Nghiên cứu đặc điểm thực vật và giám định tên khoa học một loài thuộc chi árdisiasw thu hái tại ba vì hà nội - Pdf 33

BÀI NGHIÊN CỨU *

Nghiên cứu đặc điểm thực vật và giám
định tên khoa học một loài thuộc chi
ÁrdisíaSw. thu háí tai Ba Vì - Hà Nôi




Nguyễn Quốc Huy
Trường Đại học Dược Hà Nội
SUMMARY
The morphological characters of one species of the genus ArdisiaSw. have been investigated and described The
scientific name were identified. This is Ardisia gigantifolia Stapf. The anatomical characters and medicinal powder
characters of mentioned species has been also investigated and described. This is the first time, the morphological and
anatomical characters of the species were described in Vietnam. Moreover, Ardisia gigantifolia Stapf.was classified and
distinguished with some similar species.
Từkhóa:Ardisia, Ardisia gigantifolia Stapf., đặc điểm hình thái, đặc điểm vì phẫu.

Đặt vấn để
Nước ta có nguổn tài nguyên cây thuốc rất phong
phú, trong đó có nhiểu cây thuốc chữa bệnh viêm
dạ dày tá tràng được dân gian sử dụng trong các bài
thuốc. Một loài cây thuốc thuộc chi Ardisia Sw (là chi
lớn có tới 101 loài ở Việt Nam), người dân địa phương
gọi tên "khôi tía" là một cây thuốc quý của người Dao
khu vực Ba Vì - Hà Nội. Lá khôi tía được người dân sử
dụng lâu đời trong một số bài thuốc để chữa bệnh liên
quan đến dạ dày tá tràng có hiệu quả điều trị rất tốt
[5], Qua tham khảo các tài liệu chưa thấy có công trình
nghiên cứu đẩy đủ về đặc điểm thực vật và tên khoa

- Phiến lá: Ngoài cùng là lớp biểu bì. Mô giậu gồm
những tế bào hình trụ chứa lạp lục, trong cùng là mô
khuyết. Rải rác tinh thể calci oxalat hình cẩu gai.
Đặc điểm vi phẫu cuống lá
Cắt ngang qua cuống lá mẫu nghiên cứu. Quan sát
tiêu bản vi phẫu thân nhận thấy: Trên lớp biểu bì có lông
tiết chân đơn bào đầu đa bào. Biểu bì cấu tạo bởi một lớp
tế bào hình chữ nhật phủ bởi lớp cutin mỏng. Dưới lớp
biểu bì là mô dày gổm những hàng tế bào có thành dày.
Mô mềm vỏ gồm nhũTig tế bào hình tròn, thành mỏng,
kích thước không đểu, rải rác có các ống tiết. Các bó libe
- gố xếp thành vòng cung gần như liên tục, hai đầu cung
cuộn lại. Libe ở ngoài, gỗ ở trong. Rải rác trong cuống lá
có các tinh thể calci oxalat hình cầu gai.

Đặc điểm vi phẫu thân
Cát ngang qua thân non mẫu nghiên cứu. Quan
sát tiêu bản vi phẫu thân nhận thấy: Trên lớp biểu bì
có lông tiết chân đơn bào đầu đa bào. Biểu bì cấu tạo
bởi một lớp tế bào hình chữ nhật phủ bởi lớp cutỉn
mỏng. Dưới lớp biểu bì là mô dày gồm những hàng tế
bào có thành dày. Mô mểm vỏ gồm những tế bào hình
tròn, thành mỏng, kích thước không đểu, rải rác có các
ống tiết. Các bó libe - gỗ xếp thành vòng liên tục, libe
ở ngoài, gỗ ở trong. Mô mềm ruột gổm những tế bào
có màng mỏng, hình cầu, kích thước không đều nhau.
Rải rác tinh thể calci oxalat hình cẩu gai.
Đặc điểm bột dược liệu
Dược liệu tán thành bột mịa nnàu nâu xám, mùi
thơm, vị ngọt mát. Soi dưới kính hiển vi thấy các đặc

Mẫu

Thân

A. botryosa

A. ramondiaetormis

A. gỉgantifolia

Mẫu nghiên cứu

Cây bụi.

Cây bụi

Cây thảo

Cây bụi hoặc nửa bụi

Cây bụi

50-70 cm,

4-20 cm

8-50 cm

30-50(70) cm


Đặc điểm

Xanh thẫm và nhẵn
ở mặt trên, mặt

mặt lá

dưới hơi nâu

thân.

so le, tập trung ở
phẩn trên ngọn

bầu dục

bầu dục, mác

trứng hoặc

trứng hoặc bầu

bầu dục hoặc trứng

bầu dục hoặc hình mác

hoặc trứng ngược

bầu dục


điểm tuyến nhỏ
màu đen

28 i Nghíèn cứu d u ợ clhông tln

lông đa bào,
đặc biệt trên
gân giữa

Mặt trên xanh
thẫm, mặt dưới
nhạt hơn, có
lông nhỏ hoặc

thuốc I Số 1/2015

có vảy

Mặt dưới iá có điểm

tuyến nhỏ

24-48(60) X 7-17(19)

