Tìm hiểu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân viêm gan vào điều trị tại bệnh viên năm 2015 - Pdf 33

1

MỤC LỤC
Trang

ĐẶT VẤN ĐỀ...............................................................................................................................2
Chương I : Tổng quan..............................................................................................................4
1. 1 Tình hình Viêm gan trên thế giới...............................................................................4
1.1.1 Tình hình nhiễm virus Viêm gan B.........................................................................4
1.1.2 Tình hình nhiễm virus viêm gan C..........................................................................5
1.1.3 Tình hình Viêm gan tại Việt Nam............................................................................5
1.2 Lâm sàng ..............................................................................................................................6
1.3 Chức năng sinh hoá của gan .........................................................................................6
1.3.1 Chức năng chuyển hoá glucid...................................................................................6
1.3.2 Chức năng chuyển hoá lipid .....................................................................................6
1.3.3 Chức năng chuyển hoá protid .................................................................................7
1.3.4 Chức năng tạo mật .......................................................................................................8
1.3.5 Chức năng khử độc ......................................................................................................8
1.3.6 Chức năng enzym .........................................................................................................8
1.4 Chẩn đoán huyết thanh ...............................................................................................10
1.4.1 Kháng nguyên hay Ag (Antigen) của bệnh Viêm gan B(HBV) ................10
1.4.2 Kháng nguyên của HCV (Anti HCV) ....................................................................11
1.4.3 Viêm gan do rượu ......................................................................................................12
Chương II : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............................13
2.1. Đối tượng nghiên cứu..................................................................................................13
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu .................................................................................................13
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu ...............................................................................................13
2.2 Phương pháp nghiên cứu ...........................................................................................12
2.2. 1 Thiết kế nghiên cứu .................................................................................................13
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................13
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu .....................................................................................13

nhân viêm gan vào điều trị nội trú ngày một tăng, việc nghiên cứu về triệu
chứng lâm sàng, cận lâm sàng, nguyên nhân gây bệnh vẫn là việc có vai trò
trong chẩn đoán và theo dõi kết quả điều trị. Vì vậy, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài “ Tìm hiểu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân
viêm gan vào điều trị tại Bệnh viên năm 2015”.

MỤC TIÊU:


3

1) Tìm hiểu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân viêm
gan vào điều trị nội trú.
2) Khảo sát tỷ lệ Viêm gan B, C và nguyên nhân khác.

CHƯƠNG I


4

TỔNG QUAN

Gan là cơ quan lớn nhất của cơ thể, đóng vai trò tích cực trong quá
trình chuyển hoá các chất. Gan là nơi tổng hợp và phân ly các chất để cung
cấp cho toàn bộ cơ thể. Gan có nhiều chức năng: tuần hoàn (dự trữ máu,
chuyển máu từ hệ tĩnh mạch cửa sang hệ tuần hoàn chung); huyết học (tạo
máu ở thời kỳ bào thai, sản xuất yếu tố đông máu: fibrinogen, prothombin,
…); bài tiết mật xuống ruột, bảo vệ và khử độc; chuyển hoá glucid, lipid,
protid, với hệ số enzym rất là phong phú. Bệnh lý hệ thống gan mật gây rối
loạn nhiều chức phận của cơ thể.

