Khảo sát sự đa dạng hàm lượng rotundin trong một số loài stephania lour ở việt nam bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao - Pdf 33

KHẢO SÁT S ự ĐA DẠNG HÀM LƯỢNG ROTUNDIN
TRONG MỘT SỐ LOÀI STEPHANIA LOUR. ở VIỆT NAM
BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẤC KÝ LỚP MỎNG HIỆU NĂNG CAO
Pham Thi Viêt Hồng'
HDKH: TS. Nguyễn Quốc Huy^, DS. Trần Kiều Duyên^
'lớ p M2K65 - Trường Đại học Dược Hà Nội
^Bộ môn Thực vật - Trường Đại học Dược Hà Nội
^ Lớp CH17, Công ty Mediplantex
Từ khoá: bình vôi, HPTLQ rotundỉn, sắc kỷ ỉớp mỏng hiệu năng cao, Stephania Lour.
Tóm tắt
Xây dựng quy trĩnh định lượng rotundin trong một số loài Stephania Lour.
lưu ở Việt Nam bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao (HPTLC).
Thẩm định một sổ chỉ tiêu trong phương pháp: độ đúng, độ lặp lại, độ đặc hiệu
và độ tuyến tỉnh. Khảo sát hàm lượng rotundin trong một sổ loài Stephania Lour.
lưu ở Việt Nam bằng phương pháp đã xây dựng và đánh giá sự đa dạng hàm
lượng rotundin trong các loài được nghiên cứu.
Đặt vấn đề
Rotundin là alcaloid chính có trong một số loài thuộc chi Stephania Lour.
Hàm lượng rotundin trong mỗi loài tương đối khác nhau. Dựa vào hàm lượng
rotundin có thể sơ bộ phân loại các loài với nhau. Có nhiều phương pháp định
lượng rotvmdin được nghiên cửu như HPLC [2], phương pháp đo quang [7], đo
diện tích vết [4]... Trên cơ sở sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao HPTI.C có một số
ưu điểm hơn phưong pháp HPLC về thời gian ngắn có thể phân tích song song
nhiều mẫu và giá thành thấp. Vì vậy, trong nghiên cửu này chúng tôi tiến hành
nghiên cứu quy ừình định lượng nhanh hàm lượng rotundin bằng phương pháp
HPTLC trong một số loài Stephania Lour. lưu ở Việt Nam. Qua đó đánh giá sự
đa dạng hàm lượng rotundin ừong các loài.
Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu
Nguyên liệu
Mau thử và mẫu chuẩn
Mau chuẩn: Chuẩn rotundin (Viện Kiểm Nghiệm Trung ương).

Xây dựng quy trình định lượng
Lựa chọn điều kiện chiết các mẫu
Lựa chọn phương pháp chiết ngấm kiệt vì phương pháp này đơn giản, thiết bị sẵn
có, Idiả năng chiết kiệt tốt. Dung môi chiết là Methanol, Methanol là dung môi có
khả năng chiết tốt tất cả các chất, khả năng chiết kiệt tốt, giá rẻ.
Xác định độ pha loãng phù hợp cho mẫu thử
Cấc mẫu thử sau Idìi chiết được cô tới cắn và được phalại bằng Methanol với các
thể tíchkhác nhau lần lượt là: 100 ml; 125 ml; 150 ml. So sánh khả năng tách, độ
đậm màu giữa các độ pha loãng khác nhau nhận thấy pha loãng với 125 ml cho
kết quả tốt nhất.
Lựa chọn điều kiện triển khai sắc ký
Hệ dung môi khai ữiển được chọn là MeOH - Cloroform (9:1), lựa chọn các điều
kiện sắc ký ở bảng 1.


Bảng 1, Các điều kiện khai ừiển HPTLC của máy Camag
Thông số HPTLC
Lượng mẫu chấm
Pha tĩnh
Thời gian bão hoà dung môi
Thời gian bão hoà bản mỏng
Thời gian sây khô bàn mỏng khai triên

Chỉ tiêu

2\ủ
Silicagel GF254
20
10


chuẩn có nồng độ lần
60000
lượt là: 0,6 mg/ml; 1,0
50000
mg/ml; 1,5 mg/ml; 3,0
40000
mg/ml; 4,0 mg/ml.
30000
Hệ số tương quan r tính
20000
10000
toán được là; 0,998957
0
Nhận xét: Phương pháp
có hệ số tương quan
trong khoảng giá trị chấp
Hình 1. Đô thị khảo sát độ tuyến tính các phương pháp nhân
80000

70000


Khảo sát độ lặp lại của phưomg pháp
Mẩu khảo sát B4 được chấm 6 vết khác nhau trên bản mỏng sắc ký. Kết
quả Rf, diện tích pick sắc ký.
Bảng 2. Kết quả khảo sát độ lặp lại của phương pháp
Rf

Diện tích pick


RSD (%)

0,687

2,90

v ế t số

4

Nhận xét: Giá trị RSD tính
theo chỉ số Rf của mẫu rất
nhỏ cho độ tin cậy cao, Giá
trị RSD tính theo chỉ số
diện tích pick sắc ký mẫu
tương đối lón do diện tích
pick được tính toán dựa
trên quá ừình chọn độ rộng
chân pick gây sai số lớn
hơn.

