Tác động của điều kiện địa lý đến một số tập quán sản xuất và sinh hoạt của người thái ở xã sơn kim II huyện hương sơn - Pdf 32

Trờng đại học vinh
Khoa địa lý
-------***-------

Tác động của điều kiện địa lý đến một số
tập quán sản xuất và sinh hoạt của ngời Thái ở xã
Sơn Kim II- huyện Hơng Sơn - tỉnh Hà Tĩnh
Khoá luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: địa lý Tự NHIÊN

Giảng viên hớng dẫn: pgs.ts. ĐàO KHANG
Sinh viên thực hiện:

NGUYễN THị GIANG THANH

Vinh - 2011

Trờng đại học vinh
Khoa địa lý
-------***-------

NGUYễN THị GIANG THANH


Tác động của điều kiện địa lý đến một số
tập quán sản xuất và sinh hoạt của ngời Thái ở xã
Sơn Kim II- huyện Hơng Sơn - tỉnh Hà Tĩnh

Khoá luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: địa lý Tự NHIÊN


N-L-N:

Nông lâm ngư

UBND:

Ủy ban nhân dân

VQG :

Vườn Quốc Gia

ANQP:

An ninh quốc phòng


MỤC LỤC
Trang
Kho¸ luËn tèt nghiÖp ®¹i häc............................................................1
Vinh - 2011.............................................................................................1
Kho¸ luËn tèt nghiÖp ®¹i häc............................................................2
Vinh - 2011.............................................................................................2

6


PHẦN MỞ ĐẦU

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

trưng riêng của mỗi dân tộc ở đây đang dần mất đi.
Ở Hà Tĩnh, người Thái là tộc người chiếm số lượng đông nhất trong
tổng số 1854 đồng bào dân tộc thiếu số đang sinh sống ở đây, phân bố ở ba
huyện Hương Sơn, Hương Khê và Vũ Quang, trong đó tập trung với số
lượng đông đảo nhất ở địa bàn xã Sơn Kim II, huyện Hương Sơn. Cộng
đồng người Thái ở Sơn Kim II phân bố rải rác trên khắp 9/14 thôn của xã,
nơi mà những nét văn hóa của một tộc người đã dần bị lãng quên, mai một,
nơi vẫn còn lẫn khuất đâu đó bóng dáng bản sắc văn hóa một tộc người đã
trải qua nhiều biến chuyển, thăng trầm của lịch sử di cư.
Là một sinh viên vốn giành nhiều tâm huyết cho vấn đề văn hóa dân
tộc của tỉnh nhà, có mong muốn giữ gìn những bản sắc văn hóa dân tộc ít
người ở Hà Tĩnh, tôi chọn đề tài “ Tác động của điều kiện địa lý đến một
số tập quán sản xuất và sinh hoạt của người Thái ở xã Sơn Kim II,
huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh” làm nội dung nghiên cứu cho khóa luận
tốt nghiệp của mình.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đề xuất một số giải pháp tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, nâng
cao chất lượng cuộc sống và giữ gìn, phát huy những phong tục, tập quán,
những vốn quý văn hóa truyền thống của người Thái ở Hà Tĩnh.
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục đích trên, đề tài tập trung giải quyết các nhiệm vụ
cụ thể sau:
- Nghiên cứu đặc điểm tự nhiên địa bàn cư trú tập trung của người

Thái ở xã Sơn Kim II, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
- Hệ thống hóa các đặc trưng văn hóa (văn hóa vật chất, văn hóa tinh

thần, phong tục tập quán..) của người Thái nói chung.
8


việc đánh giá khả năng thích ứng của người Thái với những thay đổi của
điều kiện tự nhiên do quá trình di cư từ các huyện miền Tây Nghệ An sang