HCV đến nay đã gây nhưng hệ luỵ không nhỏ đối với con người. Tỷ lệ
ước tính toàn thế giới nhiễm HCV là 2,2% hay xấp xỉ 170 triệu người HCV(+)
1.1.3 Tình hình Viêm gan tại Việt Nam:
Theo thống kê của Hội gan mật Việt Nam, có khoảng 20 triệu người
Việt Nam nhiễm virus viêm gan trong đó có khoảng 8 triệu người bị viêm gan
mạn tính, Việt Nam là 1 trong 9 nước tại Tây Thái Bình Dương được WHO liệt
vào danh sách báo động. Hiện có khoảng 10 – 20 % dân só nhiễm virus viêm
gan B, 4 – 5% nhiễm HCV; hai loại virus này là nguyên nhân chính gây ra cái
chết cho hàng chục vạn người ở nước ta do xơ gan và ung thư gan, có đến 5 –
10% người bị nhiễm virus viêm gan B ở tuổi trường thành chuyển sang mạn
tính, tỷ lệ này tăng khi họ nhiễm các bệnh khác phối hợp như Lao, HIV.
Trong số 4 – 5% dân số nhiễm HCV hiện nay có khoảng 3,5 triệu người
bị HCV mạn tính, phần nhiều trong số này không được điều trị. Ngoài ra theo
thống kê của các Bệnh viện, số bệnh nhân nhập viện để điều trị bệnh viêm gan
do rượu có xu hướng tăng trong thời gian gần đây. Khoảng 1/4 số bệnh nhân
nằm điều trị tại khoa tiêu hoá gan mật là xơ gan. Viêm gan do rượu đứng thứ
2 gây viêm gan sau Viêm gan do virus.


6

1.2 Lâm sàng:
- Khởi phát thường biểu hiện các triệu chứng : mệt mỏi, chán ăn tức hạ
sườn phải, có thể có biểu hiện rối loạn tiêu hóa
- Thời kỳ toàn phát có thể xuất hiện sốt nhẹ hoặc sốt cao, kèm theo có
thể xuất hiện vàng da, đau vùng gan, mệt mỏi, gầy sút, rối loạn tiêu hóa.
- Ngoài ra bệnh nhân còn có biểu hiện một số triệu chứng ít gặp như :
ngứa, nổi mề đay, đau khớp …
- Khám có thể phát hiện một số triệu chứng như : hoàng đản ( có thể
không có );gan to, lách to ( có thể không có ).

ferritin và prothombin. Khi gan suy thì protein, albumin giảm, tỷ lệ các
globulin bị rối loạn biểu hiện trên sự thay đổi điện di và các phản ứng lên
bông. Gan cung cấp các acid amin tự do cho máu để cung cấp cho các cơ quan
khác tổng hợp protein.
- Gan chứa nhiều acid glutamic và các enzym trao đổi amin như AST
(SGOT) và ALT (SGPT), vì vậy quá trình trao đổi và khử amin xảy ra rất mạnh
ở gan. Khi gan bị tổn thương các enzym transaminases tăng cao trong huyết
thanh, hoạt tính các enzym này trong huyết thanh. Gan là nơi duy nhất tổng
hợp ure hoàn chỉnh. Khả năng tổng hợp ure của gan rất lớn, nếu ta cắt 4/5
gan đi thì 1/5 phần còn lại vẫn tổng hợp ure bình thường.
1.3.4. Chức năng tạo mật
Gan chuyển bilirubin tự do thành bilirubin liên hợp, tái tạo bilirubin từ
urobilinogen (tái hấp thu từ ruột). Gan là nơi duy nhất tổng hợp acid mật từ
cholesterol và tổng hợp muối mật từ các acid mật. Tế bào gan tạo mật, mà
thành phần hữu cơ chính là sắc tố mật, muối mật và cholesterol. Mật được
chuyển vào ống mật lớn ngoài gan và vào túi mật để duy trì. Nhiều bệnh lý gan


8

mật có rối loạn tạo thành các thành phần của mật và sự vận chuyển mật dẫn
đến những thay đổi từ bilirubin máu, urobilinogen nước tiểu, stercobilinogen
(urobilinogen) phân, sắc tố mật nước tiểu và muối mật nước tiểu.
1.3.5. Chức năng khử độc
Gan là cơ quan khử độc chính của cơ thể. Nguyên tắc chung là gan biến
các chất độc (ngoại sinh và nội sinh) thành các chất không độc thải ra ngoài
(NH3 thành ure, bilirubin tự do thành bilirubin liên hợp...) hoặc gan giữ chất
độc lại rồi thải qua đường mật (ví dụ một số chất màu). Dựa vào chức năng
này có thể tiến hành một số nghiệm pháp, trong đó có hai nghiệm pháp
tương đối đơn giản và có giá trị như nghiệm pháp BSP, nghiệm pháp Quick.

