU THỊ TÂM
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA NGÀNH IN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2010
CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ PHÁT TRIỂN
MÃ NGÀNH
: 5.02.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN : TS KHOA HỌC KINH TẾ NGUYỄN PHÚ TỤ
Thành phố Hồ Chí Minh – 2000
-Trang 1 -
Mục lục
Mở đầu ...................................................................................................................1
Chương 1 : Cơ sở lý luận về chiến lược phát triển .............................................. 4
1.1 Khái niệm và vai trò của chiến lược phát triển ............................................ 4
1.1.1 Khái niệm ..............................................................................................4
1.1.2 Vai trò của chiến lược phát triển ............................................................4
1.2 Các loại chiến lược phát triển ........................................................................5
3.1 Căn cứ để đònh hướng chiến lược phát triển ngành In Thành pho...............33
3.1.1 Vò trí, nhiệm vụ của ngành In trong giai đoạn hiện nay .........................33
3.1.2 Căn cứ vào yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa .......34
3.2 Mục tiêu và phương hướng ngành In Thành phố trong giai đoạn tới.........40
3.3 Dự báo phát triển ngành In Thành phố đến 2010 ......................................41
3.3.1 Cơ cấu theo mặt hàng .............................................................................41
3.3.2 Cơ cấu theo chất lượng sản phẩm .............................................................42
3.3.3 Về công nghệ in .....................................................................................44
3.4 Vận dụng công cụ để hoạch đònh chiến lược phát triển của ngành In .......46
3.5 Giải pháp ....................................................................................................47
3.6 Kiến nghò ....................................................................................................51
Kết luận3
-Trang 3 -
MỞ ĐẦU
1- Lý do chọn đề tài :
Từ khi có chủ trương đổi mới, Đảng và Nhà nước ta đã đặc biệt quan tâm
đến ngành In . Bởi vì ngành In có một vai trò rất lớn đối với mọi mặt hoạt động
của xã hội : phát triển kinh tế , văn hóa , giáo dục , xây dựng đời sống tinh thần
của nhân dân , phục vụ nhiệm vụ chính trò đối nội và đối ngoại , phục vụ việc
quản lý hành chính , quản lý kinh tế trong giai đoạn mới , hơn nữa nó còn nâng
cao chất lượng cho sách , báo , xuất bản phẩm và các hoạt động giao dòch của
các cơ quan Nhà nước và nhân dân ta .
thành phố Hồ Chí Minh, trên mặt trận văn hóa, có một ngành công
nghiệp nào đã vươn lên đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng bằng sức của chính
mình, không chờ đợi sự đầu tư của Nhà nước, đó là ngành In.
Phải công bằng mà nói, đó là sự sáng tạo, cố gắng vươn lên của các nhà
quản lý, các kỹ sư, công nhân của các nhà in, được sự đồng tình, cổ vũ và giúp
luận văn Thạc só khoa học kinh tế .
2- Tình hình nghiên cứu đề tài :
Những năm qua có một số luận văn cử nhân nghiên cứu về nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh của một số công ty ngành In Thành phố , chưa có luận
văn Thạc só nghiên cứu ngành In Thành phố Hồ Chí Minh dưới giác độ kinh tế
phát triển .
Đối với nội bộ ngành In Thành phố Hồ Chí Minh đã có xây dựng đònh
hướng phát triển đến năm 2010 . Nội dung đònh hướng đó bao quát trên nhiều
khía cạnh và chủ yếu đi vào các số liệu , mục tiêu cụ thể . Nó chưa được xem
xét dưới khía cạnh kinh tế phát triển . Như vậy đề tài mà tôi lựa chọn làm đề tài
Khoa Học cho luận văn Thạc Só chưa có công trình nào nghiên cứu và không
trùng lắp.
3- Mục đích – Nhiệm vụ của luận văn :
Mục đích luận văn là sử dụng các kiến thức đã học về kinh tế phát triển để
phân tích ngành In Thành phố Hồ Chí Minh . Qua đó rút ra những nhận xét ,
những điểm thành công và hạn chế của ngành In Thành phố trong những năm
qua . Trên cơ sở kết quả phân tích hiện trạng, dự báo môi trường kinh doanh,
luận văn đưa ra một số đònh hướng phát triển ngành In Thành phố Hồ Chí Minh
-Trang 5 -
đến năm 2010 . Tác giả hy vọng kết quả nghiên cứu sẽ là một trong những căn
cứ để ngành In tham khảo , vận dụng nhằm góp phần phát triển sản xuất kinh
doanh của ngành.