9


Hà Tĩnh và trong việc cố kết nên những tập quán sản xuất và sinh hoạt mới
trong điều kiện tự nhiên mới. Trên cơ sở đó, rút ra những nhận xét làm cơ
sở đề xuất các giải pháp tổng thể nhằm phát triển kinh tế - xã hội trên địa
bàn cư trú hiện tại của họ, vừa đảm bảo khai thác hợp lý tài nguyên thiên
nhiên, không ảnh hưởng xấu đến môi trường vừa giữ gìn được nét truyền
thống văn hóa của người Thái.
4.3. Quan điểm lịch sử viễn cảnh
Quan điểm lịch sử - viễn cảnh là quan điểm có tính chất động lực khi
nghiên cứu đối tượng. Lịch sử di cư của người Thái từ vùng lưu vực sông
Nậm Mô và Nậm Nơn (Nghệ An) sang lưu vực sông Ngàn Phố (Hương
Sơn, Hà Tĩnh) là một quá trình vận động diễn ra khá phức tạp, chịu tác
động của những điều kiện, hoàn cảnh nhất định trong quá khứ.
Vì vậy, khi nghiên cứu về sự thay đổi những đặc điểm tập quán sản
xuất và sinh hoạt của người Thái ở Sơn Kim II, huyện Hương Sơn từ khi
sang định cư ở Hà Tĩnh, phải luôn xem xét các đối tượng trong bối cảnh
quá khứ và hiện tại, những điều kiện địa lý trước và sau cuộc di cư cũng
như dự báo những thay đổi trong tương lai.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1. Phương pháp thực địa
Thực địa là phương pháp nghiên cứu cơ bản, có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng trong khoa học địa lý.
Phương pháp này được vận dụng vào việc nghiên cứu trực tiếp các
đặc điểm điều kiện tự nhiên, thâm nhập thực tế cuộc sống của đồng bào dân
tộc Thái ở địa bàn xã Sơn Kim II để nắm bắt những tập quán văn hóa của

7.1. Phạm vi lãnh thổ nghiên cứu
Phạm vi lãnh thổ nghiên cứu của đề tài tập trung vào 9 thôn của xã
Sơn Kim II, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh, nơi tập trung với số lượng
đông người dân tộc Thái từ sau quá trình di cư sang Hà Tĩnh, bao gồm:

11


Thôn Đá Mồng, thôn Quyết Thắng, thôn Kim Bình, thôn Chế Biến,
thôn Quyết Tiến, thôn Làng Chè, thôn Khe Chè, thôn Khe Tre, thôn Xung
Kích (9 thôn).
7.2. Phạm vi nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của đề tài chỉ tập trung vào :
- Các đặc điểm chính về địa lý tự nhiên thuộc phạm vi cư trú của
nguời Thái ở xã Sơn Kim II, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh trên cơ sở
những nguồn tài liệu thu thập được và kết quả tìm hiểu thực tế của bản
thân tại địa phương
- Đời sống hiện tại của đồng bào người Thái ở xã Sơn Kim II, huyện
Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
- Tác động của điều kiện địa lý đến một số tập quán sản xuất và sinh
hoạt của người Thái từ khi sang định cư ở Hà Tĩnh.
- Đề xuất các giải pháp tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao
chất lượng cuộc sống liên quan đến việc giữ gìn những nét văn hóa đặc
trưng của tộc người này.
8. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Hệ thống hóa những diện mạo, đặc trưng cơ bản nhất về văn hóa
của người Thái nói chung và người Thái ở Hà Tĩnh nói riêng.
- Đối sánh những đặc điểm phong tục, tập quán của người Thái ở
Sơn Kim II, Hương Sơn, Hà Tĩnh và người Thái nói chung mà chủ yếu là
người Thái ở miền Tây Nghệ An.

tộc -1994.
7. Các dân tộc ít người việt Nam ở các tỉnh phía Bắc - NXB Khoa
học xã hội - 1978.

13


8 . “ Bước đầu nghiên cứu thực trạng kinh tế, văn hóa xã hội các dân
tộc thiểu số ở vùng miền núi Hà Tĩnh và đề xuất các giải pháp phát triển” Đề án của sở KH, CN & MT tỉnh Hà Tĩnh, tháng 5/2001.
Những tài liệu và công trình nghiên cứu trên là nguồn tư liệu tham
khảo quan trọng cho việc nghiên cứu về người Thái ở Hà Tĩnh và là cơ sở
để chúng tôi tìm hiểu những đặc điểm tập quán sản xuất và sinh hoạt khác
biệt của người Thái ở Hà Tĩnh trong sự đối sánh với những đặc trưng văn
hóa của người Thái nói chung.
10. NGUỒN TƯ LIỆU
- Các kết quả phỏng vấn, điều tra, nghiên cứu thực địa của bản thân.
- Các loại bản đồ: Bản đồ hành chính huyện Hương Sơn, bản đồ quy
hoạch sử dụng đất xã Sơn Kim II năm 2010, bản đồ địa giới hành chính xã
Sơn Kim II .
- Tài liệu của UBND xã Sơn Kim II, gồm:
+ Báo cáo chính trị của BCH lâm thời Đảng bộ xã Sơn Kim II.
+ Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai năm 2010.
+ Báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội, an ninh
quốc phòng năm 2010, phương hướng nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
năm 2011.
+ Báo cáo về công tác dân tộc - tôn giáo của Phó chủ tịch UBND
xã Sơn Kim II.
+ Báo cáo dự án qui hoạch bố trí sắp xếp, ổn định dân cư các xã
biên giới Việt - Lào, xã Sơn Kim II, huyện Hương Sơn năm 2010, định
hướng đến năm 2015.

