ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
TRẦN XUÂN HÕA
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC MÔI TRƢỜNG
CHO HỌC SINH TRƢỜNG THPT HUYỆN YÊN LẠC,
TỈNH VĨNH PHÖC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
TRẦN XUÂN HÕA
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC MÔI TRƢỜNG
CHO HỌC SINH TRƢỜNG THPT HUYỆN YÊN LẠC,
TỈNH VĨNH PHÖC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS PHÓ ĐỨC HÕA
cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin cảm ơn sự giúp đỡ và ủng hộ của Ban giám hiệu, các cán bộ giáo
viên, nhân viên của các trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc. Xin trân
trọng cảm ơn những ý kiến đóng góp chân tình của các cán bộ quản lí giáo dục
và các thầy cô giáo trong tỉnh Vĩnh Phúc.
Đặc biệt, tác giả luận văn xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
PGS.TS Phó Đức Hòa, người thầy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ tác
giả trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Dù đã hết sức cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài, song chắc chắn
luận văn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Tác giả rất mong nhận
được sự chia sẻ và những ý kiến đóng góp quý báu từ các thầy cô giáo và các
bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 08 năm 2014
Tác giả luận văn
Trần Xuân Hòa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................ i
................................................................................................... ii
MỤC LỤC .........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. iv
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................... v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ...................................................................... vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1.3.8. Sự phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường trong công
tác GDMT .................................................................................................. 28
1.4. Quản lý hoạt động GDMT ...................................................................... 29
1.4.1. Quản lý mục tiêu GDMT................................................................. 29
1.4.2. Quản lí nội dung GDMT ................................................................. 29
1.4.3. Quản lý hình thức tổ chức hoạt động GDMT ................................. 30
1.4.4. Quản lý việc sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên.................... 30
1.4.5. Quản lý công tác phối hợp các lực lượng tham gia hoạt động
GDMT ....................................................................................................... 31
1.4.6. Quản lý kiểm tra đánh giá hoạt động GDMT.................................. 31
1.4.7. Quản lý điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học trong hoạt động
GDMT ....................................................................................................... 31
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động GDMT ........ 32
1.5.1. Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học của nhà trường ............................. 32
1.5.2. Tài chính .......................................................................................... 32
1.5.3. Môi trường văn hóa - xã hội ............................................................ 32
1.5.4. Các lực lượng tham gia giáo dục môi trường .................................. 33
Kết luận chương 1.............................................................................................. 34
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC MÔI
TRƢỜNG CHO HỌC SINH TRƢỜNG THPT HUYỆN YÊN
LẠC, TỈNH VĨNH PHÖC .............................................................. 35
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ................................... 35
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
2.1.1. Vị trí địa lý....................................................................................... 35
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội ................................................................ 35
2.1.3. Tình hình giáo dục huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc ....................... 37
2.2. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh
3.2.5. Biện pháp quản lý việc phối hợp các lực lượng trong và ngoài
nhà trường đối với hoạt động GDMT ....................................................... 86
3.2.6. Biện pháp quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ hoạt
động giáo dục môi trường ......................................................................... 90
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ............................................................. 92
3.4. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp .. 94
Kết luận chương 3 ......................................................................................... 98
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 99
1. Kết luận...................................................................................................... 99
2. Khuyến nghị ............................................................................................ 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................. 102
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
BTTN
Bảo tồn thiên nhiên
BVMT
Bảo vệ môi trường
Học sinh
PTBV
Phát triển bền vững
SGK
Sách giáo khoa
TBDH
Thiết bị dạy học
THPT
Trung học phổ thông
TNCS
Thanh niên cộng sản
UBND
Ủy ban nhân dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Chức năng quản lý............................................................................ 11
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp ................ 96
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Chúng ta đang sống ở thế kỉ 21, thế kỉ của hội nhập và phát triển.
Sống trong một xã hội năng động, con người được tiếp cận với sự tiến bộ vượt
bậc của khoa học kỹ thuật. Thế nhưng cùng với sự phát triển của văn minh
nhân loại, con người đang từng ngày tàn phá chính môi trường sống của mình
làm ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống, thể chất, giống nòi của mỗi dân tộc và sự
phát triển bền vững của xã hội. Chính sự tàn phá, hủy hoại môi trường là
nguyên nhân chính gây nên số lượng các cơn bão, lụt lội, hạn hán, lốc xoáy,
sóng thần, động đất ngày càng nhiều. Vì vậy giáo dục môi trường là vấn đề
mang tính sống còn của tất cả các quốc gia trên thế giới.
