Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng Đại học Vinh
Võ văn mai
Sử dụng bài tập hóa học để góp phần hình
thành
một số phẩm chất và năng lực cho học sinh
giỏi
môn hóa học ở bậc phổ thông
Luận văn thạc sĩ giáo dục học
Vinh, 2007
Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng Đại học Vinh
=== ===
Võ Văn mai
Sử dụng bài tập hóa học để góp phần hình
thành
một số phẩm chất và năng lực cho học sinh
giỏi
môn hóa học ở bậc phổ thông
Chuyên ngành: Lí luận và phơng pháp giảng dạy Hóa học
Mã số: 60.14.10
I. Lý do chọn đề tài
II. Mục đích nghiên cứu
III. Nhiệm vụ nghiên cứu
IV. Giả thuyết khoa học
V. Khách thể và đối tợng nghiên cứu
VI.Phơng pháp nghiên cứu
VII. Điểm mới của đề tài
Phần thứ hai
Nội dung
Chơng I.
Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
1. Cơ sở lý luận
1.1.Các quan điểm, đờng lối của Đảng về giáo dục- đào tạo
1.1.1 Vai trò của con ngời theo lý luận về hình thái kinh tế xã hội của
Triết học Mác-Lênin
1.1.2. Vai trò của nguồn lực con ngời trong sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hoá
1.1.3 Mục tiêu, nhiệm vụ của giáo dục và đào tạo trong chiến lợc xây
dựng nguồn lực con ngời.
1.2 Một số vấn đề về lý luận dạy học trong công tác bồi dỡng học sinh
giỏi
1.2.1: Những phẩm chất và năng lực cần có của một học sinh giỏi hoá
1.2.2 Bài tập hóa học
1.2.2.1 Khái niệm về bài tập hóa học
1.2.2.2 Tác dụng của bài tập hóa học
1.2.2.3 Quá trình giải bài tập hóa học
1.2.2.4 Quan hệ giữa việc giải bài tập hoá học và việc phát triển t duy
hóa học của học sinh.
a) T duy và t duy hóa học
b) Quan hệ giữa việc giải bài tập hoá học và việc phát triển t duy hóa
8
9
9
10
11
12
12
13
16
16
16
16
17
19
20
20
2
20
1.1: Những yêu cầu chung
20
1.1.1 Thông qua bài tập đánh giá sát đúng đợc trình độ học sinh
20
1.1.2 Thông qua bài tập đánh giá đợc khả năng nắm bắt kiến thức mới
của học sinh
20
1.1.3.Thông qua bài tập đánh giá đợc năng lực t duy của học sinh
Chơng III
Thực nghiệm s phạm
1. Mục đích của thực nghiệm s phạm
2. Nhiệm vụ của thực nghiệm s phạm.
3. Nội dung thực nghiệm s phạm
4. Phơng pháp thực nghiệm
4.1 Chọn mẫu thực ngiệm
4.2 Kiểm tra mẫu trớc thực nghiệm
4.3: Giáo viên dạy thực nghiệm
4.4. Tiến hành thực nghiệm s phạm
4.5. Kết quả thực nghiệm s phạm
4.6. Xử lý kết quả thực nghiệm s phạm
4.7 Đánh giá kết quả thực nghiệm
Tiểu kết chơng III
Phần thứ ba
Kết luận
1. Những công việc đã làm
2.Các kết luận
3. Một số đề nghị
4. Hớng phát triển của đề tài
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
93
93
93
93
93
94
94
- Đối chiếu kết quả thực nghiệm với kết quả điều tra ban đầu rút ra kết luận về
khả năng ứng dụng của các nôi dung đề xuất.
IV. Giả thuyết khoa học
Nếu nghiên cứu và có hệ thống bài tập hóa học thích hợp thì sẽ góp
phần hình thành đợc những phẩm chất và năng lực cần có cho học sinh giỏi
hóa ở phổ thông.
V. Khách thể và đối tợng nghiên cứu
- Khách thể: Công tác bồi dỡng học sinh giỏi hóa ở phổ thông
- Đối tợng: Việc sử dụng bài tập hóa học trong bồi dỡng học sinh giỏi hóa ở
phổ thông.