hiện tổn thương gan do viêm hoặc do nhiễm độc .
Mức độ GGT tăng trên 2 lần giới hạn trên hoặc sự tăng đi đôi với tăng các
enzym khác, khả năng của tổn thương nhu mô phải luôn luôn được xem xét.
Như vậy GGT là một enzym đặc hiệu của gan và ống mật, là một chỉ số enzym
huyết thanh đánh giá cao trong chẩn đoán bệnh gan mật, nó không chỉ thể
hiện sự tắc mật rõ về tổ chức học mà còn biểu hiện tổn thương gan do viêm
hoặc do nhiễm độc. Sự tăng các aminotransferases trong bệnh lý mà GGT bình
thường là hiếm gặp. Sự tăng GGT đơn độc có thể gặp do cảm ứng thuốc, gan
mỡ, xung huyết gan mạn ở các bệnh tim, do nghiện rượu.

“Viêm gan là một tình trạng viêm của gan có thể được gây ra bởi virus,
rối loạn di truyền, một số thuốc hoặc chất độc cho gan.Trên thế giới nguyên
nhân hay gặp nhất là do nhiễm một trong nhiều thể virus viêm gan. Mãi cho
đến năm 1980 chỉ được biết có hai loại virus Viêm gan A và B, về sau xác định
them một số virus Viêm gan khác như C, D, E có thể gây Viêm gan cấp tính.
Trong 5 loại virus Viêm gan A, B, C, D, E thì có 2 loại virus B và C đáng lo ngại


10

nhất vì những người nhiễm 2 loại virus này không hề có triệu chứng và chỉ
biểu hiện khi bệnh chuyển sang giai đoạn mạn tính [… ]”.
1.4 Chẩn đoán huyết thanh :
1.4.1 Kháng nguyênhay Ag (Antigen) của bệnh Viêm gan B (HBV):
• HBsAg : Còn gọi là kháng nguyên bề mặt HBV, đây là xét nghiệm


chủ yếu và thường làm nhất.
(+) : Xác định có mầm bệnh siêu vi B, không phải là mắc bệnh về
gan B. thời gian trung bình từ khi nhiễm HBV đến khi HBsAg (+)

có kháng thể; ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch hay dung thuốc ức
chế miễn dịch; nồng độ Anti HCV thấp. Sẽ có tình trạng HCV âm


tính giả.
Kỹ thuật PCR là một xét nghiệm cực nhạy và đặc hiệu : Xét
nghiệm PCR đối với siêu vi viêm gan C (HCV). Có 3 loại HCV
PCR :
♦ Xét nghiệm HCV-PCR phát hiện siêu vi: Xét nghiệm định tính
này dùng để tìm xem siêu vi viêm gan C có hiện diện hay
không.
♦ Xét nghiệm HCV-PCR tải trọng siêu vi: Xét nghiệm định lượng
này dùng để tìm siêu vi và ước đoán số lượng siêu vi trong mỗi
ml máu.
♦ Xét nghiệm HCV-PCR kiểu gen: Xét nghiệm này dùng để tìm
siêu vi và định danh phân lớp HCV.

1.4.3 Viêm gan do rượu :
- Tăng GGT có giá trị chẩn đoán trong Viêm gan do rượu .
- Tỷ số GOT/GPT > 1 kết hợp với GOT tăng ( < 300 U/l) cho biết khoảng
90% bệnh nhân bị viêm gan do rượu, điều này phân biệt với viêm gan do virus
có sự tăng đồng đều GOT,GPT.


12

CHƯƠNG II
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu :
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu:

30 – 39
40 – 49
50 – 59
> 60
Tổng

n
3
7
15
20
12
57

Tỷ lệ (%)
5,2
12,3
26,3
35,1
21,0


14

NHẬN XÉT : Kết quả ở bảng 3.1 cho thấy trong số 57 bệnh nhân điều trị viêm
gan tại Khoa Bảo hiểm y tế chúng tôi thấy độ tuổi gặp nhiều nhất là 50 – 59
chiếm 35,1% , tuổi 40 – 49 chiếm 26,3%. Tuổi càng nhỏ tỷ lệ mắc càng thấp.
Biểu đồ 1: Tỷ lệ tuổi