Khảo sát độ đúng
Sử dụng phương pháp thêm chuẩn. Khảo sát 3 mẫu thử có hàm lượng rotundin ở
các mức khoảng 80%, 100% và 120 % so với mức hàm lượng lý thuyết. Tại mỗi
mức nồng độ, thực hiện 3 mẫu độc lập. Xác định tỷ lệ thu hồi hoạt chất.
Bảng 3. Kết quả khảo sát độ đúng của phương pháp
Tỷ lệ thu hôi
Nồng độ tìm lại
Nồng độ chuẩn thêm vào
vết số

0,370
92,50
0,370
0,400
8
0,407
90,90
0,370
9
87,05
Trung bình
7,91
RSD (%)


Nhận xét: Giá trị RSD của phưong pháp cao, sai số lớn có thể do quá trình pha
mẫu thử để khảo sát, mẫu sau Ichi pha không được bảo quản trong điều kiện ứiích
họp gây biến đổi rotvmdin.
Khảo sát hàm lượng rotundin trong một số loài Stephanỉa Loiir. ở Việt Nam
I t â ả ậ ỉam pte â

Các mẫu bình vôi được tiến hành
địnli lượng theo quy trìnli đã được
trình bày ở trên.
Kết quả khảo sát hàm lượng
rotundin trong các loài theo phương
pháp trên ở hình 2; 3; 4 và bảng 4.





C3 C4 C5 B I B2 B3 B4 BS BÍQ

Hình 3. Sắc ký đồ các mẫu ở bước
sóng 366 nm

ỉ ỉ!

Hình 4. Đường chuẩn thể hiện mối quan
hệ giữa diện tích pick và hàm lượng
rotundin


Mẩu

Khối lưọng cân(g)

Hàm ẳm(%)

Nồng độ(%g/ml)

Hàm Iưọ-ng(yo)

B5

10,00

11,98

2,5

triển khai sắc ký được thực hiện trên máy Linomat 5 và ADC 2 có độ chính xác
cao hơn so với phương pháp đo diện tích vết.
Hàm lượng Rotundin của các loài khảo sát bằng phương pháp HPTLC so
với phương pháp HPLC có sự khác nhau trên một loài, tuy nhiên sự khác nhau về
hàm lượng rotundin tưang đối giữa các loài không thay đổi.
Bảng 5. Ket quả định lượng hàm lượng rotundin bằng phưong pháp HPLC
Mâu

Hàm lưọng rotundin (%)

TLTK

BI

3.71

[5]

B2

0,40

[5]

B3

2.43

[5]


(có hàm lượng rotundin cao); Stephania brachyandra Diels (Bl); Stephania
sinica Diels (B3); Stephania glabra (Roxb) Miers (B4); Stephania kwangsiensis
H.S.LO (B5) với hàm lượng lần lượt là 6,25%; 3,05%; 4,03%; 3,61%; (ii) Nhóm
2 (có hàm lượng rotundin thấp); Stephania dieỉsiana Y.C.Wu (B2); Stephania
venosa (BIO) với hàm lượng lần lượt là 0,2%; 0,43%.
Tài liệu tham khảo
I.
Bộ Y Tế (2012), Khoả đào tạo thẩm định quy trình phân tích SKLMvà HPLC
trong thuốc Đông dược.
2. Bộ Y Tế (2009), Dược điển Việt Nam IV.
3. Phạm Thị Duyên (2004), Nghiên cứu định lượng L-tetrahydropalmatin trong
dược liệu bình vôi và trong chế phẩm viên nang cứng Heatos 4 bằng phương
pháp sắc ký lóp mỏng hiệu năng cao (HPLC), Luận văn Thạc sĩ dược học.
4. Mai Thị Hằng (2008J, Xây dựng phương pháp định lượng nhanh Rotundin
trong bán thành phẩm Sen vông - R, Khoá luận tốt nghiệp dược sĩ.
5. Nguyễn Quốc Huy (2010), Nghiên cứu về thực vật, thành phần hoá học, một
số tác dụng sinh học của một số loài thuộc chi Stephania Lour, ở Việt Nam,
Luận án tiến sĩ dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội.
6. Lã Đình MỠI, Trần Minh Hợi, Dương Đức Huyến, Trần Huy Thái, Ninh Khắc
Bản (2005), Chi Bình vôi - Stephania Lour. 1790, Tài nguyền thực vật Việt
Nam (Những cây chứa các hoạt chất có hoạt tính sinh học), tập I, tr. 58-82.


7. Nguyễn Tiến Vững (2000), Nghiên cứu về thực vật, hoá học và tác dụng sinh
học của một số loài thuộc chi Stephania Lour, ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ
Dược học, Trường Đại Học Dược Hà Nội.
8. Biodiversity Conservation and Managerment Thematic Group (2010),
Analysis o f Berberin Content using HPTLC fingerprinting o f root and Mark
o f the Himalayan Berberis Species.
9. ManMohan Srivastasva (2011), High - Performance Thin - Layer


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status