CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
BẢN ĐĂNG KÝ SÁNG KIẾN NĂM 2015
TÊN SÁNG KIẾN: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN NÂNG
CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ “CÁCH MẠNG KHOA
HỌC – CÔNG NGHỆ”, LỚP 12 – TRƯỜNG THPT.
Tác giả sáng kiến: BÙI THỊ THANH VÂN
VŨ THU HƯƠNG
Đơn vị công tác: Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Ninh Bình, tháng 5 năm 2015
1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
BẢN ĐĂNG KÝ SÁNG KIẾN NĂM 2015
TÊN SÁNG KIẾN: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN NÂNG
CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ “CÁCH MẠNG KHOA
HỌC – CÔNG NGHỆ”, LỚP 12 – TRƯỜNG THPT
Tác giả sáng kiến: BÙI THỊ THANH VÂN
VŨ THU HƯƠNG
Chức vụ: Giáo viên
:
Giáo dục đào tạo
GV
:
Giáo viên
HS
:
Học sinh
NXB
:
Nhà xuất bản
THPT
:
Trung học phổ thông
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
+ Trong quá trình giảng bài mới, giáo viên chủ yếu dành thời gian cho thông
báo, miêu tả, giải thích, ghi bảng hoặc đọc cho học sinh chép bài. Nếu có phát huy
trí lực học sinh, gây sự chú ý các em, giáo viên cũng chỉ nêu câu hỏi đơn giản:
“Trình bày nguồn gốc, nội dung, thành tựu, ý nghĩa của cuộc cách mạng khoa học 5
công nghệ? ”, “Hãy nêu xu thế toàn cầu hóa. Tại sao nói: toàn cầu hóa vừa là thời
cơ, vừa là thách thức đối với các nước đang phát triển”… Cũng có giáo viên đã sử
dụng công nghệ thông tin trong quá trình giảng dạy, đã cung cấp cho học sinh
những tư liệu, những hình ảnh minh họa có liên quan để làm phong phú, sinh động
hơn bài giảng…
+ Cuối giờ học, giáo viên căn dặn học sinh về nhà học bài và trả lời những
câu hỏi trong sách giáo khoa.
- Cách làm này có:
+ Ưu điểm: đảm bảo được tiến độ thời gian, chương trình, giáo viên không
mất nhiều thời gian, công sức cho việc soạn bài và giảng dạy.
+ Nhược điểm: học sinh thụ động trong việc tiếp cận tri thức, không gây
được hứng thú, không kích thích được khả năng tư duy, sáng tạo của học sinh. Hơn
nữa, bên cạnh việc lĩnh hội kiến thức thì học sinh còn rất cần được rèn luyện về
khả năng độc lập làm việc, tinh thần và ý chí quyết tâm đạt kết quả cao trong học
tập, trách nhiệm đối với nhóm, với tập thể...
2. Giải pháp mới cải tiến:
2.1. Nội dung chính:
Sau khi tiếp cận với nhiều tài liệu và bằng thực tiễn dạy học, chúng tôi đã đưa
ra một giải pháp mới với mong muốn cải thiện được tình hình. Chúng tôi tiến hành
thực hiện dạy học theo “dự án” với những bước triển khai cụ thể như sau:
+ Tìm kiếm thông tin trên Internet
+ Làm việc theo nhóm
+ Viết và trình bày báo cáo trước đám đông
+ Học tập tích cực, chủ động, sáng tạo
+ Biết liên hệ kiến thức các môn học khác vào môn Lịch sử
+ Vận dụng lí thuyết vào thực tiễn
+ Ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập: Sử dụng phần mềm
Microsoft Office và Power point.
2.2 Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
Để giải quyết các vấn đề đặt ra trong dự án, học sinh cần một số kiến thức
về:
7
- Tin học: Sử dụng được các phần mềm mềm Microsoft Office và Power
point…
- Biết tìm kiếm các thông tin trên Internet
- Hóa học: kiến thức về một số phản ứng hóa học giữa các chất, vật liệu
hóa học…
- Vật lí: Kiến thức về vật lí hạt nhân, sóng điện từ, trường điện từ, phóng xạ,
tia lade…
- Sinh học, y học: Kiến thức về phân tử ARN, công nghệ sinh học, phỏng
sinh học...
