BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
---------
PHẠM THỊ THANH NGA
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỂ ÔN TẬP,
CỦNG CỐ BÀI HỌC
TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌCSINH HỌC 12 THPT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nghệ An - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
---------
PHẠM THỊ THANH NGA
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỂ ÔN TẬP,
CỦNG CỐ BÀI HỌC
TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌCSINH HỌC 12 THPT
Chuyên ngành : Lý luận và phương pháp dạy học môn Sinh học
Mã số
: 60.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
lợi cho chúng tôi học tập và nghiên cứu và có những ý kiến đóng góp quý báu cho
đề tài.
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của Ban Giám Hiệu, tất cả các
thầy giáo, cô giáo bộ môn Sinh ở các trường: THPT Trần Hưng Đạo, THPT Gò
Vấp, THPT Nguyễn Công Trứ, THPT Nguyễn Trung Trực, THPT Âu Lạc, THPT
Hồng Hà, THPT Phạm Ngũ Lão trên địa bàn Quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh đã tạo
điều kiện, cộng tác và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài
Xin cảm ơn tất cả đồng nghiệp, bạn bè, người thân đã nhiệt tình động viên,
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng chắc chắn đề tài không tránh khỏi những thiếu
sót. Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn.
Vinh, tháng 06 năm 2014
Tác giả
Phạm Thị Thanh Nga
iii
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN....................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH ...........................................................v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ....................................................................................vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ..........................................................................................vi
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................vi
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................10
Kết luận chương 2 ...................................................................................................59
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ..............................................................60
3.1. Mục đích thực nghiệm ....................................................................................60
3.2. Nội dung thực nghiệm ....................................................................................60
3.3. Phương pháp thực nghiệm ..............................................................................60
3.3.1. Chọn trường, lớp thực nghiệm .................................................................60
3.3.2. Bố trí thực nghiệm ....................................................................................61
3.3.3. Các bước thực nghiệm..............................................................................61
3.4. Tiến hành kiểm tra ..........................................................................................61
3.5. Xử lý số liệu ....................................................................................................62
3.6. Kết quả thực nghiệm .......................................................................................64
3.6.1. Kết quả định lượng ...................................................................................64
3.6.2. Kết quả định tính ......................................................................................70
Kết luận chương 3 ...................................................................................................72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................74
PHỤ LỤC
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Viết tắt
Đọc là
BĐKN
Bản đồ khái niệm
Học sinh
HST
Hệ sinh thái
KN
Khái niệm
MT
Môi trường
NXB
Nhà xuất bản
PP
Phương pháp
PPDH
Phương pháp dạy học
PT
Phát triển
Trung học phổ thông
TL
Tự luận
TN
Thực nghiệm
TNKQ
Trắc nghiệm khách quan
v
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.
Kết quả điều tra nhận định của GV về vai trò của khâu củng cố, ôn tập....... 27
Bảng 1.2.
Kết quả điều tra nhận định của HS về vai trò của khâu củng cố, ôn tập ....... 28
Bảng 1.3.
Kết quả điều tra những khó khăn thường gặp trong khâu ôn tập,
Bảng 3.3.
Mẫu thống kê ......................................................................................... 62
Bảng 3.4.
Bảng thống kê điểm số các bài kiểm tra ở trường THPT Gò Vấp ........ 64
Bảng 3.5.
Bảng tần suất (fi % ) - số HS đạt điểm xi các bài kiểm tra trường
THPT Gò Vấp........................................................................................ 64
Bảng 3.6.
Bảng tần suất hội tụ tiến (f %↑) số HS đạt điểm xi các bài kiểm tra
trường THPT Gò Vấp ............................................................................ 65
Bảng 3.7.
Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng giữa TN và ĐC các bài kiểm
tra THPT Gò Vấp .................................................................................. 66
Bảng 3.8.
Bảng thống kê điểm số các bài kiểm tra THPT Nguyễn Trung Trực ........... 67
Bảng 3.9.
