NHẬN DẠNG các QUY LUẬT DI TRUYỀN BẰNG các PHÉP LAI và một số bài tập DI TRUYỀN HAY và KHÓ - Pdf 33

Chương trình BDTX – Sinh học THCS

NHẬN DẠNG CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN BẰNG CÁC PHÉP LAI VÀ
MỘT SỐ BÀI TẬP DI TRUYỀN HAY VÀ KHÓ
I- Đặt vấn đề:
Trong chương trình sinh học ở bậc THCS, phần di truyền học chiếm một vị
trí rất quan trọng. Nó giúp học sinh nắm được những kiến thức cơ bản về cơ sở vật
chất, cơ chế của hiện tượng di truyền ở các cơ thể sống và tính quy luật của hiện
tượng di truyền.
Thông qua các kiến thức di truyền học, học sinh được rèn luyện khả năng tư
duy, trí sang tạo và phương pháp nghiên cứu khoa học. Học sinh sẽ rất say mê,
hứng thú với các thí nghiệm về di truyền, cũng như các bài tập vận dụng kiến thức.
Cũng trong môn học này, mọi khả năng của học sinh đều được thể hiện và phát
huy, đặc biệt phương pháp luận và tư duy toán học.
Tuy có vị trí rất quan trọng trong chương trình, lại là nội dung chủ yếu của
thi tuyển sinh vào lớp 10, thi Học sinh giỏi lớp 9, nhưng hiện còn không ít giáo
viên đang gặp khó khăn khi phân biệt các hiện tượng và quy luật di truyền, cũng
như trong việc giải các bài tập di truyền.
Tài liệu này sẽ giúp các giáo viên sinh học hiểu rõ hơn về bản chất các hiện
tượng, các quy luật di truyền và nhận dạng chính xác các quy luật di truyền để
nâng cao hiệu quả giảng dạy, đồng thời áp dụng giải các bài tập di truyền một cách
có hiệu quả trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn.
II- Nội dung:
A. Tóm tắt những kiến thức cơ bản về các hiện tượng và quy luật di truyền:
- Di truyền trội lặn hoàn toàn: gồm định luật I, II Men đen.
- Di truyền trội không hoàn toàn (di truyền tính trạng trung gian)
- Di truyền phân li độc lập.
- Di truyền liên kết:
+ Liên kết hoàn toàn
+ Liên kết không hoàn toàn
- Tương tác gen.

lục
vàng
Các tính trạng của cơ thể , ví dụ như hoa đỏ, hoa trắng, thân cao, thân lùn,
quả lục, quả vàng, được gọi là kiểu hình.
Dù thay đổi vị trí của các giống làm cây bố và cây mẹ như giống hoa đỏ làm bố
và còn giống hoa trắng làm mẹ, hay ngược lại, kết quả thu được ở F 1 và F2 vẫn
giống nhau. Men đen gọi tính trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội (hoa đỏ, thân
cao, quả lục), còn tính trạng chỉ biểu hiện ở F 2 là tính trạng lặn (hoa trắng, thân
lùn, quả vàng).
Những kết quả thí nghiệm trên của Men đen cho thấy F 2 có sự phân li tính trạng
theo tỉ lệ xấp xỉ 3 trội : 1 lặn.
Để theo dõi tiếp ở F3, Men đen cho các cây ở F 2 tự thụ phấn và thu được kết quả
phản ánh ở hình 2. Hình này cho thấy ở F 2 có 1/3 số cây hoa đỏ là không phân li,
nghĩa là chúng thuần chủng, còn 2/3 số cây hoa đỏ phân li ở F 3. . Các cây hoa trắng
ở F2 không phân li ở F3, nghĩa là chúng thuần chủng. Như vậy, kiểu hình trội ở F 2
bao gồm cả thể thuần chủng và không thuần chủng.
2.2. Men đen giải thích kết quả thí nghiệm
F1 đều mang tính trạng trội và tính trạng lặn lại xuất hiện ở F2 giúp Menđen nhận
thấy các tính trạng không trộn lẫn vào nhau như quan niệm đương thời. Ông cho
rằng mỗi tính trạng ở cơ thể do một cặp nhân tố di truyền quy định mà sau này
chúng ta gọi là cặp gen alen. Ông dùng kí hiệu chữ để chỉ các nhân tố di truyền
F1

F2

2


Chương trình BDTX – Sinh học THCS


tồn tại thành từng cặp, do đó gen cũng tồn tại thành từng cặp tưng ứng trên cặp
NST tương đồng. Vì vậy, cặp NST phân li trong giảm phân khi hình thành giao tử
và tổ hợp lại trong thụ tinh đã đưa đến sự phân li và tổ hợp của cặp gen tương ứng.
Chính đây là cơ sở tế bào học để giải thích thí nghiệm di truyền màu hoa của
Menđen.
3