Nhiệm vụ của đề tài :
- Cung cấp cơ sở lý luận nhằm đònh hướng cho việc xây dựng chiến lược
phát triển của ngành In .
- Phân tích đánh giá môi trường, tình hình hoạt động của ngành In thành
: Đònh hướng phát triển sản xuất kinh doanh của ngành
In Thành phố đến năm 2010.
-Trang 6 -
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CHIẾN LƯC
PHÁT TRIỂN
1.1. Khái niệm và vai trò của chiến lược phát triển
1.1.1. Khái niệm :
- Chiến lược được các nước tư bản sử dụng lần đầu tiên vào những năm sắp
kết thúc thế chiến thứ II. Họ dùng thuật ngữ chiến lược theo nghóa là các kế
hoạch lớn, kế hoạch dài hạn được khởi thảo trên cơ sở tin chắc là cái gì đối
phương có thể làm hoặc không thể làm để phản ảnh những lónh vực rộng lớn
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức. Thuật ngữ “ chiến lược kinh
doanh ” thường được dùng theo 3 ý nghóa phổ biến nhất các chương trình hoạt
động tổng quát và sự triển khai các nguồn lực quan trọng để đạt được các mục
tiêu toàn diện.
+ Xác đònh các mục tiêu dài hạn cơ bản của tổ chức .
+ Đưa ra các chương trình hành động tổng quát.
+ Lựa chọn các phương án hành động, triển khai phân bổ nguồn tài
nguyên để thực hiện mục tiêu đã đề ra.
Chiến lược kinh doanh là một khái niệm được các nhà quản trò hiểu với
những cách tiếp cận khác nhau. Song chung quy chiến lược kinh doanh là :“ Quá
trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương lai và liên kết các yếu
tố ấy với những khả năng bên trong để hoạnh đònh mục tiêu của doanh nghiệp
và thực hiện các mục tiêu ấy, đồng thời kiểm tra quá trình thực hiện các quyết
đònh đó nhằm thực hiện được nhiệm vụ lâu dài của doanh nghiệp”.
1.1.2. Vai trò của chiến lược phát triển.
Chiến lược kinh doanh có một tầm quan trọng đặc biệt trong hoạt động sản
sản phẩm hàng hóa trên thò trường đó, khách hàng của doanh nghiệp, công nghệ,
cơ cấu tổ chức và cách thức quản trò ở từng thời điểm.
Tùy trường hợp cụ thể mà chiến lược có những mục tiêu chủ yếu khác
nhau, thường tập trung vào các mục tiêu sau : tìm khách hàng trên thò trường
trong từng giai đoạn, đảm bảo khả năng cạnh tranh, mức độ an toàn của doanh
nghiệp, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.2.1.2. Chiến lược phát triển từng lónh vực sản xuất kinh doanh :
Trên cơ sơ chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh tổng quát những nhà
chiến lược xúc tiến việc xây dựng các chiến lược từng lónh vực sản xuất kinh
-Trang 8 -
doanh . Bao gồm chiến lược sản phẩm , giá cả , tài chính , công nghệ, Marketing
v.v…
Trong doanh nghiệp, chiến lược tổng quát và chiến lược sản xuất kinh
doanh trong từng lónh vực cụ thể có quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một
chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh hoàn chỉnh . Nếu thiếu sự liên kết thì
chiến lược đó sẽ không có tính đònh hướng, tính hiện thực và không giúp ích gì
cho sự tồn tại và phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Không thể
coi là một chiến lược kinh doanh nếu chỉ có chiến lược chung mà không có chiến
lược cụ thể được thể hiện bằng các mục tiêu và mỗi mục tiêu lại được thể hiện
bằng một số chỉ tiêu nhất đònh.
1.2.2. Dựa vào sự tiếp cận chiến lược phát triển của doanh nghiệp có các
loại sau :
1.2.2.1. Chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh một số sản phẩm của công ty
đang có lợi thế cạnh tranh trện thò trường :
Chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh các sản phẩm đang có lợi thế
cạnh tranh chú trọng vào việc cải tiến các sản phẩm hoặc thò trường hiện có mà
không thay đổi nhiều các yếu tố khác. Chiến lược phát triển sản phẩm có lợi thế
Giai đoạn hình
thành chiến lược
Thực hiện
nghiên cứu
Phân tích và đánh giá
để xây dựng chiến lược
Lựa chọn
chiến lược
Giai đoạn thực
thi chiến lược
Thiết lập
mục tiêu
Đề ra các chính sách
Phân phối
nguồn lực
Giai đoạn đánh
giá chiến lược
Xem xét các yếu tố bên
trong và bên ngoài
Đo lường
Môi trường vó mô gồm các yếu tố : kinh tế, chính trò, xã hội, tự nhiên, kỹ
thuật công nghệ. Việc phân tích môi trường vó mô giúp doanh nghiệp trả lời một
phần cho câu hỏi : doanh nghiệp đang trực diện với những gì ?