III. ĐỐI TƯỢNG DẠY HỌC CỦA DỰ ÁN
- Thực hiện dự án tại lớp 12 chuyên Địa trường THPT chuyên Lương Văn
Tụy, sĩ số 34 học sinh.
- Đặc điểm:
+ Thuận lợi:
Lớp 12 Địa là một lớp có nề nếp tốt, các em đều chăm ngoan và có tinh
thần đoàn kết, tự giác, sôi nổi trong học tập. Đa số học sinh trong lớp thi khối C,
thực hành giỏi nhằm thực hiện nguyên lí giáo dục : “ học đi đôi với hành, lí luận
gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường gắn liền với nhà trường và xã hội”.
- Thông qua dạy học dự án, học sinh phát hiện vấn đề, giải quyết vấn đề,
thuyết trình và bảo vệ sản phẩm trước tập thể, các em có cơ hội khẳng định bản
thân, tự tin, tự giác, có trách nhiệm cao đối với tập thể…góp phần đào tạo những
người lao động phát triển toàn diện, những công dân hữu ích cho xã hội.
V. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
Sách giáo khoa, sách bài tập và sách giáo viên Lịch sử 12 (ban cơ bản và
nâng cao)
Sách tham khảo: - Thiết kế bài giảng lịch sử 12 - PGS. TS Trịnh Đình
Tùng (CB)
- Lịch sử văn minh thế giới - GS Vũ Dương Ninh (CB)
- Lịch sử thế giới hiện đại - GS. TS Nguyễn Anh Thái
(CB)
- Ama nach - những nền văn minh thế giới...
9
Tài liệu hướng dẫn sử dụng Powerpoint, Word, tài liệu về một số dự án
mẫu
Nguồn Internet: Baigiang.violet.vn
Tailieutonghop.com, lichsu.edu.vn, google.com.vn
VI. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mục tiêu
- Học sinh hiểu được nguồn gốc, đặc điểm và những thành tựu chủ yếu của
CMKH - CN sau CTTG2.
- Hiểu rõ xu thế toàn cầu hóa và những ảnh hưởng của nó.
- HS thể hiện sản phẩm thu được bằng bài báo cáo Powerpoint, qua đó HS
án tài liệu được cung cấp.
(DHDA).
- Chia nhóm theo hướng dẫn
- Cung cấp tài liệu về của giáo viên, thảo luận bầu nhóm
DHDA
trưởng, thư kí nhóm.
- Hướng dẫn học sinh
- Mỗi nhóm nhận một đề tài,
chia thành 4 nhóm thực hiện 4 sổ theo dõi dự án và điền các thông
đề tài.
tin ban đầu.
10
- Chuyển giao nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận về ý
học tập: Đưa ra 4 vấn đề định tưởng dự án.
hướng và một số bài tập, câu
hỏi tương ứng.
thập của từng nhóm, cách giải báo cáo sơ bộ sản phẩm của nhóm
quyết vấn đề của mỗi nhóm
mình.
- Đưa ra góp ý, điều
chỉnh cần thiết khi các nhóm
- Tiếp tục hoàn thành sản
báo cáo sơ bộ sản phẩm ( báo phẩm dự án theo phản hồi của giáo
cáo thử)
viên.
- Lên kế hoạch báo cáo
sản phẩm trước lớp
Buổi 3
- Phát phiếu đánh giá
cho mỗi học sinh và mỗi nhóm
- Các nhóm lần lượt báo cáo
sản phẩm dự án và thảo luận toàn
- Tổ chức cho các nhóm lớp.
11
báo cáo sản phẩm.
3) Tìm hiểu những thành tựu trong lĩnh vực công nghệ và ứng dụng.
