Luận văn thạc sĩ phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện buôn đôn tỉnh đăk lăk - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

HÀ HOÀNG DŨNG

PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BUÔN ĐÔN
TỈNH ĐĂK LĂK
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:TS. LÊ BẢO

Đà Nẵng - Năm 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn

Hà Hoàng Dũng


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài: ....................................................................... 1

1.4.2. Kinh nghiệm phát triển KTTT của huyện Vũ Thƣ tỉnh Thái Bình ...... 33
1.4.3. Kinh nghiệm phát triển KTTT của huyện Hƣng Nguyên tỉnh Nghệ An...... 34
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 35
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI
HUYỆN BUÔN ĐÔN, TỈNH ĐĂK LĂK .................................................... 36
2.1. CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊNVÀ KINH TẾ XÃ HỘI ẢNH HƢỞNG
ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI Ở
HUYỆN BUÔN ĐÔN ..................................................................................... 36
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ......................................................... 36
2.1.2. Đặc điểm về kinh tế. ..................................................................... 42
2.1.3. Đặc điểm về xã hội........................................................................ 51
2.2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI HUYỆN BUÔN ĐÔN..... 56
2.2.1. Thực trạng phát triển về số lƣợng trang trại ................................. 56
2.2.2. Thực trạng các yếu tố nguồn lực................................................... 59
2.2.3. Thực trạng về liên kết sản xuất ..................................................... 68
2.2.4. Thực trạng về phát triển thị trƣờng ............................................... 69
2.2.5. Thực trạng về kết quả, hiệu quả và đóng góp của trang trại cho
phát triển kinh tế xã hội địa phƣơng ....................................................... 73
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ
TRANG TRẠI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BUÔN ĐÔN.................................. 79
2.3.1. Những mặt đã đạt đƣợc về phát triển KTTT .................................... 79
2.3.2. Những mặt hạn chế trong quá trình phát triển KTTT ................... 81
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế .................................................. 83


KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................ 85
CHƢƠNG 3. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN
KINH TẾ TRANG TRẠI

HUYỆN BUÔN ĐÔN TỈNH ĐĂK LĂK


: Giá trị gia tăng

IC (Intermediate Cost)

: Chi phí trung gian

Tiếng Việt
BNN&PTNT

: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

CNH-HĐH

: Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá

CNKTTT

: Chứng nhận kinh tế trang trại

CNQSDĐ

: Chứng nhận quyền sử dụng đất

HĐND

: Hội đồng nhân dân

KH-KT



DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

bảng
2.1

Phân loại đất huyện Buôn Đôn

Trang
40

Tốc độ tăng giá trị sản xuất các ngành kinh tế theo
2.2

các giai đoạn

43

Tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành nông, lâm, thủy sản
2.3

theo các giai đoạn

44

Tình hình dân số và lao động của huyện Buôn Đôn qua
2.4

61

Thực trạng lao động của trang trại giai đoạn 2011-2013 và
2.9

phân theo địa bàn các xã năm 2013

63

Tình hình huy động và sử dụng vốn của các trang trại giai
2.10

đoạn 2011-2013

65

2.11

Tỷ lệ trang trại phân theo khả năng tiếp cận thị trƣờng

70

Tỷ lệ trang trại phân theo mức độ tiếp cận thông tin thị
2.12

trƣờng

70

2.13


3.1

Chỉ tiêu phát triển KTTT huyện Buôn Đôn đến năm 2020

88


DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
hình

Tên hình

Trang

2.1

Biểu đồ cơ cấu các dạng địa hình huyện Buôn Đôn

37

2.2

Cơ cấu kinh tế huyện Buôn Đôn theo các giai đoạn

45

2.3



Giải pháp phát triển trang trại cây lâu năm

101

3.6

Giải pháp phát triển trang trại chăn nuôi

103

3.7

Giải pháp phát triển trang trại nuôi trồng thủy sản

104

3.8

Giải pháp phát triển trang trại tổng hợp

105


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Kinh tế trang trại là loại hình cơ sở sản xuất nông nghiệp của hộ gia đình
nông dân, đƣợc hình thành và phát triển trong điều kiện nền kinh tế thị

