Chương trình Quản lí thư viện
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA CNTT
ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ THƯ VIỆN
Giáo viên hướng dẫn : Th.s ĐẶNG HỒNG LĨNH
Sinh viên thực hiện
: BÙI VĂN CƯỜNG
Lớp
: 47E – KSCNTT
Vinh 28/04/2011
1
Giáo viên hướng dẫn:
SVTH:
Th.s Đặng Hồng Lĩnh
Bùi Văn Cường – Lớp 47E- KSCNTT- Vinh University
Chương trình Quản lí thư viện
LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển không ngừng của nền khoa học công nghệ, các lĩnh
vực kinh tế, chính trị, văn hoá, giáo dục cũng phát triển. Sự phát triển của tất cả
các lĩnh vực có sự đóng góp rất lớn của ngành công nghệ thông tin.Vì thế có thể
nói sự ứng dụng về công nghệ thông tin là không thể thiếu mà ngày càng phát
triển cao hơn.
Bùi Văn Cường
MỤC LỤC
2
Giáo viên hướng dẫn:
SVTH:
Th.s Đặng Hồng Lĩnh
Bùi Văn Cường – Lớp 47E- KSCNTT- Vinh University
Chương trình Quản lí thư viện
Mục lục
Trang
Lời mở đầu............................................................................................1
Mục lục.................................................................................................2
Mục lục.................................................................................................3
Phần I :Khảo sát hệ thống..................................................................4
1.Tình hình hiện trạng của thư viện.............................................4
2 Nhiệm vụ của hệ thống.............................................................4
2.1 Xử lí thông tin sách..............................................................4
2.2 Quản lí độc giả ....................................................................7
2.3 Quản lí mượn trả .................................................................8
2.4 Báo cáo thống kê.................................................................10
3.Nhược điểm của hệ thống cũ và ưu điểm của hệ thống mới ....11
3.1 Nhược điểm của hệ thống cũ...............................................11
3.2 Ưu điểm của hệ thống mới..................................................12
Phần II : Phân tích và thiết kế hệ thống mới...................................12
1 Mục đích và yêu cầu của hệ thống.............................................12
SVTH:
Th.s Đặng Hồng Lĩnh
Bùi Văn Cường – Lớp 47E- KSCNTT- Vinh University
Chương trình Quản lí thư viện
5.Chức năng tìm kiếm và thống kê ........................................................32
6 Thoát khỏi hệ thống ............................................................................35
Phần IV Kết luận.............................................................................................36
1.Khái quát chung..................................................................................36
2.Hướng phát triển đề tài.......................................................................36
4
Giáo viên hướng dẫn:
SVTH:
Th.s Đặng Hồng Lĩnh
Bùi Văn Cường – Lớp 47E- KSCNTT- Vinh University
Chương trình Quản lí thư viện
PHẦN I
KHẢO SÁT HỆ THỐNG
1.TÌNH HÌNH HIỆN TRẠNG CỦA THƯ VIỆN
Do giới hạn về kinh phí cũng như cơ cấu tổ chức của thư viện trường THCS
Tiến Thủy tương đối nhỏ nên mọi công việc như nhập sách về, nhập thông tin độc
giả, quản lí thông tin mượn trả đều do các nhân viên thực hiện bằng tay. Vì thế
Bùi Văn Cường – Lớp 47E- KSCNTT- Vinh University
Chng trỡnh Qun lớ th vin
công ty sách Nghệ An
trờng thcs tiến thuỷ
Phếu nhập sách
S hiu nh cung cp: . Tờn NCC: .
a ch . in thoi: ...
Ngy nhp sỏch: .
TT
1
2
TấN SCH
Vn 6
i S 6
TấN TC GI
Bựi Th Hong
Trn Bỡnh Minh
Ngi nhp
Ngi giao
Th.s ng Hng Lnh
Bựi Vn Cng Lp 47E- KSCNTT- Vinh University
Chương trình Quản lí thư viện
THCS TIẾN THUỶ
TT THÔNG TIN THƯVIỆN
toan
T9 12/09
MK9 17.996
Từ tem nhãn trên ý nghĩa của các thông tin là:
- toan: phân loại sách môn nào?
-T9 12/09 :mã hoá tên sách(có bảng quy ước).Trong đó:
+ T9 : Toán
+ 09 :năm xuất bản
- MK9(:kí hiệu cho kho sách ở phòng mượn và khối 9.