Tuy nhiên trên thực tế cả nước nói chung, huyện Yên Lạc nói riêng, công
tác GDMT chưa trở thành nhiệm vụ cấp bách, việc quản lí công tác GDMT
chưa được các cấp lãnh đạo quan tâm đúng mức, việc tổ chức thực hiện công
tác GDMT cho HS còn nhiều hạn chế, nhận thức, thái độ, hành vi của của
người dân, của HS về BVMT còn rất mờ nhạt và nhiều biểu hiện không phù
hợp nhất là HS THPT.
Huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc là khu vực có nền kinh tế nông nghiệp
và tiểu thủ công nghiệp phát triển với quy mô khá lớn đặc biệt là phát triển tiểu
thủ công nghiệp đã tác động nhiều đến sự phát triển kinh tế - xã hội của địa
thức trách nhiệm với môi trường, chưa thực sự hành động để bảo vệ môi
trường. Việc giữ gìn vệ sinh công cộng, ở khu dân cư và cả trong trường học
của học sinh vẫn còn yếu kém như vứt rác bừa bãi, sử dụng nước sạch lãng phí
và ý thức tự giữ gìn vệ sinh cá nhân của học sinh chưa thực sự trở thành thói
quen trong sinh hoạt hàng ngày.
Để đạt được mục tiêu giáo dục và đào tạo con người Việt Nam phát triển
toàn diện, để đảo bảo cuộc sống cho con người và sự phát triển bền vững của
đất nước, GDMT cho HS ở các trường phổ thông trở thành một yêu cầu thiết
yếu nhằm tăng cường hiểu biết của học sinh đối với thế giới tự nhiên và đời
sống xã hội. Đặc biệt là tăng cường hiểu biết về mối quan hệ, tác động qua lại
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
giữa con người với tự nhiên trong sinh hoạt và lao động sản xuất, góp phần
hình thành ở thế hệ trẻ thế giới quan, nhân sinh quan đúng đắn và hành động
đúng đắn về môi trường và BVMT.
1.3. Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề
tài "Quản lý hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh trường trung học
phổ thông huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc"
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác GDMT, quản lý
công tác GDMT ở các trường THPT, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt
động GDMT cho học sinh ở các trường THPT trên địa bàn huyện Yên Lạc, tỉnh
Vĩnh Phúc. Nhằm góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện cho học sinh
các trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh ở các trường THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
7.1.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
7.1.2. Phương pháp phân loại tài liệu
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (phương pháp Ankét)
7.2.2. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
7.2.3. Phương pháp quan sát
7.2.4. Phương pháp chuyên gia
7.3. Phương pháp thống kê toán học trong giáo dục
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1. Ý nghĩa khoa học
Góp phần hệ thống hóa các quan điểm cơ bản về công tác hoạt động
GDMT và quản lý hoạt động GDMT ở trường THPT.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
8.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề xuất các biện pháp QL hoạt động GDMT cho học sinh ở trường
THPT trên địa bàn huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo,
phụ lục, nội dung luận văn gồm 3 chương.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận quản lý hoạt động giáo dục môi trường ở
trường THPT.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục môi trường ở trường
trung học phổ thông huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục môi trường cho học
sinh trường trung học phổ thông huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Từ sau hội nghị Belgrate, tháng 10 năm 1975, Chương trình Giáo dục
môi trường quốc tế bắt đầu triển khai và có khoảng 60 quốc gia đã đưa GDMT vào
trường học.
Tại hội nghị thượng đỉnh Rio de Janero năm 1992 ở Brazil, vấn đề
GDMT lại được khẳng định và đã đưa vào chương trình nghị sự 21 về “Giáo
dục, đào tạo môi trường và những nhận thức của công chúng” với yêu cầu:
“Đưa khái niệm giáo dục môi trường và phát triển bền vững vào tất cả các
chương trình giáo dục”
Ngay từ thập kỷ 70, chương trình GDMT đã được đưa vào hệ thống giáo
dục THPT ở nhiều nước trên thế giới như Trung Quốc, Phần Lan, Bỉ , Đức,
Mêhicô, Mỹ, Liên Xô cũ và nhiều quốc gia khác.