4) Tìm hiểu và trình bày những tác động của cuộc cách mạng khoa học
công nghệ đối với cuộc sống con người.
12
- GV yêu cầu mỗi nhóm lập địa chỉ hòm thư chung.
- GV kiểm tra danh sách các nhóm và việc bầu nhóm trưởng của mỗi nhóm.
Kết quả các em thống nhất 4 nhóm như sau:
Nhóm 1: Nhóm trưởng: Phạm Thị Ánh Lan
Thư kí: Bùi Thị Thùy Linh
Các thành viên tham gia ( có danh sách kèm)
Nhóm 2: Nhóm trưởng: Nguyễn Thị Lý
Thư kí: Đặng Thị Thu Hà
Các thành viên tham gia (có danh sách kèm)
Nhóm 3: Nhóm trưởng: Tạ Đức Hiếu
Thư kí: Nguyễn Thị Thùy Linh A
Các thành viên tham gia (có danh sách kèm)
Nhóm 4: Nhóm trưởng: Tống Đại Nghĩa
Thư kí: Tạ Thu Phương
Các thành viên tham gia (có danh sách kèm)
- Học sinh mỗi nhóm nhận một đề tài, thảo luận ý tưởng dự án và quyết định
tên dự án mỗi nhóm:
Nhóm 1: Nguồn gốc và đặc điểm cuộc cách mạng khoa học công nghệ.
Nhóm 2: Những thành tựu trong lĩnh vực khoa học cơ bản và ứng dụng.
Nhóm 3: Những thành tựu trong lĩnh vực công nghệ và ứng dụng.
Nhóm 4: Tác động của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ đối với cuộc
sống con người.
- GV định hướng và trợ giúp HS thực hiện những nhiệm vụ trong kế hoạch
dự án.
2. Tác động tiêu cực
* Các kế hoạch hỗ trợ:
- Hướng dẫn học sinh các kĩ năng Word, Powerpoint,.
- Cung cấp cho HS địa chỉ e-mail, số điện thoại di động, điện thoại bàn
( hoặc địa chỉ nhà riêng) của GV để HS tiện liên hệ, giải đáp thắc mắc khi cần
thiết.
14
- Cung cấp cho HS địa chỉ các trang web có liên quan đến dự án để HS dễ
dàng truy cập.
- In cho HS file các tài liệu hỗ trợ.
Buổi 2
- GV kiểm tra thông tin thu thập của từng nhóm, cách giải quyết vấn đề của
mỗi nhóm
- Mỗi nhóm trình bày sơ bộ dự án đã làm được, GV đưa ra góp ý, điều chỉnh
cần thiết cho mỗi nhóm. HS ghi chép để hoàn thiện kiến thức.
- Các nhóm tiếp tục hoàn thành sản phẩm dự án theo góp ý, nhận xét của
giáo viên.
Buổi 3
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả ( GV lưu ý cho HS những yêu cầu cần
thực hiện: đúng thời gian quy định, phân công đồng đều, các thành viên lên trình
bày ngắn gọn, súc tích,…)
- GV giới thiệu khái quát về cuộc cách mạng khoa học - công nghệ và giúp
học sinh hiểu được khái niệm “cách mạng khoa học – công nghệ”.
- GV phát phiếu đánh giá cho mỗi nhóm nêu yêu cầu cụ thể...
- GV mời các nhóm cử đại diện lên trình bày dự án của mình.
- Tổ chức thảo luận, các nhóm góp ý cho nhau.
- GV nhận xét, góp ý và chỉnh sửa (HS ghi chép để hoàn thiện sản phẩm và
nộp lại cho giáo viên) . Tiếp đó GV cho học sinh theo dõi bảng hệ thống kiến thức
Sản phẩm 4: Những tác động của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đối
với cuộc sống con người. >>
2.1.4. Áp dụng sáng kiến vào thực tiễn, chúng tôi có kết quả như sau:
Học sinh lớp thực nghiệm trả lời câu hỏi kiểm tra tốt hơn lớp đối chứng và
độ chênh lệch giữa học sinh khá - giỏi với học sinh trung bình nhiều hơn thời kỳ
trước khi có sự tác động các biện pháp... Điều đó chứng tỏ những biện pháp sư
phạm mà chúng tôi đề xuất là có tính khoa học và tính khả thi.