* Yếu tố kinh tế :
Đây là yếu tố quan trọng nhất trong các yếu tố của môi trường vó mô. Nó
ảnh hưởng trực tiếp đối với sức thu hút tiềm năng của các chiến lược khác nhau.
Khi nghiên cứu về kinh tế cần lưu ý đến một số vấn đề sau :
- Giai đoạn trong chu kỳ kinh tế.
- Nguồn cung cấp tiền.
- Xu hướng của thu thập quốc dân, tổng sản phẩm quốc dân.
- Tỉ lệ lạm phát.
- Lãi suất ngân hàng.
- Chính sách tài chính và tiền tệ.
- Mức độ thất nghiệp.
- Kiểm soát giá, tiền công.
- Cán cân thanh toán.
-Trang 11 -
* Yếu tố chính trò và chính phủ :
Các yếu tố này liên quan đến sự ổn đònh của nhà nước, các quy đònh của
nhà nước về ngành nghề khuyến khích hoặc hạn chế; về bảo vệ môi trường, sắc
luật về thuế; quy đònh trong lónh vực ngoại thương, thuê mướn và khuyến mãi,
đầu tư trong nước, các chế độ đãi ngộ
* Yếu tố xã hội :
Yếu tố xã hội tác động rất chậm đến doanh nghiệp, nếu không lưu tâm
khó nhận ra, nhưng lại có ảnh hưởng rất sâu rộng. Yếu tố này bao gồm sự thay
đổi về quan điểm sống, mức sống, cách tiêu dùng, ước vọng về nghề nghiệp, tỉ
lệ tăng dân số, sự dòch chuyển dân số, truyền thống, phong tục tập quán dân tộc
trường vi mô gồm :
* Đối thủ cạnh tranh :
Mỗi doanh nghiệp đều có mặt mạnh, mặt yếu riêng biệt. Do đó việc
nhận diện được tất cả các đối thủ cạnh tranh để xác đònh được ưu thế, khuyết
điểm, khả năng, vận hội, mối đe dọa, mục tiêu và chiến lược của họ là rất quan
trọng nhằm giúp doanh nghiệp hoạch đònh chiến lược chủ động hơn.
* Khách hàng :
Khách hàng là lý do tồn tại của doanh nghiệp. Nếu lượng khách hàng
càng tăng thì lượng rủi ro của doanh nghiệp càng giảm. Do đó phải nghiên cứu
khách hàng về nhu cầu, tâm lý, tôn giáo. Sự tín nhiệm của khách hàng có thể là
tài sản có giá trò nhất của doanh nghiệp.
* Nhà cung cấp :
Người cung cấp là những đối tượng cung cấp cho doanh nghiệp máy móc
thiết bò, nguyên vật liệu, nguồn tài chính và nguồn nhân lực.
* Đối thủ tiềm ẩn :
Đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể là yếu tố làm giảm
thò trường lợi nhuận của doanh nghiệp.
* Các sản phẩm thay thế :
Sản phẩm mới thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của doanh
nghiệp. Nếu không chú ý tới sản phẩm thay thế tiềm ẩn, doanh nghiệp có thể bò
tụt lại với các thò trường nhỏ bé. Muốn thành công doanh nghiệp cần dành nguồn
lực để phát triển và áp dụng công nghệ mới vào chiến lược của mình.
-Trang 13 -
1.4.3. Môi trường nội bộ :
Các yếu tố nội bộ của doanh nghiệp là yếu tố có thể kiểm soát được, bao
gồm: Marketing-tiếp thò, sản xuất, tài chính và kế toán, nguồn nhân lực, nghiên
cứu phát triển, quản trò, nề nếp của doanh nghiệp.
hoạt động của doanh nghiệp. Nghiên cứu hoạt động tiếp thò cần xem xét các
chính sách về sản phẩm, chiến lược đònh giá, phân phối, khuyến mãi, phân tích
khách hàng, các cơ hội kinh doanh.
* Quản trò :
Nghiên cứu hoạt động quản trò cần tiến hành phân tích các chức năng
hoạch đònh, tổ chức, điều khiển và kiểm tra trong doanh nghiệp để thấy rõ
những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
Việc phân tích đánh giá môi trường là bước đầu tiên trong quá trình thiết
lập chiến lược kinh doanh. Hoàn thành việc đánh giá môi trường cho phép tìm
được cơ hội kinh doanh, thì mới có khả năng xây dựng chiến lược.