Sơ đồ các thành phần cấu trúc của HST – dạng khuyết ........................ 40
Hình 2.4.
Sơ đồ các kiểu HST trên Trái đất – dạng khuyết ................................. 40
Hình 2.5.
Sơ đồ các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái ..................................... 41
Hình 2.6.
Sơ đồ các kiểu HST trên Trái đất ......................................................... 41
Hình 2.7.
Sơ đồ các mối quan hệ trong QX sinh vật –Dạng câm ......................... 42
Hình 2.8.
Sơ đồ các mối quan hệ trong QX sinh vật ............................................. 42
Hình 2.9.
BĐKN “QX sinh vật” – Dạng khuyết ................................................... 44
Hình 2.10. BĐKN “QX sinh vật” – đầy đủ ............................................................. 45
Hình 2.12. BĐKN “Diễn thế sinh thái" – đầy đủ .................................................... 48
Hình 2.13. Tháp năng lượng .................................................................................... 54
(PPDH) tích cực có ý nghĩa rất quan trọng. Bên cạnh đó, biện pháp giúp HS không
chỉ ghi nhớ và khắc sâu kiến thức hơn, rèn luyện các kỹ năng cần thiết, HS có thể tự
đánh giá kết quả học tập của mình, đồng thời mở rộng và phát triển tư duy là yếu tố
quan trọng, quyết định sự thành công trong dạy học. Vì vậy tìm kiếm những biện
2
pháp nhằm tăng khả năng hiểu - vận dụng và suy luận sáng tạo, nâng cao khả năng
tự đánh giá kết quả học tập, phát triển tư duy là một trong những vấn đề được xem
trọng trong quá trình dạy học của giáo viên (GV) hiện nay [4], [5].
1.2. Xuất phát từ đặc thù của môn Sinh học và việc dạy học phần Sinh thái học
Với đặc trưng của bộ môn SH là một môn khoa học thực nghiệm. HS ham
thích học bộ môn vì kiến thức rất gần gũi với cuộc sống. Đối với môn học này GV
cần hình thành cho các em một “chân trời mới” về nhận thức khách quan chính xác
và khoa học về nội dung bài học thông qua các hoạt động như quan sát, thực
nghiệm, đọc thông tin, điền vào bảng, trả lời câu hỏi có sẵn hay thảo luận nhóm.
Qua đó giúp HS khắc sâu bài học, tự tin và yêu thích môn học hơn, các em có thể
vận dụng những kiến thức đã học vào việc giải thích các hiện tượng trong cuộc sống
của mình [5].
Sinh thái học (STH) là một môn học rất lý thú, là khoa học nghiên cứu về các
mối quan hệ thống nhất giữa các sinh vật thuộc các mức độ tổ chức sống khác nhau
với môi trường (MT) [5], [7], [29], [30]. Nó trở thành nhu cầu cấp thiết tìm hiểu của
con người để có thể cải tạo, bảo vệ và sống hoà hợp với thiên nhiên. MT đã và đang
là một vấn đề cấp thiết mang tính toàn cầu, sự ô nhiễm và tai họa môi trường đe dọa
đến sự tồn vong của loài người. Chính vì vậy kiến thức về STH càng trở nên quan
trọng, cần được HS lĩnh hội một cách đầy đủ nhất [5], [7], [29], [30]. Muốn thực
hiện được yêu cầu này thì trong quá trình dạy học, người dạy cần có phương pháp
dạy học phù hợp để phát huy tính tích cực của HS, đồng thời giúp họ tự tìm tòi,
khám phá những nội dung kiến thức mới.
hoặc ngại tiếp xúc với cái mới, ngại đầu tư bởi việc suy nghĩ và thiết kế ra một phần
củng cố trong vòng 5 phút lại phải tốn rất nhiều thời gian.
1.4. Xuất phát từ nhiệm vụ phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động
trong quá trình dạy học.