1.1.1. Vị trí địa lý
Xã Sơn Kim II là một xã miền núi được được chia tách theo Nghị

định 09/ NĐ - CP của chính phủ ngày 02/01/2004 từ xã Sơn Kim cũ, nằm
phía Tây của huyện Hương Sơn, cách trung tâm thị trấn Tây Sơn khoảng
2km về phía Bắc.
Tọa độ địa lý từ khoảng : 18 o15’ - 18 o26’ VB
105 o08’ - 105 o21’ KĐ
Phía Đông giáp xã Sơn Tây và xã Hương Quang (Vũ Quang).
Phía Tây giáp xã Sơn Kim I.
Phía Bắc giáp xã Sơn Kim I và thị trấn Tây Sơn.
Phía Nam giáp nước Lào và xã Hương Quang (Vũ Quang) .
Xã có 14 thôn với tổng diện tích đất tự nhiên trong địa giới hành
chính là 20.057 ha.
Xã Sơn Kim II là địa bàn phân bố chủ yếu của người Thái ở Hà Tĩnh
hiện nay và là một trong những xã khó khăn nhất của huyện Hương Sơn,
tỉnh Hà Tĩnh. Đây là một xã miền núi, địa hình phức tạp, lắm đồi núi và
khe suối, xã có một tuyến đường tiểu mạch sang nước bạn Lào dài khoảng
29,5 km; nối liền các xã lân cận vùng giáp biên giới của huyện với Lào.
Nhìn chung, vị trí địa lý của xã Sơn Kim II có những lợi thế chủ yếu
đó là: nằm tương đối gần với trung tâm kinh tế, thương mại sầm uất thị
trấn Tây Sơn, có vị trí giao thông khá thuận lợi trong việc thông thương đi
lại với nước bạn Lào, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế
cũng như giao lưu văn hóa giữa các đồng bào dân tộc ở đây với đồng bào
dân tộc ở vùng biên giới nước bạn.
17


Bao bọc ở phía Đông và Đông Nam của xã Sơn Kim II là khu vực
vườn quốc gia Vũ Quang và khu vực rừng sản xuất cũng như các nông

Với đặc điểm địa hình trên, cho phép phát triển các lâm trường sản
xuất, chế biến lâm sản, trồng rừng, trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia
súc và đặc biệt là trồng lúa nước cũng như phát triển hoa màu ở những
vùng đồng bằng thung lũng sông, đất đai được phù sa bồi đắp phì nhiêu,
màu mỡ.
Tuy nhiên, do đặc điểm địa hình đồi núi chiếm chủ yếu, bị chia cắt
do đó khó khăn trong khai thác, sử dụng. Một số chỗ trũng thấp có khả
năng trồng lúa nước thì do canh tác lâu năm nên có nguy cơ bạc màu, thoái
hóa đất, hạn chế phát triển sản xuất nông nghiệp. Là xã miền núi nên diện
tích ruộng đất sản xuất bậc thang nhiều, lại chủ yếu nằm cạnh các khe suối
nên về mùa mưa lũ, một số vùng thường bị vùi dập, sạt lở, trôi đất màu.
1.1.3. Khí hậu
Địa bàn xã Sơn Kim II nơi người Thái cư trú tập trung hiện nay có
đặc điểm khí hậu chung của khí hậu khu vực tỉnh Hà Tĩnh, đó là khí hậu
nhiệt đới gió mùa ẩm có một mùa đông lạnh khá rõ nét.
Nhiệt độ trung bình năm khá cao, từ 25- 28 0 C. Là nơi tiếp nhận đầu
tiên cái nóng ngột ngạt của gió Lào khô nóng nên ở đây nhiệt độ trung
bình về mùa hạ tương đối cao, có thể lên tới 28 – 30 0 C, nhiệt độ tối cao có
thể lên tới 39,9 0 C, nhiệt độ tối thấp có thể xuống dưới 10 0 C, biên độ nhiệt
trong vùng lớn, nhiệt độ ngày đêm chênh lệch cao, nhìn chung khí hậu khá
khắc nghiệt.
Lượng mưa trung bình hàng năm đạt trên 2500mm, mùa mưa bắt
đầu từ tháng 8 năm trước đến tháng 1 năm sau. Điều kiện nhiệt cao, ẩm lớn
tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng, phát triển. Mùa khô từ
tháng 2 đến tháng 7, đặc biệt thời gian hoạt động của gió Lào từ tháng 5
đến tháng 7 hàng năm, là mùa nắng gắt, ít mưa, khí hậu khô nóng. Mùa
này thường gây hạn hán làm ảnh hưởng to lớn đến sức khỏe con người
cũng như năng suất cây trồng, vật nuôi.