1.5. Ma trận SWOT và thiết lập các chiến lược phát triển :
Xây dựng chiến lược được thực hiện trên cơ sở phân tích và đánh giá môi
trường kinh doanh, nhận biết những cơ hội và nguy cơ tác động đến sự tồn tại
của doanh nghiệp, từ đó xác đònh các phương án chiến lược để đạt được mục tiêu
đề ra.
Để hoạch đònh chiến lược, ta có thể sử dụng các công cụ sau :
* Ma trận các yếu tố môi trường :
Trên cơ sở nghiên cứu môi trường của doanh nghiệp, ta có thể lập các
ma trận : ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài, ma trận hình ảnh cạnh tranh,
ma trận các yếu tố bên trong.
- Ma trận các yếu tố bên ngoài cho phép các nhà chiến lược tóm tắt
và đánh giá các thông tín kinh tế, xã hội, văn hóa, chính trò, chính phủ, tự nhiên
và công nghệ.
- Ma trận hình ảnh cạnh tranh thường được xem là quan trọng. Ma
trận này giúp nhận diện những đối thủ cạnh tranh chủ yếu cùng những ưu thế và
khuyết điểm đặc biệt của họ.
- Ma trận các yếu tố bên trong phân tích các yếu tố nội bộ để tìm ra
mặt mạnh và mặt yếu của các bộ phận chức năng, làm cơ sở để xác đònh và
đánh giá mối quan hệ giữa các bộ phận này giúp nhà quản trò tận dụng những
4
4
5
5
Các điểm mạnh - S
1
2.
Liệt kê những
3
điểm mạnh
4
Các chiến lược SO
1
1
2. Sử dụng những điểm
2.
Sử dụng các điểm
Các điểm yếu - W
1
Các chiến lược ST
1
1
2.Vượt qua các điểm yếu
2.
Tối thiểu hóa các
3 bằng cách tận dụng
3
điểm yếu và tránh
4
4
các mối đe dọa
các cơ hội
-Trang 16 -
-Trang 17 -
Chương 2 : Hiện trạng phát triển sản xuất kinh doanh
của ngành in thành phố Hồ Chí Minh .
2.1. Khái quát về tình hình phát triển ngành in TPHCM :
2.1.1. Thời kỳ trước năm 1986 :
Sau ngày giải phóng, ngành in Thành phố tiếp quản trên 900 cơ sở in với
3.500 máy móc, thiết bò các loại, đa số được sản xuất từ thập kỷ 30 đến 50, chỉ
có một số ít từ 30 đến 70.
Chế bản lúc đó chỉ sử dụng công nghệ quang cơ, sắp chữ chủ yếu thủ công,
có vài xí nghiệp có máy sắp chữ Linôtíp và Monotíp. Khâu gia công thành phẩm
(đóng xén) chủ yếu thủ công lạc hậu.
Số lượng công nhân kỹ thuật, cán bộ kỹ thuật và quản lý lúc đó khoảng
10000 người.
Số máy móc tiếp thu này sau khi thực hiện quyết đònh 167/CP của chính
phủ, lúc đó thành phố đã phân phối một số lớn cho các đòa phương trong cả
nước.
Qua quá trình cải tạo, đến năm 1985 tại thành phố đã hình thành 2 liên
hiệp in: liên hiệp các xí nghiệp In thành phố và liên hiệp khoa học sản xuất In
thành phố, 11 xí nghiệp In ban ngành và 18 xí nghiệp In quận huyện. Ngoài ra
còn có trên 30 xí nghiệp In của các cơ quan, trường học, ngành, trung ương hoạt
động tại thành phố.
Như thế đến năm 1985 ngành In thành phố chỉ còn một loại hình doanh
nghiệp quốc doanh, do nhà nước độc quyền quản lý và kinh doanh, không có
hình thức kinh tế nào khác.
-Trang 18 -
1
Xí nghiệp mực in
1
3. Các ban, ngành thành phố :
11
4. Các quận huyện :
18
Trung Ương :
- Các ban ngành, trường Đại học :
- Trường đào tạo công nhân kỹ thuật :
-Trang 19 -
55 cơ sở in
1 trường
Bảng 2.2: Thực trạng ngành In những năm đầu sau giải phóng
Máy, Thiết bò
Số lượng
2 màu
Loan
Máy rotatin(in giấy cuộn)
13
1970
Đức-Mỹ
Máy in ống đồng
01
7 màu, sx năm 70
( cái )
Typo + Pedal
Offset
Trong đó :
Lực lượng lao động
10.000
Nhật–Đài
Loan
Trong đó : Vốn cố đònh:189.642.126.000 đồng chiếm tỷ trọng 74,55% vốn
máy móc, thiết bò 70%; nhà xưởng 30%.