VI. Phơng pháp nghiên cứu
Phơng pháp nghiên cứu lý thuyết:
+) Phân tích và tổng hợp một số vấn đề về lý luận về bồi dỡng học sinh
giỏi.
+) Phân tích và tổng hợp lý thuyết về bài tập hóa học dùng cho việc bồi
dỡng học sinh giỏi
+) Làm việc với các tài liệu liên quan đến đề tài.
Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
+) Điều tra cơ bản
+) Tổng kết kinh nghiệm giáo dục
+) Thực nghiệm s phạm
Phơng pháp sử dụng toán học thống kê trong xử lý kết quả thực nghiệm s
phạm.
VII. Điểm mới của đề tài
Đề xuất một số hớng sử dụng bài tập để góp phần hình thành một số
phẩm chất và năng lực cần có cho học sinh giỏi hóa bậc phổ thông ở địa bàn
nông thôn miền núi.
6
tiêu chí cơ bản thể hiện trình độ chinh phục thiên nhiên của con ngời, và là
tiêu chuẩn chủ yếu để phân biệt các thời đại kinh tế khác nhau trong lịch sử.
Nhng những t liệu sản xuất dù có vài trò quan trọng đến đâu, riêng bản thân
chúng không thể tạo ra của cải vật chất cho xã hội. Chúng chỉ có thể phát huy
vai trò trọng yếu của mình nh những nhân tố hữu cơ của lực lợng sản xuất của
7
xã hội khi đợc kết hợp với lao động sống, với ngời lao động. Chính con ngời
sáng chế ra công cụ sản xuất và sử dụng những công cụ ấy để tiến hành sản
xuất. Trong quá trình sản xuất con ngời biết tập hợp và đúc rút kinh nghiệm,
biết cải tiến hoàn thiện và phát triển công cụ sản xuất, nhằm phát huy và tăng
cờng sức mạnh của mình trong việc chinh phục thiên nhiên, sản xuất ra ngày
càng nhiều của cải vật chất cho xã hội.
Lao động của con ngời là lao động có trí tuệ và lao động trí tuệ. Trí tuệ
của con ngời không phải là cái gì siêu nhiên mà là sản phẩm của tự nhiên, của
lao động. Trí tuệ hình thành và phát triển cùng với lao động và làm cho lao
động ngày càng có hàm lợng trí tuệ cao hơn. Trong thời đại ngày nay, khi mà
khoa học công nghệ đã trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp, khoa học đã gắn
liền với kỹ thuật , với sản xuất; khoa học đi trớc, khám phá và mở đờng cho kỹ
thuật và sản xuất phát triển; những phát minh, sáng chế của khoa học chỉ
trong một thời gian ngắn đã biến thành kỹ thuật, công nghệ mới, công cụ mới,
vật liệu mới... trong đó nhiều cái không có trong tự nhiên... thì lao động của
con ngời càng thể hiện vai trò đặc biệt qua trọng của mình trong lực lợng sản
xuất.
Nh vậy bằng lý luận hình thái kinh tế xã hội của triết học Mac Lê
nin chúng ta thấy rằng con ngời là một nguồn lực đặc biệt, nguồn lực cơ bản,
nguồn lực vô tận của sản xuất vật chất, cơ sở để xã hội tồn tại và phát triển.
động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với từng lớp học, môn học; bồi dỡng phơng pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng
kến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học
tập cho học sinh.
Trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện, đại hoá đất nớc t tởng chỉ đạo phát
triển Giáo dục - Đào tạo đợc nêu lên trong Nghị quyết Trung ơng 2 khoá VIII
của Đảng là:
9
- Giáo dục - Đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá phải đào
tạo đợc những con ngời và thế hệ thiết tha gắn bó với lý tởng độc lập dân tộc
và chủ nghĩa xã hội; làm chủ tri thức khoa học với công nghệ hiện đại; có t tởng sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi; có tác phong công nghiệp, có tính tổ
chức, kỷ luật, có sức khoẻ, là những con ngời xã hội chủ nghĩa vừa hồng
vừa chuyên, phải giữ vững mục tiêu xã hội chủ nghĩa, chống khuynh hớng
thơng mại hoá, đề phòng khuynh hớng phi chính trị hoá giáo dục - đào tạo.