- 17:Vị trí xếp giá trong kho sách
-996:mã sách cá biệt để phân biệt các quyển sách cùng tên, cùng tác giả, cùng nhà
xuất bản.
2.1.4 Mô tả
Quá trình mô tả được đưa ra trên tờ pick để bạn đọc tra cứu khi mượn sách.
Ví dụ:
Đ VL 21 Bùi Hải
M VL 21 Ngữ văn 6 /Bùi Thế Hoàng
Tái bản lần thứ 3,có bổ sung sữa chữa.
H:văn học,2002,215 trang
Mã vị trí ................Khu................ngăn:....................................................
Ngày ……tháng ……năm……
Người giao
Người nhận
2.2 Quản lí bạn đọc
2.2.1 Đối tượng cấp thẻ:
Là cán bộ, nhân viên, giáo viên, học sinh trong trường .
2.2.2 Thủ tục cấp thẻ:
Thư viện được mở ra nhằm cung cấp tài liệu học tập, tham khảo cho giáo
viên, học sinh giảng dạy và học tập. Độc giả cần cung cấp các thông tin như:họ và
tên, ngày sinh, quê quán,lớp.
Mẫu đăng kí làm thẻ như sau:
DANH SÁCH ĐĂNG KÍ CẤP THẺ
Lớp:……..
TT
Họ và tên
XÁC NHẬN HIỆU VỤ
Giáo viên hướng dẫn:
SVTH:
Ngày sinh
Quê quán
Số thẻ:
………….
Có giá trị đến:………..
2.2.3 Quy định sử dụng thẻ :
• Bạn đọc đến mượn tài liệu của thư viện phải xuất trình thẻ
cho thư viện. Nếu mượn sách tại phòng đọc thì không
được mang sách về.
• Thời gian sử dụng thẻ tương đương với thời gian đào tạo
(tính từ ngày làm thẻ).Ví dụ học sinh lớp 9 thời gian sử
dụng thẻ là 1 năm, học sinh lớp 8 thời gian sử dụng thẻ là 2
năm, học sinh lớp 7 thời gian sử dụng thẻ là 3 năm, học
sinh lớp 6 thời gian sử dụng thẻ là 4 năm. Nếu mất thẻ phải
báo lại để được hướng dẫn cấp lại.
2.3 Quản lí mượn trả
Khi đó bạn đọc sẽ được thư viện quản lí theo các thông tin sau:
- Mã thẻ
- Mã sách
- Họ và tên
- Lớp
- Ngày mượn
- ngày trả
- Hẹn trả
9
Giáo viên hướng dẫn:
SVTH:
Th.s Đặng Hồng Lĩnh
Bùi Văn Cường – Lớp 47E- KSCNTT- Vinh University
Địa chỉ :..............................................................................................
TT
Mã số sách
Mã cá biệt
Tên sách
Tác giả
Ghi chỳ
Sau khi c gi ó mn c sỏch thỡ cỏn b th th phi vo s theo dừi
sỏch dnh cho bn c thụng qua s mn sỏch cú mu nh sau:
10
Giỏo viờn hng dn:
SVTH:
Th.s ng Hng Lnh
Bựi Vn Cng Lp 47E- KSCNTT- Vinh University
Chng trỡnh Qun lớ th vin
Trờng THCS tiến thuỷ
Sổ mợn sách
11
Giỏo viờn hng dn:
SVTH:
Th.s ng Hng Lnh
Bựi Vn Cng Lp 47E- KSCNTT- Vinh University
Chng trỡnh Qun lớ th vin
2.4 Bỏo cỏo thng kờ
Giúp nắm đợc số sách mợn, sỏch cũn và số độc giả đăng ký mợn sách.
2.4.1 Mu bỏo cỏo thng kờ sỏch mn
Trờng THCS tiến thuỷ
báo cáo thốnG kê sách đang mợn
Quý.......nm........
S th
Mó sỏch
Mó cỏ bit
Tờn sỏch
Tỏc gi
B phn nghip v
(Kớ v ghi rừ h tờn)
Chng trỡnh Qun lớ th vin
Tốn nhiều nhân lực.
Tốn nhiều thời gian tìm kiếm.
Dễ bị thất lạc.
