Luận văn thạc sĩ phát triển dịch vụ kinh tế tư nhân trên địa bàn huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN QUỐC KHÁNH

PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đà Nẵng – Năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN QUỐC KHÁNH

PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển

Mã số

: 60.31.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


1.2.1. Gia tăng số lượng các cơ sở sản xuất kinh doanh........................14
1.2.2. Gia tăng quy mô các nguồn lực trong khu vực kinh tế tư nhân ..14
1.2.3. Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh .................18
1.2.4. Mở rộng thị trường ......................................................................19
1.2.5. Tăng cường liên kết giữa các cơ sở sản xuất kinh doanh............19
1.2.6. Gia tăng kết quả sản xuất.............................................................21
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ
NHÂN ..............................................................................................................23
1.3.1. Điều kiện tự nhiên........................................................................23
1.3.2. Điều kiện xã hội...........................................................................24
1.3.3. Điều kiện kinh tế..........................................................................24


CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH TRONG THỜI
GIAN QUA......................................................................................................26
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA HUYỆN LỆ THỦY
ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN............................26
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên........................................................................26
2.1.2. Đặc điểm xã hội ...........................................................................29
2.1.3. Đặc điểm kinh tế ..........................................................................31
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LỆ THỦY TRONG THỜI GIAN QUA............................................33
2.2.1. Thực trạng số lượng cơ sở sản xuất kinh doanh..........................33
2.2.2. Thực trạng quy mô các nguồn lực trong khu vực KTTN ............37
2.2.3. Các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh chủ yếu ...................46
2.2.4. Thực trạng về phát triển thị trường..............................................51
2.2.5. Thực trạng về liên kết giữa các cơ sở sản xuất kinh doanh.........55
2.2.6. Thực trạng kết quả sản xuất của khu vực kinh tế tư nhân trong
thời gian qua.....................................................................................................56

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao)


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CN-XD

Công nghiệp-Xây dựng

CTCP

Công ty cổ phần

DNTN

Doanh nghiệp tư nhân

DN

Doanh nghiệp

KTTN

Kinh tế tư nhân

NN

Nông nghiệp

SXKD



trong thời gian qua
2.3

Số lượng doanh nghiệp KTTN phân theo loại hình

34

doanh nghiệp trên địa bàn huyện Lệ Thủy
2.4

Số lượng doanh nghiệp KTTN phân theo ngành nghề

35

kinh doanh trên địa bàn huyện Lệ Thủy
2.5

Tỷ lệ doanh nghiệp mới được thành lập

36

2.6

Vốn bình quân 1 doanh nghiệp phân theo ngành nghề

38

kinh doanh thuộc khu vực KTTN
2.7

43

theo lĩnh vực hoạt động năm 2012
2.12

Doanh nghiệp thuộc KTTN phân theo hình thức tổ

46

chức
2.13

Tốc độ tăng số lượng các doanh nghiệp thuộc KTTN
phân theo hình thức tổ chức

48


2.14

Doanh nghiệp thuộc KTTN phân theo lĩnh vực hoạt

49

động
2.15

Tốc độ tăng số lượng các doanh nghiệp thuộc KTTN

50

2.20

Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn huyện Lệ Thủy phân

58

theo thành phần kinh tế
2.21

Tốc độ tăng giá trị sản xuất trên địa bàn huyện Lệ

60

Thủy phân theo thành phần kinh tế
2.22

Lợi nhuận sau thuế bình quân 1 doanh nghiệp KTTN

61

theo lĩnh vực hoạt động
2.23

Tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế bình quân 1 doanh

62

nghiệp KTTN theo lĩnh vực hoạt động
2.24



Trang

hình vẽ
2.1

Bản đồ hành chính huyện Lệ Thủy

26

2.2

Biểu đồ thể hiện số lượng các doanh nghiệp thuộc

47

KTTN phân theo hình thức tổ chức
2.3

Tình hình nộp thuế của các doanh nghiệp thuộc khu
vực KTTN

66


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trước những năm đổi mới, do không đánh giá đúng trình độ của lực