Kinh nghiệm quốc tế cho thấy vai trò của cô giáo, thầy giáo là hết sức
quan trọng trong việc GDMT ở tất cả các cấp học được các quốc gia quan tâm
đặc biệt.
1.1.2. GDMT ở Việt Nam
Ở Việt Nam, vấn đề GDMT trong trường phổ thông được quan tâm
nghiên cứu từ những năm thập niên 80 cùng với kế hoạch cải cách giáo dục. Để
thực hiện nhiệm vụ GDMT trong trường phổ thông ngay từ thời kỳ đó đã có hai
đề tài nghiên cứu cấp nhà nước được nghiên cứu về phương thức nội dung
GDMT trong nhà trường, trong đó tập trung chủ yếu là môn sinh học và địa lí.
Sự nhận thức về tầm quan trọng của GDMT ở nước ta đã được thấy rõ
qua sự quan tâm của Đảng và Nhà nước thể hiện ở rất rõ trong nhiều văn bản
quy phạm pháp luật của Việt Nam.
Quyết định số 1363/QĐ - TTg ngày 17/10/2001 của Thủ tướng Chính Phủ
về việc phê duyệt đề án “ Đưa nội dung BVMT vào hệ thống giáo dục quốc dân”
vững của Việt Nam giai đoạn 1996-2000” GDMT được ghi nhận như một bộ
phận cấu thành.
- Từ năm 1996, dự án GDMT trong nhà trường phổ thông Việt Nam
(VIE 95/041) của Bộ GD&ĐT do UNDP (chương trình phát triển Liên Hiệp
Quốc) tài trợ đã nhằm vào mục tiêu cơ bản:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
+ Hỗ trợ xây dựng một bản chính sách và chiến lược thực hiện quốc gia
về GDMT tại Việt Nam.
+ Tăng cường năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc truyền
đạt những nội dung và phương pháp GDMT vào các chương trình đào tạo
giáo viên.
+ Xây dựng các hoạt động GDMT cụ thể để thực hiện ở cấp Tiểu học và
Trung học.
- Các mục tiêu trên được thực hiện ở mức chi tiết và cụ thể hơn trong
thực tiễn thông qua dự án VIE 98/018.
Đến nay song song với việc giảng dạy trong nhà trường, nhiều đề tài
nghiên cứu khoa học về GDMT cấp nhà nước, nhiều đề án, luận án tiến sĩ, thạc
sĩ đã và đang thực hiện đã đưa ra những căn cứ khoa học để nâng cao cao hiệu
quả GDMT ở Việt Nam và trên cơ sở đó xác định mục tiêu, phương thức, nội
dung, hình thức GDMT cho tất cả các đối tượng trong xã hội đặc biệt là học
sinh. Các nghiên cứu của các tác giả tập trung vào phương pháp giảng dạy, vào
nội dung GDMT ở một số môn học,… đã đóng góp nhất định về mặt lý luận và
thực tiễn. Tuy nhiên đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về thực trạng và
các biện pháp quản lý hoạt động GDMT ở các trường THPT trên địa bàn huyện
Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc một cách đầy đủ, có hệ thống.
1.2. Một số vấn đề cơ bản về quản lí và quản lí hoạt động giáo dục môi trường
1.2.1. Quản lí, quản lí giáo dục, quản lí nhà trường
biến động của môi trường.
b. Những chức năng cơ bản của quản lí
- Chức năng lập kế hoạch: Là chức năng cơ bản trong quản lí. Lập kế
hoạch là việc lựa chọn một trong những phương án hành động trong tương lai
cho toàn bộ và cho từng bộ phận của mỗi hệ thống quản lí, nó bao gồm sự lựa
chọn mục tiêu, xác định phương thức để đạt được các mục tiêu.
- Chức năng tổ chức: Có tính quyết định, vì nếu không tổ chức được sẽ
không quản lí được. Tổ chức là quá trình sắp xếp, xếp đặt một cách khoa học
những yếu tố, những con người, những dạng hoạt động thành một hệ toàn vẹn
nhằm đảm bảo cho chúng tương tác với nhau một cách tối ưu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
- Chức năng lãnh đạo, chỉ đạo: Là huy động lực lượng để thực hiện kế
hoạch, là biến nhưng mục tiêu trong dự kiến thành kết quả thực hiện. Phải giám
sát các hoạt động, các trạng thái vận hành của hệ đúng tiến trình, đúng kế
hoạch. Khi cần thiết phải điều chỉnh, nhưng không làm thay đổi mục tiêu,
hướng vận hành của hệ nhằm giữ vững mục tiêu chiến lược đề ra.