nắm đƣợc nhu cầu của thị trƣờng nên sảu xuất còn thụ động, hiệu quả thấp.
Tuy nhiên đa số trang trại còn e ngại trong việc mở rộng sản xuất, liên kết
tiêu thụ sản phẩm.
Những điều kiện kinh tế và pháp lý cho sự tồn tại và phát triển kinh tế
trang trại còn nhiều bất cập. Đặc biệt là các vấn đề về quy mô đất đai, thuê
mƣớn lao động, vốn đầu tƣ, kiến thức khoa học kỹ thuật và trình độ quản lý
của các chủ trang trại còn rất hạn chế. Bên cạnh đó, tâm lý của các chủ trang
trại về các vấn đề hạn điền, “Giấy chứng nhận trang trại” để đƣợc hƣởng ƣu
đãi của chính sách Nhà nƣớc.
Xuất phát từ tính cấp thiết và thực tiễn của vấn đề tôi chọn đề tài "Phát
triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Buôn Đôn" nhằm khai thác có hiệu
quả tài nguyên đất đai, lao động, vốn và áp dụng khoa học công nghệ mới vào
sản xuất trên cơ sở bảo vệ tốt môi trƣờng nhằm đẩy mạnh phát triển sản xuất
hàng hoá trong cơ chế thị trƣờng; góp phần phân công lại lao động, giải quyết
việc làm, tăng thu nhập, giảm nghèo vƣơn lên làm giàu chính đáng của ngƣời
nông dân; từng bƣớc thay đổi tập quán sản xuất nhỏ, manh mún, tiến tới một
nền sản xuất nông nghiệp hàng hoá với quy mô lớn, chất lƣợng cao, đủ sức
cạnh tranh trong nền kinh tế thị trƣờng, đồng thời xây dựng nông thôn mới
phù hợp với định hƣớng của Đảng và Nhà nƣớc trong giai đoạn hiện nay
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phát triển kinh tế trang trại
- Phân tích thực trạng phát triển kinh tế trang trại huyện Buôn Đôn
- Đề xuất các giải pháp phù hợp để phát triển kinh tế trang trại huyện Buôn
Đôn.


3

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu

- Phƣơng pháp phân tích thống kê: Sử dụng các chỉ tiêu số tuyệt đối, số
tƣơng đối, số bình quân, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất để phân tích thực trạng phát
triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Buôn Đôn
Ngoài ra còn sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể nhƣ: Phƣơng
pháp biểu đồ; Dãy số biến động theo thời gian và các phƣơng pháp khác...
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần đƣa ra những căn cứ và cơ sở
khoa học cũng nhƣ những giải pháp cụ thể đáp ứng các yêu cầu bức thiết cho
quy hoạch phát triển KTTT, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên. Đồng thời
giúp cho huyện Buôn Đôn lập kế hoạch phát triển KTTT hợp lý trên quan
điểm phát triển bền vững;
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở để xây dựng chƣơng trình
khuyến nông, khuyến lâm và các chính sách hỗ trợ nhằm hƣớng dẫn các trang
trại áp dụng những tiến bộ khoa học, công nghệ, góp phần tăng thu nhập, cải
thiện đời sống nhân dân trong vùng;
6. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận về phát triển kinh tế trang trại
Chƣơng 2: Thực trạng phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện
Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk.
Chƣơng 3: Một số giải pháp phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn
huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk.
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu.
"Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm đề xuất các chính sách,


5

giải pháp bảo vệ môi trường và phát triển bền vững kinh tế trang trại tại Việt
Nam". Đề tài khoa học cấp Nhà nƣớc, chủ nhiệm TS. Lê Văn Thăng năm