Trong thực tế dạy học hiện nay, do quá chú trọng đến lý thuyết, HS lĩnh hội
nhiều kiến thức khoa học hàn lâm nhưng còn xem nhẹ thực hành, xem nhẹ sự vận
dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn. Trong kiểm tra, đánh giá,
chúng ta cũng rất ít quan tâm đến năng lực giải quyết vấn đề trong thực tiễn mà chỉ
chú trọng vào nội bộ môn học.
4
Xu thế đưa HS vào thế giới thực, trước các bài toán thực tiễn để các em tự vận
dụng kiến thức để giải quyết, qua đó tự bồi dưỡng kiến thức và năng lực cho bản
thân, là xu thế của thời đại đang được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm.
Xuất phát từ những lí do trên,chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu “Sử dụng một
số biện pháp để ôn tập, củng cố bài học trong dạy học phần Sinh thái học Sinh
học 12 ” như là một cố gắng để giải quyết vấn đề quan trọng đó.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài đưa ra một số biện pháp ôn tập, củng cố bài học nhằm phát triển năng
lực nhận thức, năng lực hành động trong quá trình dạy học, nâng cao chất lượng dạy
học Sinh học THPT.
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
3.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc xây dựng và sử dụng một số biện pháp ôn
tập, củng cố bài trong dạy học nhằm phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành
động trong quá trình dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học Sinh học THPT.
3.2. Điều tra tình hình sử dụng một số biện pháp trong ôn tập, củng cố bài trong dạy
học SH THPT ở một số trường tại thành phố Hồ Chí Minh
3.3. Phân tích cấu trúc nội dung phần kiến thức một số bài trong phần Sinh thái học
diễn đạt. Phương pháp này thường áp dụng đối với những bài học lý thuyết.
5.3. Củng cố bài bằng việc vận dụng các kiến thức sinh thái vào cuộc sống.
Kiến thức STH khá gần gũi với thực tế cuộc sống hiện đại, nên việc vận
dụng nó là nhu cầu tất yếu của việc dạy học ở trường phổ thông để HS chiếm lĩnh
vững chắc nó.
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các tài liệu về chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước trong
công tác giáo dục và các tài liệu, sách báo có liên quan đến đề tài.
- Nghiên cứu nội dung chương trình sách giáo khoa Sinh học lớp 12 THPT.
- Nghiên cứu, phân tích và tổng hợp các tài liệu có liên quan đến đề tài để tổng
quan tình hình nghiên cứu, từ đó xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài.
6
6.2. Phương pháp điều tra
- Lập phiếu điều tra để tìm hiểu các phương pháp củng cố bài hiện nay trong dạy
học môn SH nói chung và dạy học các bài trong phần STH - SH lớp 12 nói riêng.
- Tìm hiểu sự hứng thú học tập, khả năng lĩnh hội kiến thức và các kĩ năng được
rèn luyện trong học tập của HS.
6.3. Phương pháp chuyên gia
- Gặp gỡ, trao đổi với các chuyên gia trong lĩnh vực mà mình nghiên cứu với
thầy hướng dẫn, từ đó có những định hướng cho việc nghiên cứu đề tài.
- Trao đổi trực tiếp với GV dạy học SH lớp 12 về một số biện pháp củng cố bài
đã xây dựng để làm cơ sở chỉnh sửa và hoàn thiện các biện pháp củng cố bài .
6.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Đây là phương pháp quan trọng để đánh giá tính đúng đắn của giả thuyết
khoa học và mức đạt được mục tiêu của đề tài.
6.4.1.Thực nghiệm thăm dò
1
n
k
∑
xi ni
i =1
Trong đó: xi : giá trị của từng điểm số nhất định; ni: số bài có điểm số đạt xi ;
n: tổng số bài làm
+ Độ lệch chuẩn (s): Khi có hai giá trị trung bình như nhau nhưng chưa đủ
kết luận hai kết quả trên là giống nhau mà còn phụ thuộc vào các giá trị của các đại
lượng phân tán ít hay nhiều xung quanh hai giá trị trung bình cộng, sự phân tán đó
được mô tả bởi độ lệch chuẩn theo công thức sau:
s= ±
2
1 k
.