19


20


to lớn đến đời sống, sản xuất và môi trường. Điển hình là trận lũ lịch sử
năm 2002 đã cuốn đi rất nhiều nhà cửa, xóa sạch nhiều thôn bản của xã
Sơn Kim lúc bấy giờ, khi còn chưa tách thành hai xã .
1.1.5. Đất đai
Địa bàn cư trú của người Thái ở xã Sơn Kim II có thành phần đất đai
đa dạng, phân bố xen kẽ, tạo điều kiện khai thác thế mạnh của từng loại
đất, đáp ứng nhu cầu sử dụng đất tại chỗ và cấp thiết của đồng bào người
Thái vốn có tập quán định cư canh tác. Đất đai bao gồm hai nhóm chính:
- Đất thung lũng: bao gồm đất cát pha, đất glây hóa, đất sét pha
cát...diện tích không nhiều, được tạo bởi phù sa sông Ngàn Phố hay phong
hóa trầm tích tại chỗ của các thung lũng sông nhỏ hẹp, tương đối màu mỡ,
là cơ sở để khuyến khích đồng bào dân tộc từ bỏ tập quán đốt nương làm
rẫy để chú trọng vào việc trồng lúa nước và hoa màu, đáp ứng nhu cầu
lương thực tại chỗ.
- Đất đồi núi: bao gồm các loại đất như đất mùn đỏ vàng trên núi, đất
xói mòn trơ sỏi đá, đất pheralit...Nhóm đất này chiếm diện tích chủ yếu, phân
bố ở tầng địa hình đồi trung du, đồi núi thấp có độ dốc trên 30 0, là loại đất có
hàm lượng mùn khá cao, chỉ thích hợp cho trồng rừng, trồng cây công
nghiệp, đặc biệt là trồng cây cao su, chè và một số cây lâm sản khác.
Nhìn chung, có thể thấy địa bàn phân bố của người Thái ở xã Sơn
Kim II có thành phần thổ nhưỡng rất đa dạng, lại có sự phân bố xen kẽ tạo
thuận lợi cho việc đa dạng hóa cơ cấu cây trồng cũng như các ngành nghề
sản xuất N - L - N, phát triển sản xuất nông nghiệp một cách lâu dài, ổn
định và hạn chế tình trạng đốt rừng làm nương rẫy.
Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất đó là do địa bàn nằm trong điều kiện địa
hình đồi núi chiếm chủ yếu, độ dốc lớn kết hợp với lượng mưa lớn, tập

345,77

1,67

78,70

0,38

114,50

0,55

19110,10

92,57

- Đất rừng sản xuất

3433,10

16,63

- Đất rừng phòng hộ

8142,20

39,44

- Đất rừng đặc dụng


- Đất chuyên dùng.
Đất chưa sử dụng
Tổng số

(Theo kết quả kiểm kê đất đai của UBND xã Sơn Kim II năm 2010)
Theo kết quả kiểm kê đất đai thể hiện ở bảng trên, cho thấy tỉ lệ đất
lâm nghiệp, đất rừng vẫn chiếm đa số trong cơ cấu sử dụng đất, tỉ lệ đất
sản xuất nông nghiệp còn hạn chế, chưa khai thác hết khả năng sử dụng và
chưa đáp ứng đủ nhu cầu cấp thiết về sản xuất hoa màu và lương thực hiện
nay cho dân cư trên địa bàn.
1.1.6. Sinh vật
22