Tiếu, Phó chủ tịch Hội Làm vƣờn Việt Nam. Bài viết này đã nhận đƣợc giải
nhất cuộc thi “Xây dựng nông thôn mới ” của Báo Nhân Dân tổ chức năm
2011. Nghiên cứu này đã đề cập đến những vấn đề cấp bách đặt ra cho phát
triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân nƣớc ta hiện nay trong đó chỉ ra rằng
nông dân là chủ lực quân của cách mạng giải phóng dân tộc, là ngƣời khởi
xƣớng công cuộc đổi mới, nhƣng ít hƣởng lợi nhất về đổi mới. Nếu đổi mới
mà khoảng cách giàu nghèo càng rộng, chênh lệch giữa thành thị và nông
thôn càng lớn thì đổi mới ấy đang chệch hƣớng, đổi mới không thành công.Vì
vậy, làm gì để nâng cao sức sản xuất cho nông nghiệp, nông dân, nâng cao
đời sống cho nông dân, thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn là
nhiệm vụ vừa cấp bách vừa lâu dài của Đảng và Nhà nƣớc ta. Ngoài ra,
nghiên cứu đã phân tích ƣu điểm và những tồn tại của một số mô hình sản
xuất nông nghiệp hiện nay trong đó có mô hình kinh tế trang trại. Từ đó, giúp
tác giả nắm đƣợc những ƣu điểm cũng nhƣ những hạn chế của mô hình KTTT
nói chung của nƣớc ta để phát huy những ƣu điểm và khắc phục những nhƣợc
điểm cho mô hình KTTT ở địa phƣơng [11].
"Giải pháp tín dụng ngân hàng nhằm phát triển kinh tế trang trại trên
địa bàn Tây Nguyên". Luận án tiến sĩ kinh tế của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị
Tằm, năm 2006. Luận án đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về vai trò của
kinh tế trang trại trong quá trình phát triển nông nghiệp nông thôn; khẳng
định vai trò quan trọng của nguồn vốn tín dụng đối với sự phát triển kinh tế
trang trại. Luận án đi sâu phân tích tình hình phát triển kinh tế trang trại ở Tây
Nguyên sau 5 năm thực hiện Nghị quyết 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000
của Chính Phủ về kinh tế trang trại; thực trạng tín dụng ngân hàng đối với
phát triển kinh tế trang trại Tây Nguyên giai đoạn 2001-2005; Đánh giá
những mặt đạt đƣợc và những tồn tại vƣớng mắc hiện nay trong chính sách tín


7



trại huyện Buôn Đôn.
"Một số giải pháp phát triển kinh tế trang trại tỉnh Bến Tre". Tác giả
Phạm Đăng Đoan Thuần, năm 2008. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn này là
xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh tế của trang trại chăn nuôi
tỉnh Bến Tre, từ đó gợi ý chính sách nhằm phát triển trang trại chăn nuôi của
tỉnh. Đề tài sử dụng mô hình hồi qui Cobb Douglas để xác định mối tƣơng
quan giữa thu nhập và các yếu tố ảnh hƣởng. Kết quả hồi qui cho thấy hình
thức tổ chức sản xuất (nông hộ/trang trại), qui mô đàn, vốn đầu tƣ tài sản cố
định, kiến thức nông nghiệp và loại hình sản xuất (chăn nuôi thuần/kinh
doanh tổng hợp) có ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh tế của trang trại. Trên cơ sở
kết quả mô hình hồi qui tác giả đề xuất một số chính sách phát triển trang trại
chăn nuôi tỉnh Bến Tre nhƣ sau: sửa đổi tiêu chí định lƣợng phân loại
hộ/trang trại chăn nuôi cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế; qui hoạch
vùng chăn nuôi, nâng cao chất lƣợng con giống, hỗ trợ vay vốn đầu tƣ để tạo
điều kiện phát triển qui mô đàn – thay đổi công nghệ trong chăn nuôi ; nâng
cao trình độ quản lý, chuyên môn kỹ thuật cho chủ trang trại; khuyến khích đa
dạng hóa loại hình sản xuất kinh doanh, liên kết sản xuất – kinh doanh, phát
triển loại hình kinh doanh cung cấp dịch vụ bảo hiểm rủi ro trong nông
nghiệp. Nghiên cứu giúp tác giả kế thừa, xem xét và bổ sung các nhân tố ảnh
hƣởng đến phát triển kinh tế trang trại. Nghiên cứu đã định lƣợng hóa các
nhân tố thông qua mô hình CD một cách tổng quát và khoa học là cơ sở để tác
giả phân tích và đánh giá tác động, mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố [23].
"Kinh tế trang trại tỉnh Bình Dương. Hiệu quả kinh tế và giải pháp phát
triển". Tác giả Võ Thị Thanh Hƣơng, năm 2007. Đề tài phân tích cơ sở khoa
học của kinh tế trang trại, hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận và
thực tiễn, đồng thời kết hợp đánh giá thực trạng kinh tế trang trại ở tỉnh Bình
Dƣơng - đặt trong bối cảnh kinh tế xã hội của đất nƣớc trong xu hƣớng toàn