∑
n i =1 ( x i − X ) ni
+ Sai số trung bình cộng (m):
m=
s
X TN − X DC
2
2
S TN
S DC
+
nTN n DC
Trong đó: S2TN: Phương sai của lớp TN; S2ĐC: Phương sai của lớp đối chứng ; nTN:
Số bài KT của lớp TN; nĐC: Số bài KT của lớp ĐC
Giá trị tới hạn của T là Tα tìm được trong bảng phân phối Student α = 0.05, bậc tự
do là f = n1+ n2 – 2.
+ Nếu Tđ < Tα thì sự sai khác giữa X TN và X ĐC là không có nghĩa hay X TN không
sai khác với X ĐC .
+ Nếu Tđ >Tα thì sự sai khác giữa X TN và X ĐC là có nghĩa hay X TN sai khác với
X
ĐC
Các số liệu điều tra cơ bản được xử lý thống kê toán học trên bảng Excel,
Công thức tính các giá trị trong phần mềm Excel:
Công thức tính trong phần mềm Excel
Mốt
=Mode(number1, number 2, …)
Trung vị
=Median(number1, number2, …)
9. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN: Luận văn được trình bày bởi 3 phần:
MỞ ĐẦU
-
Lý do chọn đề tài
-
Mục tiêu nghiên cứu
-
Nhiệm vụ nghiên cứu
-
Đối tượng và khách thể nghiên cứu
-
Phạm vi nghiên cứu
-
Phương pháp nghiên cứu
-
Giả thuyết khoa học
những khái niệm (KN) cơ bản [33]
Theo J. Mekeachia cho rằng, cần phải dạy cho HS chiến lược học tập, trong đó
chiến lược ôn tập được coi là chiến lược quan trọng đảm bảo cho sự thành công
trong học tập của HS. Chiến lược ôn tập được thực hiện bằng hình thức: Lặp đi lặp
lại nhiều lần, tóm tắt tài liệu, vẽ sơ đồ minh họa nội dung học tập [33].
Theo Robert Fishes, vẽ sơ đồ nhận thức là một công cụ đắc lực trợ giúp trí
nhớ, hiểu biết và phát triển KN, bởi vì tất cả những gì cần phải nhớ chỉ là những ý
tưởng chốt. Vẽ sơ đồ nhận thức không chỉ là cho HS tiếp nhận thông tin mà còn cần
phải suy nghĩ về thông tin ấy, giải thích nó và kết nối nó với tư cách cấu tạo mới tạo
nên những hiểu biết về chúng [33].
Geoffrey Fetty, khi đề cập đến cách dạy ngày nay, tác giả cho rằng một trong
các biện pháp dạy học tích cực là dạy cho HS cách nhớ, qua đó rèn luyện cho HS kỹ
11
năng ôn tập. Theo tác giả, GV nên sử dụng một số hình thức ôn tập như: Tóm tắt
bài học, đưa ra hệ thống câu hỏi ôn tập, kiểm tra ôn tập, làm việc theo nhóm, chơi
trò chơi... [41].
Tony Buzan [36, tr 94], cho rằng “Không giống một văn bản được viết theo
kiểu tuần tự, sơ đồ tư duy còn có một lợi ích khác là sự linh hoạt: nó không chỉ thể
hiện các sự kiện mà còn thể hiện mối quan hệ giữa các sự kiện đó … điều này giúp
chúng ta hiểu rõ vấn đề hơn” [36, tr 19]. Theo chúng tôi BĐKN cũng có tính chất
đó, nó cũng chỉ ra các kiến thức có liên quan và có thể ghi nhớ thông tin quan trọng
cho việc làm bài và ứng dụng thực tiễn. Sơ đồ được thiết kế nhằm tận dụng những
kỹ năng phong phú này của não bằng việc giúp não lưu trữ và truy xuất thông tin
một cách có hiệu quả theo yêu cầu..