- Chức năng kiểm tra, đánh giá: Trong công tác quản lí không thể thiếu
hoạt động kiểm tra đánh giá. Nhiệm vụ của kiểm tra là nhằm đánh giá thực
trạng của hệ, xem mục tiêu dự kiến ban đầu của toàn bộ kế hoạch đã đạt được ở
mức độ nào. Kiểm tra nhằm kịp thời phát hiện những sai sót trong quá trình
hoạt động, tìm ra nguyên nhân thành công, thất bại giúp cho chủ thể quản lí rút
ra những bài học kinh nghiệm. Như vậy kiểm tra là chức năng của mọi nhà
quản lí; có kiểm tra mà không đánh giá coi như không có kiểm tra, không có
kiểm tra coi như không có hoạt động quản lí.
Theo tác giả Đỗ Hồng Toàn: “ Chức năng quản lí là hình thức biểu hiện
sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lí lên đối tượng và khách thể quản lí,
là tập hợp những nhiệm vụ khác nhau mà chủ thể quản lí phải tiến hành trong
thành viên trong tổ chức, huy động trí lực của họ. Dân chủ được thể hiện ở chỗ:
các chỉ tiêu, kế hoạch hành động đều được tập thể tham gia bàn bạc, kiến nghị
các biện pháp trước khi quyết định.
- Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và thực tiễn: Nguyên tắc này đòi hỏi
người quản lí phải nắm được quy luật và phát triển của bộ máy, nắm vững quy
luật tâm lí của quá trình quản lí, hiểu rõ thực tế địa phương, thực tiễn ngành
mình, đảm bảo hài hòa lợi ích tập thể và lợi ích cá nhân, đảm bảo hiệu quả kinh
tế, đảm bảo vai trò quần chúng tham gia quản lí, thực hiện tinh thần: Dân biết,
dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.
1.2.1.2. Quản lí giáo dục
Quản lí giáo dục là quản lí mọi hoạt động giáo dục trong xã hội và như vậy:
Ở cấp độ vĩ mô: “Quản lí giáo dục được hiểu là nhứng tác động tự giác
(có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật ) của chủ thể
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
quản lí đến tất cả các mắc xích của hệ thống ( từ cấp cao nhất đến các cơ sở
giáo dục là nhà trường ) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu
phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội” [20, tr.10].
Ở cấp độ vi mô: “Quản lí giáo dục được hiểu là hệ thống những tác
động tự giác ( có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống hợp quy luật)
của chủ thể quản lí đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha
mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện
có chất lượng có hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [20, tr 12].
Dù ở cấp độ nào chúng ta cũng có thể hiểu: Quản lí giáo dục là sự tác
động có ý thức của chủ thể quản lí với khách thể quản lí nhằm đưa hoạt động
sư phạm của hệ thống giáo dục đạt kết quả mong muốn.
1.2.1.3. Quản lí trường học
Tiếp cận quản lí trường học với tư cách là một hoạt động, một số tác giả
của nhà trường nhằm thực hiện có hiệu quả chất lượng và mục tiêu giáo dục
của nhà trường.
Nội dung quản lí trường học tập trung vào một số nội dung sau: Quá
trình dạy-học, giáo dục đạo đức, giáo dục lao động sản xuất, giáo dục thể chất
và vệ sinh, giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề và giáo dục thông qua hoạt động
xã hội, đoàn thể.
1.2.2. Hoạt động giáo dục môi trường
1.2.2.1. Môi trường
Môi trường là một khái niệm rộng, chỉ không gian bao quanh có mối liên
hệ qua lại với chủ thể. Khái niệm môi trường được sử dụng ở nhiều mức độ
khác nhau.
Trong giáo dục môi trường: chủ thể của môi trường ở đây được coi là
con người cho nên môi trường là “những điều kiện để ủng hộ cho chủ thể”. Hay
nói một cách khác, môi trường chính là tập hợp những điều kiện ảnh hưởng đến
đời sống của con người.
Phạm vi của khái niệm môi trường: Do môi trường chủ yếu được giới
hạn bởi chủ thể nên con người hoạt động đến đâu thì môi trường có phạm vi
đến đó. Môi trường của con người là cả vũ trụ, trong đó Mặt Trời và Trái Đất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>