Vốn lưu động : 64.727.291.000 đồng chiếm tỷ trọng 25,45%.
Trong đó : -Vốn nhà nước đầu tư 75.029.438.000 đồng chiếm tỷ trọng
29,5%.
-Vốn tự có 64.284.967.000 đồng chiếm tỷ trọng 25,27%.
-Vốn liên doanh có 4.825.943.000 đồng chiếm tỷ trọng 1,9%.
-Vốn vay 110.229.069.000 đồng chiếm tỷ trọng 43,33%.
+ Máy móc, thiết bò :
Có 2047 máy các loại.
Trong đó : + Máy in 859, bao gồm :
- Máy in Offset : 542.
- Máy in Typo : 317.
+ Máy tách màu điện tử : 6 cái.
+ Hệ thống sắp chữ điện tử.
+ Máy chụp.
+ Mài kẽm.
+ Phơi bản.
+ Ăn mòn.
+ Các thiết bò chuyên dùng chế bản.
-Trang 21 -
+ Các thiết bò đóng xén thành phẩm.
+ Dây chuyền chế bản ống đồng.
+ Năng lực sản xuất của ngành In :
số trang in 64.003.947.000 trang (13x19). Trong đó: 80,99% trang in
Offset, 4,01% trang in Typo, 15% trang in ống đồng.
+ Lực lượng lao động : Có 5984 người.
Trong đó : - Gián tiếp 1359 người, chiếm tỷ lệ 22,71%.
98
99
6
14
16
In lụa
641
1145
1068
3
Photocopy
796
1154
1223
4
In ống đồng
11
31
41
8
In Flexo
-
10
16
Bảng 2.4 Thực trạng từ 1996 – 1999.
Chỉ tiêu
Đơn vò tính
96
97
98
825.197
805.762
696.845
-
Đầu tư
Triệu đồng
128.525
135.667
109.885
-
Người
6.564
6.781
7.357
7.432
Thứ ba : Ngành In thành phố luôn có thò trường khá ổn đònh, với nhu
cầu đa dạng, đây là thuận lợi mà không phải ngành công nghiệp nào cũng có.
• Khó khăn của ngành In bao gồm các mặt sau :
Thứ nhất : Do sản xuất mang nặng tính gia công,sản xuất theo đơn đặt
hàng, do vậy sản xuất kinh doanh của ngành In có đặc thù : đầu vào không chủ
động, thò trường đầu ra cũng không trực tiếp đến người tiêu dùng.
Thứ hai : Hoạt động của ngành biểu hiện sự thiếu ổn đònh, giá cả gia công
bò cạnh tranh gay gắt, dẫn đến nhiều xí nghiệp in bò thua lỗ, làm cho thu nhập
của công nhân ngành In bò giảm sút, đời sống trở nên khó khăn
Thứ ba :Chất lượng sản phẩm còn kém chưa đáp ứng được yêu cầu của khách
hàng trong nước cũng như cho xuất khẩu
2.3. Phân tích đánh giá hoạt động ngành In Thành phố trong thời
gian qua.
2.3.1.Chính sách của nhà nước :
Ngành In là một trong những ngành được nhà nước quan tâm phát triển và
quản lý khá chặt chẽ, bởi vì in ấn là ngành sản xuất công nghiệp có lợi nhuận
cao đồng thời có lợi ích lớn cho xã hội .
Chúng ta đang hướng nền kinh tế theo cơ chế thò trường có sự quản lý và
điều hành của nhà nước theo đònh hướng XHCN , do đó ngành In cũng như các
ngành công nghiệp khác , vận động theo quy luật của thò trường . Do vậy trong
nhiều năm qua đã có nhiều xí nghiệp in làm ăn có hiệu quả, và không ít xí
nghiệp in trong tình hình mới đã không theo kòp với nhu cầu của thò trường đã bò
-Trang 24 -
thua lỗ. Để tháo gỡ cho hoạt động của ngành In , Nghò Quyết 90/CP của chính
phủ về phương hướng và chủ trương xã hội hóa các hoạt động giáo dục y tế, văn
hóa đã cho phép một số cơ sở in của nhà nước được cổ phần hóa với tỷ lệ cổ
phần bán ra được xác đònh tùy theo tính chất của từng cơ sở quan trọng. Để tiếp