Càng khó khăn hơn khi phải tổng hợp từng loại sách,từng độc giả. Nhân viên
cho mợn sách lẫn độc giả tốn khá nhiều thời gian trong việc tra cứu, tìm kiếm
sách.
3.2 u im ca h thng mi
Tin học hóa trong công tác quản lý th viện là một việc làm thiết thực, hợp lý.
Ngoài việc xử lý nhanh chóng, dễ dàng hơn, hệ thống mới sẽ giúp nhân viên th
viện quản lý số liệu chặt chẽ hơn, chính xác hơn. Việc lu trữ d liu gn nh v
vi s lng ln hn.
H thng mi cú tớnh m, ỏp ng c s phỏt trin trong tng lai. u ra
ca h thng mm do, linh hot ỏp ng c nhu cu phỏt sinh.
Hệ thống phải đáp ứng đợc nhu cầu xử lý dữ liệu, đảm bảo có hiệu quả cao
hơn so với hệ thống cũ, đồng thời đảm bảo có tính mở, đáp ứng với sự phát triển
của tơng lai. Đầu ra của hệ thống phải mềm dẻo, linh hoạt đáp ứng đợc nhu cầu
phát sinh.
Tiết kiệm đợc thời gian, công sức, chi phí cho tính toán, tổng hợp, thống kê
và đạt kết quả tốt hơn so với khi cha đa vào hệ thống và sử dụng của th viện.
PHN II
Phân tích & thiết kế hệ thống MI
1. Mục đích yêu cầu của hệ thống:
Hệ thống phải đáp ứng đợc yêu cầu sử lý dữ liệu, đảm bảo có hiệu quả
Chng trỡnh Qun lớ th vin
Toàn bộ quá trình phân tích, thiết kế lập trình thử nghiệm cài đặt hệ
thống phải phù hợp với phạm vi giới hạn của tài chính, con ngời và thời gian cho
phép.
2. PHN TCH CHC NNG CA H THNG
H thng th vin gm cú cỏc chc nng chớnh sau õy:
+ Cp nht d liu:
Thụng tin sỏch
- Nhp sỏch mi.
- Sa thụng tin sỏch nu sai (tr khoỏ).
- Xoỏ sỏch ra khi danh mc.
Thụng tin c gi
- Nhp thụng tin c gi.
-Sa thụng tin c gi nu sai(tr khoỏ).
-Xoỏ thụng tin c gi ra khi danh mc.
- Cp th cho c gi.
+ Qun lớ mn tr:
- X lớ thụng tin mn.
- X lớ thụng tin tr.
+ Tỡm kim- thng kờ
- Tỡm kim
Tỡm kim sỏch:
Tỡm kim theo tờn sỏch.
Tỡm kim theo mó sỏch.
Tỡm kim theo tỏc gi.
Tỡm kim c gi:
Tỡm kim theo mó c gi.
Tỡm kim theo tờn c gi.
Tìm kiếm
Tìm kiếm sách
Sửa tt sách
TK theo tên sách
Xoá sách
TK theo mã sách
Nhập tt độc giả
TK theo tên tác giả
Nhập tt độc giả
Tìm kiếm độc giả
Sửa tt độc giả
TK theo tên
Xoá tt độc giả
TK theo số thẻ
In thẻ
ĐỘC GIẢ
Đáp ứng y/c
BQLTV
3.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
BQLTV
NHÀ CC
TÌM KIẾM -THỐNG
KÊ
CẬP NHẬT
SÁCH
KHOSÁCH
ĐỘC GIẢ
y/c mượn trả
ĐỘC GIẢ
`
MƯỢN TRẢ
Đáp ứng y/c
cập nhật
thông tin
sách
Kho sách
Xoá tt độc
giả
Xoá tt
sách
3.2.3.2 Chức năng mượn trả:
17
Giáo viên hướng dẫn:
SVTH:
Th.s Đặng Hồng Lĩnh
Bùi Văn Cường – Lớp 47E- KSCNTT- Vinh University
Chương trình Quản lí thư viện
độc giả
độc giả
Kho sach
ĐỘC GIẢ
MUON TRA
Thống kê sách còn
thống kê độc giả đang
mượn sách,làm thẻ
BQLT V
19
Giáo viên hướng dẫn:
SVTH:
Th.s Đặng Hồng Lĩnh
Bùi Văn Cường – Lớp 47E- KSCNTT- Vinh University
Chương trình Quản lí thư viện
4. Xây dựng cơ sở dữ liệu.
4.1.1 Chuẩn hoá thẻ quản lí sách
Vì ta chỉ quản lí một số thuộc tính đặc trưng vế thông tin sách nên em có bỏ
qua một số thuộc tính không cần thiết.