Với vị trí tiếp giáp với khu vực VQG Vũ Quang, địa bàn phân bố
của đồng bào dân tộc Thái ở Sơn Kim II tiềm chứa nhiều yếu địa lý - sinh
vật đặc biệt, có sự đa dạng phong phú về hệ động thực vật và sự giàu có về
tài nguyên rừng, tạo nên thế mạnh nổi bật của vùng.
Thật vậy, có thể nói, cùng với đất đai, rừng là tài nguyên có ý nghĩa
vô cùng quan trọng đối với đời sống hàng ngày cũng như việc khai thác, sử
dụng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đồng bào người Thái ở Sơn
Kim II, huyện Hương Sơn.
- Về thực vật : rừng ở khu vực cư trú của người Thái tại địa bàn Sơn
Kim II mang những đặc điểm chung của rừng khu vực Trường Sơn Bắc,
gồm hai kiểu rừng chính là rừng thường kín á nhiệt đới, độ cao từ 6001000m với hai loại cây đặc hữu là pơmu, hoàng đàn và rừng thường kín
nhiệt đới, độ cao < 600m, với thực vật chủ yếu là sến, lim, táu, dỗi, các
loại tre, nứa, song, mây, lá nón và các loại cây dược liệu.
- Về động vật: là địa bàn được phân bổ quản lý một bộ phận của
VQG Vũ Quang nên nơi đây còn giữ được nhiều khu rừng nguyên sinh với
nhiều loài động vật đặc hữu, một số loài thú quí như vọoc chân nâu, vọoc

đúng mức và sự phối hợp của các cấp, các ngành.
1.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ KINH TẾ - XÃ HỘI
1.2.1. Tình hình phát triển kinh tế chung
Về tình hình phát triển kinh tế của địa bàn xã Sơn Kim II, nhìn
chung, có bước tăng trưởng khá, kết cấu hạ tầng phát triển với tốc độ
nhanh, đời sống vật chất của nhân dân dần được cải thiện đáng kể. Tốc độ
tăng trưởng kinh tế năm 2009 là 10% và vẫn giữ tốc độ tăng trưởng ổn
định cho đến nay.
1.2.1.1. Về tình hình phát triển các ngành kinh tế
Sản xuất nông nghiệp đạt kết quả khá, cụ thể :
Tổng sản lượng lương thực đạt 1273 tấn, tăng 15 % so với năm 2004.
24


Bình quân đất canh tác sản xuất N - L - N là 2,47 ha /hộ.
Bình quân lương thực hàng năm đạt 1,05 tấn/hộ, trong đó sản lượng
thóc bình quân đạt 0,65 tấn/hộ. Sản lượng các loại cây công nghiệp, cây đậu,
lạc đều tăng.
Chăn nuôi mặc dù bị ảnh hưởng của dịch bệnh nhưng vẫn giữ được
nhịp độ nhát triển. Hiện nay, xã đang triển khai dự án nuôi bò lai Sind,
hươu chất lượng cao từ nguồn dự án Bắc Trường Sơn.
Kinh tế rừng, vườn đồi, kinh tế trang trại đã có bước phát triển, đã có
một số mô hình kinh tế cho thu nhập cao. Phong trào trồng cây lâm nghiệp,
cây công nghiệp, cây ăn quả phát triển mạnh, đã trồng được hơn 8.300 cây
lâm sản phi gỗ, 366.000 cây lâm nghiệp, 66.000 cây ăn quả các loại.
Về thương mại, dịch vụ, bước đầu hình thành một số cơ sở, điểm kinh
doanh, dịch vụ có hiệu quả như: chế biến lâm sản, bán hàng tạp hóa, sửa
chữa xe máy, dịch vụ xe khách...tạo thu nhập đáng kể cho người lao động.
1.2.1.2. Về cơ sở hạ tầng, cơ sơ vật chất
Về cơ bản, đã tập trung xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status