10

đƣợc nhiều tiến bộ quan trọng. Nhƣng để ngành nông nghiệp của huyện đáp
ứng đƣợc yêu cầu phát triển trong thời kỳ mới thì phải hợp lý hoá, hiệu quả
hoá sản xuất nông nghiệp nhằm khai thác một cách triệt để tiềm năng về đất
đai cũng nhƣ khả năng lao động của con ngƣời vùng miền núi này và mô hình
kinh tế trang trại là phù hợp hơn cả. Nghiên cứu hƣớng đến mục tiêu trả lời
các Câu hỏi đặt ra là: Khả năng phát triển kinh tế trang trại của vùng đến đâu?
Làm sao để mô hình đƣợc áp dụng đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất?
Nghiên cứu trên sẽ giúp tác giả vận dụng các thông tin về điều kiện tự
nhiên của huyện Buôn Đôn để khai thác sự ảnh hƣởng của nó đến sự phát
triển của kinh tế trang trại trên địa bàn huyện. Mặc khác, các câu hỏi đặt ra
trong nghiên cứu trên cũng là gợi ý giúp cho tác giả có thể định hƣớng đƣợc
mục tiêu nghiên cứu của mình [13].
“ Phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình
Định”. Tác giả Phạm Văn Chung, năm 2011. Đóng góp mới của nghiên cứu
là tác giả đã hệ thống hóa lý luận về các điều kiện để hình thành và phát triển
kinh tế trang trại trong nền kinh tế thị trƣờng, trang trại và sản phẩm hàng hóa.
Vai trò kinh tế, xã hội và môi trƣờng của trang trại. Từ thực trạng của trang trại
tác giả đã đề xuất một số giải pháp mang tính xây dựng để giúp nâng cao hiệu
quả sản xuất cũng nhƣ chất lƣợng sản phẩm của các trang trại [5].
“ Phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi”. Tác giả Trần
Đình Trân, năm 2011. Nghiên cứu này đã nêu khá đầy đủ tổng quan về kinh tế
trang trại. Trong phần thực trạng, đề tài đã khái quát, phân tích tình hình phát triển
kinh tế trang trại của huyện. Đồng thời nghiên cứu cũng nêu các giải pháp nhằm
nâng cao chất lƣợng sản xuất của các trang trại và phát triển thị trƣờng tiêu thụ [24].
Nhìn chung các nghiên cứu, bài viết đã tập trung phân tích và chỉ ra
những mặt đạt đƣợc và hạn chế trong việc phát triển kinh tế trang trại ở Việt
Nam trong thời gian qua. Qua đó đã đề xuất một số giải pháp thích đáng cho