động trình độ thấp…Vì thế, việc phân tích đánh giá để tìm ra giải pháp để
tháo gỡ khó khăn để thúc đẩy KTTN phát triển là rất cần thiết trong điều kiện
kinh tế xã hội hiện nay.
Xuất phát từ những vấn đề đó nên tôi chọn “ Phát triển kinh tế tư nhân
trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình ” làm đề tài nghiên cứu luận
văn thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến phát triển KTTN nói
chung và doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân nói riêng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng về phát triển KTTN trên địa bàn huyện
Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
- Đề xuất giải pháp nhằm phát triển KTTN trên địa bàn huyện Lệ Thủy,
tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển KTTN
trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
- Phạm vi nghiên cứu
+ Về nội dung: Nghiên cứu phát triển KTTN trên địa bàn huyện Lệ
Thủy, tỉnh Quảng Bình thông qua các lĩnh vực hoạt động, các loại hình doanh
nghiệp thuộc khu vực KTTN.
+ Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu nội dung trên tại huyện
Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
+ Về thời gian: Giải pháp đề xuất trong luận văn có ý nghĩa trong 5


3
năm tới.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương

2011-2020. Nội dung nghiên cứu nêu rõ xu thế phát triển của khu vực kinh tế
tư nhân trong nền kinh tế hiện đại; phân tích đánh giá thực trạng phát triển
của doanh nghiệp khu vực tư nhân, đánh giá vai trò đóng góp của khu vực
kinh tế tư nhân trong phép so sánh giữa 3 khu vực kinh tế; qua đó tìm hiểu
bản chất và chất lượng phát triển của doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân
trong nước và khu vực FDI, từ đó rút ra những yếu kém, tồn tại của các doanh
nghiệp khu vực kinh tế tư nhân; tiếp đến đề xuất những định hướng giải pháp
phát triển khu vực kinh tế tư nhân trở thành động lực cơ bản của mô hình tăng
trưởng kinh tế mới giai đoạn 2011-2020.
Nguyễn Mạnh Công (2011), Phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn
quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng.
Nội dung tập trung vào nghiên cứu thực trạng phát triển khu vực kinh tế tư
nhân trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng; rút ra những thành
công và hạn chế của khu vực kinh tế tư nhân từ trước năm 2011. Từ đó đề
xuất một số giải pháp để phát triển kinh tế tư nhân nói chung và doanh
nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn quận Thanh Khê trong thời
gian tới.
Bên cạnh đó, có thể kể ra một số công trình nghiên cứu như: Giáo sư.
Tiến sĩ Hồ Văn Vĩnh (2011), Kinh tế tư nhân và quản lý nhà nước đối với
kinh tế tư nhân nước ta hiện nay, Đề tài cấp Bộ, Học viện Chính trị quốc gia
Hồ CHí Minh, Hà Nội. Phó Giáo sư. Tiến sĩ Trịnh Thị Hoa Mai, (2005), Kinh
tế tư nhân Việt Nam trong tiến trình hội nhập, NXB Thế giới, Hà Nội. Giáo
sư.Tiến sĩ Tô Xuân Dân, Tiến sĩ Nghiêm Đạt, Tiến sĩ Vũ Trọng Lâm, (2002),
Phát triển và quản lý các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, NXB Khoa học và


5
Kỹ thuật, Hà Nội.
Tóm lại, các công trình nghiên cứu về KTTN ở các góc độ khác nhau
với những phương pháp khác nhau, tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng

biết, những đơn vị kinh tế dựa trên chế độ sở hữu tư nhân, một khi nằm trong
hệ thống phân công lao động xã hội sẽ trở thành đơn vị sản xuất và trao đổi
hàng hóa. Như vậy, sở hữu tư nhân đã làm nảy sinh KTTN.
Ý tưởng về KTTN đã xuất hiện từ Hội nghị TW6, khóa IV (1979);
nhưng mãi đến Nghị quyết 16BCT – BCHTW khóa VI (3/1989), Đảng ta mới
đưa ra quan niệm: KTTN là đơn vị kinh tế do những người có vốn, có tài sản
lập ra sản xuất và kinh doanh theo pháp luật; KTTN bao gồm các hình thức:
hộ cá thể, hộ tiểu chủ, hộ tiểu thương, các doanh nghiệp tư nhân dưới nhiều
hình thức: xí ngiệp tư doanh, công ty tư doanh, công ty cổ phần…
Hiện nay, khái niệm KTTN vẫn chưa đồng nhất, vẫn có nhiều cách hiểu
khác nhau. Một số người coi KTTN gồm các doanh nghiệp tư nhân trong
nước và các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài dưới dạng liên