2.2. Điểm mới và sáng tạo (ưu điểm của giải pháp)
2.2.1. Dưới sự hướng dẫn có giám sát chặt chẽ, học sinh được cung cấp một cách có hệ thống
và đầy đủ toàn bộ phần kiến thức nền cơ bản cần có.
2.2.2. Giáo viên không độc thoại trên lớp trong quá trình giảng bài mới mà
phải dành thời gian nhất định cho việc đưa ra, hướng dẫn và tổ chức học sinh tham
gia giải quyết các vấn đề theo yêu cầu.
16
2.2.3. Dành khoảng thời gian phù hợp tại lớp để rèn kĩ năng học tập, kĩ năng giải
nhiều dạng bài tập khác nhau, có thời gian để rèn luyện phát triển tư duy của học sinh để
đáp ứng yêu cầu giải quyết những tình huống mới lạ trong các bài tập. Đồng thời phải nắm
bắt chính xác khả năng của từng đối tượng học sinh từ đó có định hướng rõ ràng cho các em
trong quá trình lĩnh hội tri thức cũng như rèn kỹ năng giải bài tập và có giải pháp điều chỉnh,
bổ sung kịp thời những thiếu hụt của học sinh để có hiệu quả học tập cao nhất.
2.2.4. Giúp học sinh tích cực chủ động tiếp cận nhanh chóng với công nghệ hiện đại
cũng như mở rộng tầm nhìn, sự giao lưu học hỏi đối với các đơn vị bạn. Bên cạnh hiệu quả
học tập còn rèn cho các em ý thức độc lập tự chủ và bản lĩnh học tập.
Như vậy, thông qua những hình thức, biện pháp sư phạm như trên chúng tôi
nhận thấy những biện pháp này thực sự có tác dụng nâng cao hiệu quả dạy học bộ
môn, đặc biệt là phát huy được năng lực nhận thức độc lập, rèn luyện kỹ năng học
tập và thực hành bộ môn, tăng cường hứng thú và sự say mê của các em đối với
thức, đây chính là yếu tố quan trọng, là tiền đề phát triển năng lực của các em trong công
việc sau này.
2.3. Nhờ việc tiếp cận và khai thác công nghệ thông tin, các em có thể bắt nhịp
với thời đại và mở ra một tư duy mới trong việc phát huy tiềm năng của mình trong quá
trình học tập nghiên cứu tiếp theo.
V. Kinh phí thực hiện sáng kiến:
- Kinh phí sử dụng cho sáng kiến không đáng kể (Chủ yếu dùng cho việc đánh
máy, pho to phiếu điều tra, photo tài liệu cho học sinh, truy cập Internet). Tổng kinh phí
tác giả đã dùng trong quá trình thực hiện sáng kiến vào khoảng:1.600.000 ( Một triệu sáu
trăm ngàn đồng)
- Toàn bộ kinh phí này giáo viên tự túc.
VI. Điều kiện và khả năng áp dụng:
Phương pháp đổi mới được đề cập đến trong đề tài không chỉ dùng cho phần kiến
thức về “cách mạng khoa học – công nghệ” mà có thể sử dụng linh hoạt, hiệu quả cho
các phần kiến thức khác hoặc học tập các chuyên đề trong tập huấn học sinh giỏi Quốc
gia, trong bồi dưỡng học sinh giỏi Khu vực, học sinh giỏi Tỉnh, luyện thi Đại học … Vì
vậy không chỉ áp dụng cho việc dạy học ở trường Chuyên mà có thể áp dụng ngay với
mọi trường THPT, đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy hiện nay trong giáo
dục.
18
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
ĐỒNG TÁC GIẢ SÁNG KIẾN
Bùi Thị Thanh Vân
Vũ Thu Hương