- Trang trại là tổ chức sản xuất cơ sở của nền nông nghiệp sản xuất
hàng hoá trong thời kỳ công nghiệp hoá.
- Trang trại là đơn vị sản xuất nông nghiệp độc lập tự chủ, là chủ thể
pháp lý có tƣ cách pháp nhân trong các quan hệ kinh tế - xã hội, có cơ sở vật
chất kỹ thuật để đảm bảo sản xuất nông nghiệp, có tổ chức lao động sản xuất
kinh doanh, có quản lý kiểu doanh nghiệp (hạch toán kinh tế) [5], [7].
b. Kinh tế trang trại
Kinh tế trang trại là nền kinh tế sản xuất nông sản hàng hoá, phát sinh
và phát triển trong thời kỳ công nghiệp hoá, thay thế cho nền kinh tế tiểu nông
tự cấp tự túc, là tổng thể các quan hệ kinh tế của các tổ chức hoạt động sản xuất
kinh doanh nông nghiệp bao gồm: các hoạt động trƣớc và sau sản xuất nông sản
hàng hoá xung quanh các trục trung tâm là hệ thống các trang trại thuộc các
ngành, nông, lâm, ngƣ nghiệp ở các vùng kinh tế khác nhau.


13

Kinh tế trang trại là sản phẩm thời kỳ công nghiệp hoá. Quá trình hình
thành và phát triển kinh tế trang trại gắn liền với quá trình công nghiệp hoá từ
thấp đến cao. Kinh tế trang trại phát triển trong thời kỳ công nghiệp hoá, phục
vụ nhu cầu sản xuất hàng hoá trong công nghiệp là phù hợp với quy luật phát
triển kinh tế, là một tất yếu khách quan của nền kinh tế nông nghiệp trong quá
trình chuyển từ sản xuất tự cung tự cấp lên sản xuất hàng hoá [5], [12].
c. Phát triển kinh tế trang trại
Phát triển kinh tế trang trại là sự gia tăng thực tế giá trị sản lƣợng hàng
hóa nông sản sản xuất ra hay thu nhập trên trang trại trong một thời kỳ nhất
định. Đồng thời, phát triển kinh tế trang trại là một quá trình hoàn thiện về
chất của phát triển sản xuất trang trại với sử dụng hiệu quả các nguồn lực,
trình độ của chủ trang trại đƣợc nâng cao, tạo việc làm ở khu vực nông thôn,
môi trƣờng sinh thái, thể chế…theo hƣớng hiện đại, trong một thời gian nhất

e. Chủ trang trại là nhà kinh doanh
Chủ trang trại là ngƣời có đầu óc tổ chức kinh doanh, biết hạch toán lỗ,
lãi, có khao khát và tham vọng làm giàu. Tuy không hình thành bộ máy tổ
chức quản lý, chủ yếu là sử dụng lao động của gia đình, việc thuê mƣớn lao
động chỉ phát sinh khi thực sự cần thiết với quy mô hạn chế. Hiện nay, một
số trang trại quy mô tƣơng đối lớn đã thuê lao động thƣờng xuyên [15].
1.1.3. Vai trò, ý nghĩa của kinh tế trang trại.
a. Về mặt kinh tế
Cũng nhờ quy mô lớn, chuyên môn hóa cao, cũng với tính chất sản
xuất hàng hóa mà sản phẩm của trang trại là những sản phẩm có giá trị cao.
Hơn thế nữa, sản phẩm làm ra thƣờng có giá thành cạnh tranh, chất lƣợng
đồng đều, có khả năng cung cấp với khối lƣợng lớn nên thƣờng dễ đƣợc các
cơ sở chế biến và ngƣời tiêu dùng chấp nhận. Giá trị sản phẩm cao không chỉ
đem lại thu nhập cho chủ trang trại mà trong phạm vi toàn ngành, nó sẽ là


15

phần đóng góp đáng kể để gia tăng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp.
- Phát triển KTTT đẩy nhanh quá trình CNH-HĐH NN nông thôn
Sản xuất nông nghiệp là đầu vào quan trọng của các ngành công
nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến. Không những thế, sản phẩm của
trang trại sẽ góp phần thúc đẩy các ngành công nghiệp cơ khí, công nghiệp
năng lƣợng trong các mối liên hệ ngƣợc với các ngành này. Để làm ra sản
phẩm, các trang trại cần sử dụng máy móc, cần



b. Về mặt xã hội
-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status