cm

20-45 cm x6-15cm

Hình nêm


A. gỉgantifolia

6-7

8-13, không hợp
ở mép

10-15(20), nổi rõ
ở mặt dưới

khoảng 15-20 đôi

hình mạng

hình mạng

Mẫu nghiên cứu j

Số đôi gân

15-18, vấn hợp
ởmép

28-35

Gân cấp 3

hình mạng

hình mạng


chùm kép, có lông

5-8 mm

3-8 mm

3-6 mm

3-5 mm

5-7 mm

10-15 mm

10-15 mm

Hình dạng

dùi, đáu nhọn,

dải, nhọn

dải nhọn

lábắcJábắccon
hình dải

lá bắc, iá bắc con
hình dải

Hình dạng

hình mác hẹp
nhọn

hình trứng

hình thuôn

điểm tuyến
và lông

lông

điểm tuyến và
lông

lông

hình mác dài
tù hoặc nhọn

hình trứng
nhọn, dài

hình trứng

thuôn

Lá đài


hình trứng

hình trứng

Nhị dài bằng 2/3
cánh hoa

Nhị dài bằng 2/3
cánh hoa

bao phấn

bao phẩn
hình mác

bao phấn hình
mác

bao phấn
hình mác

bao phấn
hình trứng

bao phấn
hình mác

bao phấn
hình thuôn

hình cẩu, nhẵn

Bụi hoặc gỗ nhỏ, phân cành, mép lá khía ràng cưa kiểu tai bèo hoặc nguyên;
(ỉi) Bụi nhỏ không phân cành, mép lá khía răng cưa nhiều nhỏ (kiểu gặm nhấm).
Qua đặc điểm mô tả, thấy loài nghiên cứu giống nhóm (ii). Trong nhóm (ii), loài nghiên cứu không thuộc
nhóm có đặc điểm số 86B/lá mọc cách, mép nguyên hoặc khía răng cưa thô". Theo hướng các đặc điểm nhóm
86A, tiến hành so sánh 7 loài trong nhóm với loài nghiên cứu, nhận thấy có các đặc điểm được trình bày ở bảng
1 và hình 3.
Ghi chú: KT: kích thước; Chữ in đậm: đặc điểm giống với mẫu nghiên cứu
Qua bảng so sánh và hình ảnh (hình 3), nhận thấy đặc điểm hình thái của mẫu nghiên cứu gần giống với
mô tả loài A. silvestris ở 3 đặc điểm (bầu, nhị, vòi nhụy) và gán giống A. gigontiíolia ở 7 đặc điểm (chiểu cao, kích
thước lá, chiểu dài cụm hoa, cuống hoa, lá bắQ bầu, nhị). So sánh đặc điểm thực vật của mẫu nghiên cứu với mô
tả theo các tài liệu nước ngoài
Theo tài liệu [6], [7], trong Section Bladhia, chỉ có loài A gigantiíolia có đặc điểm thực vật giống với mẫu
nghiên cứu và được trình bày trong bảng 2.
Nhận xét: Mẫu nghiên cứu có hầu hết các đặc điểm hình thái giống với mô tả loài A gigantifolia theo tài liệu
Thực vật chíTrung Quốc [6] và Thực vật chíThái Lan [7].

Số 1/20151Nghiên Cứu duợcThốngtln thuốc I 29


BÀI NGHIÊN CỨU *

íI
I

Aperpendicularis

A.maclurei



Kinh 4. Hình ỏnh íĩìẫu nghiên cứu vò tiêu bàn ỉĩiău từ các phòng tiêu bân
Bỏng 2. So sánh đặc điểm của ĩĩiău nghiên cứu với loài A. gigontifolio theo Thực vật chí Trung Quỗc [6] vờ Thực vật chí Thói Lon [7]
ỉ^ đ ỉể m

Chiềucao
Kíchthướclá
Cuống lá
Gânbên
Cụmhoa
Cuống hoa
Nhị

Thực vật chí Trung Quốc [7]

hình trứng, đỉnh nhọn đột ngột.

Bẩu
Nhụy

T h ^ ^ c h íT h á iL a n [8 ]

1-1,5(-3)m
Im, hiếmkhi3m
25-48x5-19cm
15-48x6-17cm
2-4cm, cócánh hẹpxoăn.
Mépphiếnchạy mentheocuống.
15-20ởmỗi bêngângiữa.
15-20đôi


Vòi nhụy khoảng 5.5 mm.

Vòi nhụydài 3,5-4mm

Nhận xét: Các mẫu có sự giống và khác nhau về hình thái. Trong các tiêu bản tham khảo đưỢQ mẫu Type (mã
số: 3095, Phòng tiêu bản: Herbier Muséum Paris, Cộng hòa Pháp) giống với loài nghiên cứu hơn cả.
Kết luận
Căn cứ vào đặc điểm hình thái, cơ quan dinh dưỡng và cơ quan sinh sản của loài nghiên cứu, có thể xác định
loài thu hái ở Ba Vì - Hà Nội có tên khoa học là Ardisia gìgơntiíoliơ Stapf., thuộc họ Đơn nem (Myrsinaceae). Đây
là lần đẩu tiên các đặc điểm hình thái cấu tạo giải phẫu của loài Ardisia Sw. này được mô tả đẩy đủ ở Việt Nam.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
2.
3.
4.

Phạm Hoàng Hộ (1999), Cây cỏ Việt Nam, NXB Trẻ, TP. Hồ Chí Minh, Quyển I, tr.674,685,707-708.
Trần Thị Kim Liên (2002), Thực vật chỉ Việt Nơm, NXB Khoa học và Kỹ thuật, tập IV, Hà Nội, tr. 49,55,166 -174.
Trần Văn ơn (2005), Thực tập Thực vật và nhận thức cây thuốc, Trung tâm thông tin - Thư viện, Trường Đại học Dược Hà Nội.
Nguyễn Viết Thân (2006), Thực tập dược liệu- Kiểm nghệm dược liệu bằng phương pháp vi học, Trung tâm thông tin - Thư viện,
Trường Đại học Dược Hà Nội.

5.
6.

Viện dược liệu (2003), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB Khoa học và Kĩ thuật, quyển II, Hà Nội, tr. 94-95.
Flora of China (1996), vol 15,, pp. 1-38.

7.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status