James M. Banner, Jr. & Harold C. Cannon [39] đã nhấn mạnh các điều nên
làm trong học tập có liên quan đến ôn tập như: hãy suy nghĩ và nghiền ngẫm. Hãy
hỏi. Hãy vận dụng những gì bạn học được. Hãy chia sẻ kiến thức của bạn…và đã có
trọng tâm cần khắc sâu và mối liên hệ giữa chúng. Khi cần, có thể thay đổi lại trình
tự nội dung để đảm bảo tính logic của các kiến thức cần tổng kết, không nhất thiết
phải đề cập toàn bộ những kiến thức đã trình bày trong các bài” [3, tr.52], Và
“Trước hết, cần tránh khuynh hướng coi bài ôn tập, tổng kết là bài nhắc lại một
cách ngắn gọn, tóm lược toàn bộ nội dung theo trình tự các bài đã trình bày trong
chương” [34, tr 52]..
Đinh Quang Báo cho rằng ôn tập, củng cố và hệ thống hoá bù đắp những lỗ
hổng kiến thức của HS. “Việc hệ thống hoá kiến thức có tầm quan trọng bậc nhất vì
nó giúp HS thông hiểu tài liệu trong một hệ thống KN nhằm vạch ra bản chất của
các tư tưởng, học thuyết lớn, đặc biệt là các KNSH đại cương, các nguyên lý áp
dụng vào nông học. Như vậy, bài lên lớp hoàn thiện kiến thức còn có chức năng
kiểm tra đánh giá kiến thức mà HS đã tiếp thu được ở mức cao hơn…” [8, tr 135].
Như vậy, các tác giả đã chỉ ra được vai trò, ý nghĩa của việc ôn tập, các loại hình tổ
chức ôn tập, những yêu cầu để tổ chức bài ôn tập có hiệu quả. Nhiều tác giả đã có
nghiên cứu về vấn đề dạy bài ôn tập như: Vũ Văn Tảo sơ đồ của tự học là: Học → Hỏi
→ Hiểu → Hành và như vậy chỉ có hành mới là khâu quan trọng việc học [31].
Gần đây, để đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, PPDH theo hướng tích cực,
việc tổ chức bài ôn tập tổng kết một lần nữa được chú ý. Tiêu biểu là các công trình
13
của Hoàng Thị Lợi (2006): ''Biện pháp rèn luyện kỹ năng ôn tập cho học sinh
trường phổ thông dân tộc nội trú'' đề cập đến các biện pháp rèn luyện kỹ năng ôn
tập như giải bài tập, xây dựng sơ đồ, xây dựng dàn ý tóm tắt, trả lời câu hỏi, lập
bảng biểu, thảo luận nhóm.
Các công trình nghiên cứu khác như Nguyễn Tin (2007) [32]: "Tổ chức các
bài tổng kết chương trong dạy học sinh học 10 THPT", Lê Hồng Điệp (2007): " Vận
dụng quan điểm hệ thống trong thiết kế và dạy học ôn tập chương phần sinh học tế
bào lớp 10 THPT", Nguyễn Thị Thùy Liên (2009): "Tổ chức dạy học bài tổng kết
khiển của GV. GV không những phải biết phối hợp tốt các yếu tố mục tiêu, nội
dung, phương pháp, DH mà còn phải biết kích thích, khơi dậy niềm đam mê, hứng
thú học tập cho HS, tạo điều kiện tốt nhất giúp HS lĩnh hội và khắc sâu tri thức.
Trong lý luận DH, có nhiều cách phân loại bài lên lớp tùy theo mục tiêu, nội
dung, phương pháp. Theo Đinh Quang Báo dạng bài lên lớp được xác định bằng
nguồn kiến thức hoặc bằng mức độ hoạt động nhận thức của HS thì bài lên lớp được
chia thành 3 kiểu [8, tr. 131]:
Kiểu 1: Bài lên lớp nghiên cứu tài liệu mới
Kiểu bài này giải quyết các nhiệm vụ như: nghiên cứu tài liệu mới, sơ bộ củng
cố, kiểm tra kiến thức mới lĩnh hội của HS. Trong đó nghiên cứu tài liệu mới là
nhiệm vụ chính.