- Thực sự coi giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu. Giáo dục - đào tạo
là sự nghiệp của toàn đảng, của nhà nớc và của toàn dân.
- Phát triển giáo dục - đào tạo gắn với nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội,
tiến bộ khoa học công nghệ, củng cố quốc phòng - an ninh. Thực hiện công
bằng trong giáo dục - đào tạo. Giữ vững vai trò nòng cốt của các trờng công
lập đi đôi với việc đa dạng hóa các loại hình giáo dục - đào tạo, trên cơ sở nhà
nớc thống nhất quản lý từ nội dụng, chơng trình, quy chế học, thi cử, văn
bằng, tiêu chuẩn giáo viên.
Nh vậy, từ lí luận về hình thái kinh tế xã hội của triết học Mác-Lê nin,
từ quan điểm đờng lối của Đảng, chúng ta thấy rằng việc phát hiện và bồi dỡng học sinh có năng khiếu trở thành học sinh giỏi là một nhiệm vụ tất yếu
của giáo dục phổ thông.
1.2 Một số vấn đề về lý luận dạy học trong công tác bồi dỡng học sinh
giỏi.
1.2.1: Những phẩm chất và năng lực cần có của một học sinh giỏi hoá.
Thế nào là một học sinh giỏi? Những phẩm chất và năng lực cần có của
trong quá trình dạy học, ngời giáo viên phải sử dụng và hiểu nó theo quan
điểm hệ thống và lý thyết hoạt động. Bài tập chỉ có thể thực sự là bài tập khi
nó trở thành đối tợng hoạt động của chủ thể, khi có một ngời nào đó chọn nó
làm đối tợng, mong muốn giải nó, tức là khi có một ngời giải.Vì vậy, bài tập
và ngời học có mối liên hệ mật thiết tạo thành một hệ thống toàn vẹn, thống
nhất và liên hệ chặt chẽ với nhau
Sơ đồ cấu trúc của hệ bài tập:
Bài tập
Ngời giải
Những điều kiện
Phép giải
Những yêu cầu
Phơng tiện giải
1.2.2.2 Tác dụng của bài tập hóa học
- Bài tập hoá học là một trong những phơng tiện hiệu nghiệm, cơ bản nhất để
dạy học sinh vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, sản xuất và
tập nghiên cứu khoa học, biến những kiến thức đã thu đợc qua bài giảng thành
kiến thức của chính mình. Kiến thức sẽ đợc nắm vững thực sự, nếu học sinh
có thể vận dụng thành thạo chúng vào việc hoàn thành những bài tập lý thuyết
và thực hành
- Bài tập hoá học giúp cho học sinh đào sâu, mở rộng kiến thức đã học một
cách sinh động, phong phú. Chỉ có vận dụng kiến thức vào việc giải bài tập
học sinh mới nắm vững kiến thức một cách sâu sắc.
tìm ra con đờng này thông thờng đợc thực hiện bằng cách phân tích đi lên.
Tức là xuất phát từ yêu cầu của bài toán ( gọi là K). Muốn có K cần phải có
cái gì ( gọi là I); Muốn có cần phải có H
Từ sự phân tích đó, sẽ giúp học sinh xây dựng đợc tiến trình luận giải bài tập.
Tiến trình này có thể tóm tắt theo sơ đồ
A
B
H
M
C,D
I
N
E,F..
K
12
Trong đó: A, M,N là các dữ kiện của bài tập; B, C, D, E, F là các phơng
trình phản ứng hay các công thức, định luật; H, I là các kết quả trung gian;
K là câu hỏi ( điều cần tìm) của bài tập.
Dựa vào việc xây dựng tiến trình luận giải, ngời ta có thể chia các bài
tập hóa học thành 2 loại:
`- Bài tập cơ bản: là loại bài tập mà để tìm đợc lời giải chỉ càn xác lập
một quan hệ giữa cái đã cho và cái cần tìm.