7
doanh hay 100% vốn nước ngoài. Với cách hiểu này sẽ tạo điều kiện để đánh
giá hết tiềm năng của khu vực KTTN đối với sự phát triển của nền kinh tế,
song lại gặp khó khăn trong tính toán thống kê khi muốn tách phần vốn góp
của nhà nước trong công ty cổ phần cũng như các doanh nghiệp liên doanh
hay doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài. Quan điểm khác cho rằng,
KTTN là kinh tế ngoài quốc doanh dựa trên việc chia nền kinh tế thành ba
khu vực là khu vực kinh tế quốc doanh, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và
khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Theo quan điểm này thì kinh tế tập
thể cũng thuộc vào KTTN. Thực tế cho thấy, việc đưa khu vực kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài ra khỏi khu vực KTTN sẽ không đánh giá đúng tiềm năng
cũng như vai trò của khu vực kinh tế này cho sự phát triển của nền kinh tế,
đặc biệt trong điều kiện mở cửa như hiện nay.
Tóm lại, KTTN là hình thức kinh tế phát triển dựa trên sở hữu tư nhân
về toàn bộ các yếu tố sản xuất được đưa vào sản xuất kinh doanh. Nó hoàn
toàn tự chủ, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh,

trường và xã hội.
c. Các hình thức tổ chức của kinh tế tư nhân
- Công ty trách nhiệm hữu hạn: Là doanh nghiệp trong đó thành viên
chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của daonh
nghiệp trong phạm vi vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp. Thành viên công
ty có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng thành viên tối thiểu là 2 và không vượt
quá 50 người. Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày
được cấp phép giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, công ty trách
nhiệm hữu hạn không được phát hành cổ phiếu để huy động vốn.
Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 2 thành viên trở lên phải có Hội
đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc. Công ty trách
nhiệm hữu hạn có trên mười một thành viên phải có Ban kiểm soát.


9
- Công ty cổ phần: Là doanh nghiệp trong đó:
+ Vốn điều lệ được chia làm nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.
+ Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của
doanh nghiệp trong số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
+ Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người
khác, trừ trường hợp cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết.
+ Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và
không hạn chế số lượng tối đa.
+ Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng
khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
+ Công ty cổ phần phải có Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị, và giám
đốc; đối với công ty cổ phần có trên 11 thành viên cổ đông phải có Ban kiểm soát.
- Doanh nghiệp tư nhân: Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và
tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của

- Quá trình phát triển KTTN với bản chất vốn có chắc chắn sẽ dẫn đến
sự phân hóa giàu nghèo, ảnh hưởng không tốt đến vấn đề công bằng xã hội.
- Mục tiêu kinh doanh là lợi nhuận, luôn xuất phát từ những chi phí và
lợi ích cá nhân để giải quyết vấn đề. Các cơ sở sản suất tư nhân sẵn sàng bỏ
qua yếu tố tác động xã hội (kể cả khi có hại) để mưu lợi cho cơ sở của mình.
- Khả năng tài chính hạn hẹp, thường xuyên ở trạng thái thiếu vốn.
Điều đó làm hạn chế khả năng tiếp cận các cơ hội kinh doanh của doanh
nghiệp. Khi gặp những biến động lớn của thị trường, các doanh nghiệp KTTN
dễ phá sản do khả năng tài chính hạn hẹp.
- Mặc dù linh hoạt nhưng các cơ sở KTTN thường mang tính tự phát
nên dễ đổ vỡ và dễ gây ra khủng hoảng cho nền kinh tế nếu nhà nước buông
lỏng quản lý.


11
- Do điểm xuất phát thấp, hoạt động của các cơ sở kinh doanh còn
nhiều biến động, thiếu vững chắc nên rất khó trong thu hút lao động có trình
độ cao vào sản xuất và quản lý doanh nghiệp.
1.1.3. Ý nghĩa của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế
a. KTTN hỗ trợ cho kinh tế nhà nước phát triển để thực hiện vai trò
chủ đạo trong nền kinh tế
Kinh tế tư nhân có sự thích ứng cao với kinh tế thị trường, đặc biệt là
tính chất mở của thị trường ngày càng tăng, sự hợp tác và cạnh tranh quốc tế
đòi hỏi các thực thể kinh tế phải rất linh hoạt và tự chủ trong hoạt động kinh
doanh. Sự lớn mạnh của các doanh nghiệp KTTN sẽ làm cho thị trường nhìn
nhận lại vai trò của khu vực kinh tế này trong sự phát triển kinh tế. Do vậy,
KTTN làm tăng tính cạnh tranh của nền kinh tế. Với sự tồn tại của nhiều
doanh nghiệp hoạt động trong một ngành, lĩnh vực sẽ làm giảm tính độc
quyền và buộc các thành phần kinh tế phải chấp nhận cạnh tranh, phải liên tục
đổi mới để tồn tại và phát triển. Với tính linh hoạt của mình, KTTN sẽ tạo sức