3.1.1.2 Phân bố theo giới:

n
17
1
39
57

Tỷ lệ (%)
29,8
1,7
68,4

NHẬN XÉT : Kết quả bảng 3.3 cho thấy tỷ lệ Nhân dân mắc bệnh lý về gan rất
cao (68,4%), cán bộ (29,8%).
3.1.1.4 Triệu chứng cơ năng :
Bảng 3.4 Triệu chứng cơ năng hay gặp
Triệu chứng
Mệt mỏi
Chán ăn
Da xạm, vàng
Mắt vàng

n
57
57
17
17

Tỷ lệ (%)
100
100

18
4

Tỷ lệ (%)
85,9
31,5
7,0


16

NHẬN XÉT : Kết quả bảng 3.6 cho thấy đau tức hạ sườn phải là triệu chứng
thực thể hay gặp nhất (85,9%)
Biểu đồ 2: Triệu chứng thực thể

3.1.1.6 Tiền sử :
Bảng 3.7 Tiền sử bệnh
Loại bệnh
Nghiện rượu
Viêm gan virus
Khác

n
45
14
2

Tỷ lệ (%)
78,9
24,5


Tăng >5 lần

n

Tỷ lệ

n

Tỷ lệ

n

Tỷ lệ

n

Tỷ lệ

n

Tỷ lệ

n

Tỷ lệ

26

45,6%

Bảng 3.9 Xét nghiệm Bilirubin

Bilirubin T.P
Bình thường

Bilirubin T.T

Tăng

Bình thường

Bilirubin G.T

Tăng

Bình thường

Tăng

n

Tỷ lệ

n

Tỷ lệ

n

Tỷ lệ


54,3%

26

45,7%

NHẬN XÉT : Kết quả bảng 3.9 cho thấy trong tỷ lệ Bilirubin T.P là tăng nhiều
nhất
3.1.2.3 Chẩn đoán huyết thanh :
Bảng 3.10 Xét nghiệm HBsAg – HCV
Giới

HBsAg

HCV


19

Nam
Nữ
Tổng

Dương tính
8
6
14

Âm tính

thương bệnh lý ở các tế bào gan đã thể hiện ở cả 3 mặt:
+ Màng tế bào gan bị thay đổi tính thấm hoặc hoại tử gây nên hiện tượng
thoát màng của các enzym từ trong tế bào tràn vào máu.
+ Tổn thương bệnh lý đã làm cho tế bào gan bị suy giảm chức năng tổng
hợp một số Protein đặc trưng.
+ Tình trạng viêm nhiễm tế bào gây nên hiện tượng phù nề, chèn ép các vi
quản mật làm cho ứ đọng dòng chảy của mật làm tăng Bilirubin huyết thanh.

KẾT LUẬN
Qua kết quả tìm hiểu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng trên 57 bệnh
nhân điều trị tại Khoa Bảo hiểm y tế cho thấy :
+ Tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh lý về gan chủ yếu là thành phần Nhân dân ở
lứa tuổi lao động;ở Nam nhiều hơn Nữ và có tiền sử nghiện rượu.
+ Hầu hết các bệnh nhân đều có biểu hiện các triệu chứng : mệt mỏi, chán
ăn, đau tức hạ sườn phải.


21

+ Kết quả cận lâm sàng cho thấy các chỉ số GOT,GPT,GGT,Bilirubin đều
tăng;đặc biệt tăng nhiều ở chỉ số GGT.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Lê Đức Trình, Lương Tấn Thành, Phạm Khuê, Nguyễn Thị Hà và
CS (1995), "Chẩn đoán sinh lý một số bệnh nội khoa", Nhà xuất bản Y
học, Hà Nội, tr. 43 - 53.
2. Các nguyên lý y học nội khoa, Tập 1. 3, Nhà xuất bản Y học.
3. Bách khoa thư bệnh học tập I (2003)“ Nhà xuất bản Y học Hà Nội”
4. Bệnh học nội khoa tập II (2000)“ Nhà xuất bản Y học Hà Nội”


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status