13
mới, riêng lẻ của hiện thực trên cơ sở những kiến thức khái quát hóa đã thu
nhận đợc
Hay: T duy là quá trình tâm lí mà nhờ đó con ngời phản ánh đợc các
đối tợng và hiện tợng của hiện thực thông qua những dấu hiệu bản chất của
chúng, đồng thời con ngời vạch ra đợc những mối quan hệ khác nhau trong
mỗi đối tợng, hiện tợng và giữa các đối tợng, hiện tợng với nhau
Cơ sở của t duy hóa học là sự liên hệ quá trình phản ứng hóa học với sự
tơng tác giữa các tiểu phân vô cùng nhỏ bé của thế giới vi mô ( phân tử,
nguyên tử, ion, electron). Đặc điểm của quá trình t duy hóa học là sự phối
hợp chặt chẽ, thống nhất giữa cái bên trong và cái bên ngoài, giữa cái cụ thể
và cái trừu tợng, nghĩa là những hiện tợng cụ thể quan sát đợc với những hiện
tợng cụ thể nhng không nhìn thấy đợc, ngay cả khi dùng kính hiển vi điện tử,
mà chỉ dùng ký hiệu, công thức để biểu diễn mối liên hệ bản chất của các hiện
tợng nghiên cứu.
T duy hóa học cũng sử dụng những thao tác t duy vào quá trình nhận
thức thực tiễn và tuân theo quy luật chung của quá trình nhận thức:
Trực quan sinh động T duy trừu tợng Thực tiễn.
Hoá học bộ môn khoa học lí thuyết và thực nghiệm có lập luận, trên cơ
sở những kỹ năng quan sát các hiện tợng hóa học, phân tích các yếu tố cấu
thành và ảnh hởng, thiết lập những sự phụ thuộc xác định để tìm ra những mối
liên hệ giữa các mặt định tính và định lợng, quan hệ nhân quả của các hiện tợng và quá trình hóa học, xây dựng nên các nguyên lí, qui luật, định luật, rồi
trở lại vận dung chúng để nghiên cứu những vấn đề của thực tiễn.
b) Quan hệ giữa việc giải bài tập hoá học và việc phát triển t duy hóa
học của học sinh.
Trí thông minh là tổng hợp các năng lực trí tuệ của con ngời ( quan sát,
ghi nhớ, tởng tợng, t duy) mà đặc trng cơ bản nhất là t duy độc lập và sáng
tạo nhằm ứng phó với tình huống mới.
Để giúp cho học sinh phát triển năng lực t duy mà đỉnh cao là t t duy sáng tạo
Quan
sát
Trí
nhớ
Kiểm tra
Xây dựng tiến trìnhGiải
luận giải
n cứu đề bài
Hoạt động giải Bài tập hóa học
Bài tập hóa học
Quan hệ giữa hoạt động giải bài tập và sự phát triển t duy
14
- Năng lực phát hiện vấn đề mới
- Tìm ra hớng đi mới
- Tạo ra kết qủa mới
Để làm đợc điều đó, trớc hết ngời giáo viên cần ý thức đợc hoạt động giải bài
tập để tìm ra đáp số không phải chỉ là mục đích mà chính là phơng tiện hiệu
nghiệm để rèn t duy hóa học cho học sinh. Thông qua hoạt động giải bài tập
hoá học mà các thao tác t duy nh so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá,
trừu tợng hóa thờng xuyên đợc rèn luyện ; năng lực quan sát, trí nhớ, óc tởng
tợng, năng lực độc lập suy nghĩ của học sinh không ngừng đợc nâng cao ;
biết phê phán, nhận xét đúng, tạo hứng thú, niềm say mê học tập, để rồi cuối
cùng t duy của học sinh đợc rèn luyện và phát triển thờng xuyên, đúng hớng,
THPT miền núi Nghệ An
Để đảm bảo tính khả thi của đề tài nghiên cứu, tức là đề xuất đợc một
số hớng sử dụng và hệ thống các bài tập để góp phần hình thành một số phẩm
chất và năng lực cho học sinh giỏi hóa học phù hợp với điều kiện thực tế các
trờng THPT trên địa bàn nông thôn miền núi ở Nghệ An hiện nay thì vấn đề
cần thiết đầu tiên là phải điều tra, khảo sát và đánh giá thực trạng về vấn đề
này.