Chưa chuẩn hoá
Mã sách
Tên sách
Số trang
Tên tác giả
Số lượng
Mã sách
Tên sách
Số trang
Tên tác giả
Tên NXB
Năm xuất bản
Ngôn ngữ
Loại sách
Số lượng
Qua việc chuẩn hoá thẻ quản lí sách ta thu được thực thể sau:
Kho sách(mã sách,tên sách,số trang,tên nhà xuất bản,năm xuất bản,ngôn ngữ,loại
sách,số lượng)
4.2 Chuẩn hoá thẻ bạn đọc và phiếu đăng ký làm thẻ
Chưa chuẩn hoá
1NF
2NF
3NF
20
Giáo viên hướng dẫn:
SVTH:
Th.s Đặng Hồng Lĩnh
Số thẻ
Họ tên
Ngày sinh
Giới tính
Quê quán
Lớp
Ngày làm thẻ
Hạn thẻ
Qua quá trình chuẩn hoá thẻ bạn đọc ta cần có thực thể sau:
ĐỘC GIẢ(Số thẻ, họ tên, ngày sinh, giới tính, quê quán, lớp, khối, ngày làm thẻ,
hạn thẻ)
4.3 Chuẩn hoá sổ mượn sách
Số thẻ
Họ tên
Địa chỉ
Mã cá biệt
Mã sách
Tên sách
Ngày mượn
Ngày trả
Hẹn trả
Tình trạng sách
Số thẻ
Họ tên
Địa chỉ
Số thẻ
Mã cá biệt
Mã sách
Tên sách
Tình trạng sách
Mã cá biệt
Mã sách
Tên sách
Tình trạng sách
21
Giáo viên hướng dẫn:
SVTH:
Th.s Đặng Hồng Lĩnh
Bùi Văn Cường – Lớp 47E- KSCNTT- Vinh University
Chương trình Quản lí thư viện
Qua quá trình chuẩn hoá trên ta thu được các thực thể sau:
ĐỘC GIẢ(Số thẻ, họ tên, địa chỉ).
MƯỢN TRẢ(Số thẻ, mã cá biệt, mã sách, ngày mượn, ngày trả, hẹn trả, tình trạng
sách mượn,tình trạng sách trả).
SÁCH(mã cá biệt,mã sách,tên sách,tình trạng sách).
KHOSACH(mã sách, tên sách, số trang, tên nhà xuất bản, năm xuất bản, ngôn
ngữ, loại sách, số lượng)
5. Bảng cơ sơ dữ liệu.
Text
Text
Text
Kích thước
10
20
10
25
25
4
5
10
10
Kiểu
Text
Text
Date
Text
Text
Kích thước
6
25
8
5
20
5.2 Bảng ĐỘC GIẢ
Lớp
Ngày làm thẻ
Hạn thẻ
Text
Text
Date
Date
20
10
8
8
Kiểu
Text
Text
Text
Date
Date
Date
Kích thước
6
10
20
8
8
8
Kiểu
Text
text
Text
Text
Kích thước
6
10
20
10
6.Sơ đồ thực thể
23
Giáo viên hướng dẫn:
SVTH:
Th.s Đặng Hồng Lĩnh
Bùi Văn Cường – Lớp 47E- KSCNTT- Vinh University
Chương trình Quản lí thư viện
PHẦN III
CÁC CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH
A.Khái quát chung
Qua một thời gian làm đề tài nhìn chung hệ thống “QUẢN LÍ THƯ VIỆN”
+ Theo tên tác giả.
3.2 Thống kê
Bao gồm:
- Thống kê độc giả làm thẻ
- Thống kê sách đang mượn
- Thống kê sách còn.
4.Hệ thống
Thoát khỏi chương trình.
B.Mô tả nội dung công việc
Khi bắt đầu chạy chương trình thì xuất hiện form sau:
1. Form Cập nhật thông tin độc giả
25
Giáo viên hướng dẫn:
SVTH:
Th.s Đặng Hồng Lĩnh
Bùi Văn Cường – Lớp 47E- KSCNTT- Vinh University