Kiểu 2: Bài lên lớp hoàn thiện tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
Kiểu bài này thực hiện nhiều chức năng như: ôn tập, củng cố và hệ thống hóa
bù đắp những lỗ hổng kiến thức của HS.
Kiểu 3: Bài lên lớp kiểm tra và đánh giá
Kiểu bài này nhằm xác định trình độ lĩnh hội kiến thức, trình độ hình thành kỹ
năng, kỹ xảo. Từ nguồn thông tin đó, GV tự điều chỉnh phương pháp dạy, bổ sung
những khiếm khuyết trong kiến thức HS.
Bài ôn tập thuộc kiểu bài hoàn thiện tri thức, kỹ năng, kỹ xảo. Trần Bá Hoành,
Trịnh Nguyên Giao [24], cũng phân chia tương tự như Đinh Quang Báo, Nguyễn
Đức Thành [8].
15
1.2.1.2. Bài ôn tập
a. Khái niệm bài ôn tập
Bài ôn tập ứng với kiểu bài lên lớp hoàn thiện tri thức, thực hiện sau một số
bài dạy nghiên cứu kiến thức mới hoặc kết thúc một chương, một phần của chương
trình các môn học.
- Ôn tập phải được tổ chức dưới nhiều hình thức đa dạng nhằm tạo hứng thú cho
HS trong học tập v.v...
- Phải đảm bảo yếu tố tích cực của hoạt động nhận thức trong ôn tập thông qua
việc tự ý thức của HS đối với nhu cầu ôn tập; đưa ra được những hướng ôn tập buộc
HS phải có sự đầu tư suy nghĩ, có sáng tạo trong việc sắp xếp, hệ thống hóa tri thức
dưới nhiều dạng (sơ đồ, bảng biểu, kí hiệu cho riêng mình v.v... )
1.2.2. Một số phương pháp ôn tập, củng cố bài:
1.2.2.1. Củng cố bài giảng bằng thiết kế và sử dụng các sơ đồ, bản đồ khái niệm
Sơ đồ và bản đồ khái niệm thường được sử dụng để củng cố hoặc hệ thống lại
những kiến thức mang tính tổng quát, có tính logic cao. Tùy vào mục đích và yêu
cầu của mỗi bài mà ta có thể sử dụng từng biện pháp phù hợp.
a. Biện pháp sử dụng sơ đồ
- Sơ đồ hóa là phương pháp diễn đạt nội dung DH bằng ngôn ngữ sơ đồ, ngôn
ngữ sơ đồ được thể hiện bằng các ký hiệu khác nhau như hình vẽ lược đồ, đồ thị,
bảng biểu,..
- Phương pháp sơ đồ (Graph): là phương pháp khoa học sử dụng sơ đồ để mô tả
sự vật hoạt động cho phép hình dung một cách trực quan các mối liên hệ giữa các
yếu tố trong cấu trúc của sự vật, hoạt động, cấu trúc logic của quy trình triển khai
hoạt động giúp con người quy hoạch tối ưu, điều khiển tối ưu các hoạt động.
Vai trò của sơ đồ hóa trong DH là rất lớn song hiệu quả đạt được lớn hay nhỏ là
tùy thuộc vào phương pháp và biện pháp sử dụng sơ đồ.
Sơ đồ hóa là biện pháp diễn đạt nội dung dạy học bằng ngôn ngữ sơ đồ. Sơ đồ có
các loại sau [15, tr.109-110]:
- Sơ đồ song song, là loại sơ đồ mô tả mối liên hệ đồng thời giữa một yếu tố với
một số yếu tố khác trong một hệ thống sự vật.
- Sơ đồ nối tiếp, là loại sơ đồ mô tả liên hệ kế tục nhau giữa các yếu tố trong cấu
trúc của một sự vật.