2.1.1 Mục đích điều tra
a) Có cơ sở để nhận định, đánh giá một cách khách quan về thực trạng về cơ
sở vật chất và đội ngũ giáo viên
b) Thông qua quá trình điều tra để phân tích đánh giá các phơng pháp và cách
thức tổ chức bồi dỡng, tuyển chọn học sinh giỏi hóa học về u, nhợc điểm,
nguyên nhân.
c) Nắm đợc mức độ hiểu, vận dụng bài tập hóa học trong dạy học hóa học nói
chung và trong bồi dỡng học sinh giỏi nói riêng. Đây là cơ sở để định hớng
nghiên cứu của luận văn.
2.1.2 Nội dung đối tợng và phơng pháp điều tra
a) Nội dung điều tra
+) Điều tra tổng quát về điều kiện cơ sở vật chất, tình trạng đội ngũ giáo viên
+) Điều tra công tác giảng dạy và tổ chức tuyển chọn, bồi dỡng học sinh giỏi
môn Hóa học
+) Điều tra kết quả thi học sinh giỏi môn Hóa của học sinh lớp 12
b) Đối tợng điều tra
+) Một số trờng THPT ở địa bàn nông thôn miền núi tỉnh Nghệ An
+) Các cán bộ quản lý, chuyên môn ở các trờng THPT và sở Giáo dục - Đào
tạo Nghệ An
+) Các giáo viên trực tiếp giảng dạy và bồi dỡng học sinh giỏi hóa học ở các
trờng THPT
c) Phơng pháp điều tra
+) Gặp gỡ, trao đổi trực tiếp với giáo viên và cán bộ quản lý
Trình độ
tỉnh
đời
nghề
số
đào tạo
bình
bình
Th. S ĐHSP Số l- Tỷ lệ
ợng
quân
quân
THPT Thanh Chơng 1
7
1
6
2
28,6
35,4
12,3
THPT Đặng Thai Mai
6
0
6
1
16,7
33,2
0
29,6
8,2
THPT Đô Lơng 2
5
0
5
1
20
25,3
5,3
Cộng
38
3
35
7
18,4
c) Kết quả thi học sinh giỏi môn Hoá lớp 12 cấp tỉnh trong 5 năm học (Từ
2002-2003 đến 2006- 2007)
Trờng
Số dự
Số đạt giải
Tỷ lệ
Nhất Nhì
Ba
KK
thi
% đạt
THPT Thanh Chơng 1
15
10
0
0
1
4
50,0
THPT Bán công TC
10
0
0
0
3
30,0
THPT Đô lơng 2
10
0
0
0
5
50,0
Cộng
85
2
4
10
30
54,1
Nhận xét:
Qua điều tra chúng tôi thấy kết quả thi học sinh giỏi của các trờng cha
cao và không đồng đều. Nếu nh ở trờng THPT Thanh Chơng 1 đạt đợc tỷ lệ
18
phẩm chất và năng lực cần có của học sinh giỏi; Bài tập hoá học và tác dụng
của nó trong việc góp phần phát triển t duy cho học sinh.
- Kết quả điều tra về công tác bồi dỡng học sinh giỏi môn Hóa học ở
một số trờng THPT trên địa bàn nông thôn miền núi Nghệ An trong 5 năm
học (2002-2007)
19
Chơng II
Đề xuất một số hớng Sử dụng bài tập hoá học để góp
phần hình thành một số phẩm chất và năng lực cần
có cho học sinh giỏi hóa ở phổ thông
1. Sử dụng bài tập để phát hiện học sinh có năng lực trở thành học sinh
giỏi Hoá học
1.1: Những yêu cầu chung
1.1.1 Thông qua bài tập đánh giá sát đúng đợc trình độ học sinh: Tức là thông
qua bài tập hóa học ( thờng dùng trong các bài kiểm tra), giáo viên có thể
kiểm tra, đánh giá đợc mức độ nắm vững kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu
chuẩn kiến thức kỹ năng của chơng trình. Bài tập đợc dùng ở đây nên dùng đa
dạng: câu hỏi lý thuyết, bài toán hóa học; bài tập kiểm tra kiến thức lý thuyết,
kỹ năng vận dụng trong giải bài tập, trong thực hành. Giáo viên có thể tiến
hành nhiều bài kiểm tra ở các phần khác nhau của chơng trình. Song song với
việc thực hiện các bài kiểm tra ( một việc làm đòi hỏi có thời gian) giáo viên
có thể đánh giá qua hoạt động học tập trên lớp của học sinh (vấn đáp, đàm
thoại, luyện tập, chữa bài tập).