c. Huy động các nguồn lực trong xã hội đầu tư vào sản xuất kinh
doanh
Phát triển KTTN giúp khai thác và sử dụng có hiệu quả hơn các tiềm
năng về vốn, các nguồn nguyên vật liệu ở từng vùng, miền, từng địa phương,
đặc biệt là thu hút vốn đầu tư từ nhân dân vào quá trình sản xuất. Từ đó tạo
lập sự cân đối về phát triển kinh tế giữa các địa phương và quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế. Đồng thời, đòi hỏi các chủ doanh nghiệp, các nhà quản lý
phải năng động trong việc tiếp cận thị trường trong và ngoài nước.
d. KTTN góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách hợp lý, thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước
KTTN ngày càng phát triển sẽ tạo ra nhiều hàng hóa và dịch vụ để đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước cũng như xuất khẩu sang thị trường nước


13
ngoài. Sự đi lên của KTTN là một yếu tố quan trọng làm thay đổi diện mạo
nền kinh tế, tạo điều kiện để hoàn thành các mục tiêu kinh tế - xã hội đề ra.
Thực chất quá trình phát triển KTTN cũng đồng thời là quá trình tìm
kiếm phương thức SXKD có hiệu quả, giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản
phẩm để nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường. Đó là quá trình các doanh
nghiệp đổi mới máy móc, trang thiết bị áp dụng vào quá trình sản xuất, tìm ra
sản phẩm mà đầu tư vào đó có lợi nhất.Từ đó sẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng hợp lý hơn, góp phần đắc lực vào việc giải phóng lực lượng sản
xuất ,thúc đẩy mạnh mẽ sự phân công lao động xã hội, chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
e. KTTN góp phần duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống
Quy mô của các doanh nghiệp thuộc KTTN phần lớn là doanh nghiệp
vừa và nhỏ nên kinh nghiệm SXKD, kinh nghiệm quản lý sản xuất được tích
lũy qua nhiều thế hệ, kết hợp truyền thống và tính hiện đại trong sản xuất gặp
nhiều thuận lợi. Do đó, tạo điều kiện cho các ngành nghề truyền thống với các

Số lượng các doanh nghiệp thuộc khu vực KTNN càng tăng thì sự đóng
góp vào nền kinh tế quốc dân sẽ càng lớn.
- Tiêu chí đánh giá: Để đánh giá sự gia tăng số lượng các cơ sở sản
xuất kinh doanh, thường sử dụng các tiêu chí sau:
+ Số lượng doanh nghiệp qua các năm (tổng số và từng loại);
+ Mức tăng về số lượng doanh nghiệp qua các năm;
+ Tốc độ tăng về số lượng doanh nghiệp qua các năm;
+ Tỷ lệ doanh nghiệp mới thành lập.
1.2.2. Gia tăng quy mô các nguồn lực trong khu vực kinh tế tư
nhân
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có ý nghĩa quan
trọng, nó giúp doanh nghiệp tăng đề kháng đối với các đối thủ và biến động


15
của nền kinh tế. Các nguồn lực của doanh nghiệp là tổng thể các yếu tố sản
xuất, tổng thể các nguồn lực tham gia vào quá trình sản xuất.
Gia tăng quy mô các nguồn lực có nghĩa là tăng quy mô các yếu tố sản
xuất, từng nguồn lực sản xuất như: Lao động, vốn, trình độ công nghệ, trình
độ quản lý doanh nghiệp…
- Nội dung gia tăng quy mô các nguồn lực:
a.Tài chính
- Nguồn lực tài chính bao gồm các nguồn vốn sở hữu, khả năng vay nợ
và tự tài trợ của doanh nghiệp.
Vốn là yếu tố cực kỳ quan trọng để doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
Tất cả các doanh nghiệp muốn bắt đầu hoạt động sản xuất đều cần có vốn;
vốn đầu tư của doanh nghiệp bao gồm vốn đầu tư cho xây dựng, mua sắm
máy móc, trang thiết bị, mua nguyên vật liệu…
Trong quá trình hoạt động, tùy thuộc vào chiến lược sản xuất kinh
doanh trong từng giai đoạn, các doanh nghiệp có thể huy động vốn dựa trên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status