1.1.2 Thông qua bài tập đánh giá đợc khả năng nắm bắt kiến thức mới của
học sinh: Để đạt đợc yêu cầu này giáo viên có thể dùng các bài tập nhận thức
dới các dạng:
3, Độ tan của AmBn ở t0C là S mol trong 1 lit dung dịch. Lập biểu thức
liên hệ giữa T và S?
4, Quá trình hoà tan của chất rắn vào nớc thờng toả nhiệt. Cho biết độ
tan của chất rắn vào nớc thay đổi nh thế nào theo nhiệt độ?
Giải:
1, Quá trình điện li của chấ it tan AmBn mAn+ +nBmHằng số cân bằng K = [ A n+ ]m .[ B m ]n = T A B
m n
2, T chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ. Khi nhiệt độ không đổi T có giá trị
không đổi.
3.
AmBn mAn+ +
nBm-
S
mS
nS
T= [An+]m[Bm-]n = (mS)m(nS)n=mm.nn.Sm+n
(*)
4, Theo (*) thấy độ tan phụ thuộc tỷ lệ thuận vào T. Vậy nên đối với các
chất rắn khi tan vào nớc thu nhiệt thì độ tan sẽ tăng khi nhiệt độ tăng. Vì khi
nhiệt độ tăng cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận- chiều của phản ứng
thu nhiệt (nguyên lí Lơ Stalie), khi đó T tăng và S cũng tăng.
Nhận xét: Khi giải bài tập trên đây học sinh đã thể hiện khả năng vận dụng
những kiến thức đã có về cân bằng hóa học để tự xây dựng khái niệm về tích
số tan.
Ví dụ 2: Khi cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch AlCl3 thấy có khí CO2 bay
A, B, C là các hợp chất vô cơ của một kim loại, khi đốt nóng cho ngọn lửa
màu tím. A tác dụng với B cho chất C. Nung nóng B ở nhiệt độ cao thu đợc C,
hơi nớc và khí D là hợp chất của cacbon. D tác dụng với A cho ta B hoặc C.
Xác định A,B,C,D. Viết ptp.
- A, B, C đốt cho ngọn lửa màu tím A, B, C là hợp chất của K
- Khí D là hợp chất của cacbon, thu đợc khi đun nóng B (là hợp chất của
K) nên D là CO2, B là KHCO3, C là K2CO3. CO2 tác dụng với A cho KHCO3
hay K2CO3 nên A là KOH.
2KHCO3 K2CO3 + H2O + CO2
CO2 + KOH KHCO3
CO2 + 2KOH K2CO3 + H2O
Nhận xét: Thông qua bài tập này đòi hỏi học sinh thể hiện biết vận dụng kiến
thức tổng hợp về tính chất của các loại chất vô cơ cùng với năng lực suy luận,
lập luận để khẳng định các chất.
Ví dụ 2:
Hoàn thành phơng trình các phản ứng sau:
1. MxOy + HNO3 NO +
2. FeS2 + HNO3 NO2 + SO42-+..
22
3. MnO4- + Cl- + Mn2+ +...
4. KMnO4 + H2C2O4 + ... MnSO4+
5. CH3-CH=CH2 + KMnO4 + H2O CH3-CH(OH)-CH2(OH) +
6. CH3CH2OH + K2Cr2O7 +... CH3CHO + K2SO4+...
7. CuFeS2 +H2SO4 đ.nóng SO2 +
8. K2Cr2O7 + H2O2 +H2SO4 O2+...
9. CrCl3 + H2O2 +NaOH Na2CrO4 +...
Nhận xét: Đây là loại bài tập khá phổ biến về phản ứng oxihóa-khử. Để giải
bài tập này đòi hỏi trong t duy học sinh phải có sự phân tích, suy luận để xác