Chương trình BDTX – Sinh học THCS

Bố (mẹ) có cặp NST chứa cặp gen AA khi giảm phân chỉ tạo một loại giao tử
mang một NST chứa gen A. Còn mẹ (bố) có cặp NST chứa aa khi giảm phân chỉ
cho một loại giao tử chứa gen a. Sự thụ tinh của hai loại giao tử này tạo F 1 mang
cặp NST chứa cặp gen Aa. Khi F1 giảm phân, sự phân li của cặp NST tương đồng
với xác suất ngang nhau đưa đến sự phân li của cặp gen tương ứng, vì vậy hai loại
giao tử được tạo thành có tỉ lệ như nhau, nghĩa là 1A: 1a hay 1/2A: 1/2a. Giao tử
đực và cái đều có hai loại và tỉ lệ như vậy. Sự kết hợp ngẫu nhiên của hai loại giao
tử đực với hai loại giao tử cái của F 1 qua thụ tinh đưa đến sự tổ hợp của cặp NST
trên đó chứa cặp gen tương ứng. Kết quả là F2 có tỉ lệ KG là : 1AA; 2Aa; 1aa.
Do sự tác động của gen trội A át đối với gen lặn, nên thể dị hợp Aa ở F 1 có kiểu
hình trội (hoa đỏ),cũng vì vậy F2 có tỉ lệ KH 3 trội (hoa đỏ) : 1 lặn (hoa trắng).
2. Di truyền trội không hoàn toàn (di truyền tính trạng trung gian)
Một trường hợp khác với thí nghiệm của Menđen là cơ thể lai F 1 mang tính trạng
trung gian giữa bố và mẹ (di truyền trung gian hay trội không hoàn toàn).
Ví dụ, khi lai giữa hai giống hoa thuộc loài hoa phấn (Mirabilis jalapa) là hoa
đỏ và hoa trắng. kết quả thu được: F 1 toàn hoa màu hồng, còn F 2 có tỉ lệ:1 hoa đỏ:
2 hoa hồng: 1 hoa trắng.
Trường hợp thể dị hợp Aa biểu hiện tính trạng trung gian là do gen trội A không
át chế hoàn toàn gen lặn a. F2 có tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình giống nhau. Mỗi kiểu
gen có kiểu hình riêng biệt.


vµng
= 416/140 = 2,97 : 1 ≈ 3 : 1
xanh
tr¬n
= 423/133 = 3,18 : 1 ≈ 3 : 1
nh¨n

Từ tỉ lệ của từng cặp tính trạng nêu trên thì hạt vàng, trơn là các tính trạng
trội và đều chiếm tỉ lệ 3/4 của từng loại tinh trạng, còn hạt xanh , nhăn là các
tính trạng lặn và đều chiếm tỉ lệ 1/4.
Tỉ lệ của các tính trạng nói trên có mối tương quan với tỉ lệ các kiểu hình ở F 2.
Kết quả phân tích trên cho thấy xác suất xuất hiện mỗi kiểu hình ở F 2 bằng tích xác
suất của các tính trạng tổ hợp thành nó, cụ thể là:
9/16 hạt vàng trơn = 3/4 hạt vàng x 3/4 hạt trơn;
3/16 hạt vàng nhăn = 3/4 hạt vàng x 1/4 hạt nhăn ;
3/16 hạt xanh trơn = 1/4 hạt xanh x 3/4 hạt trơn;
1/16 hạt xanh nhăn = 1/ 4 hạt xanh x 1/4 hạt nhăn.
Hay tỉ lệ các kiểu hình ở F 2 bằng tích các tỉ lệ của các cặp tính trạng tổ hợp thành
chúng, cụ thể là các tỉ lệ kiểu hình ở F 2 của phép lai trên bằng (3 hạt vàng:1 hạt
xanh)(3 hạt trơn:1hạt nhăn).
Từ những phân tích trên Menđen thấy rằng các cặp tính trạng màu sắc hạt và
hình dạng hạt di truyền độc lập với nhau, nghĩa là chúng tuân theo định luật xác
suất của các sự kiện độc lập. Như vậy kết quả thí nghiệm trên của Menđen cho
thấy:
Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai (hoặc nhiều) cặp tính trạng thuần
chủng tương phản di truyền độc lập với nhau thì xác suất xuất hiện mỗi kiểu hình
ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó.
3.2. Men đen giải thích kết quả thí nghiệm
Những phân tích kết quả thí nghiệm đã xác định các cặp tính trạng di truyền độc

Sở dĩ có sự di truyền độc lập của từng cặp tính trạng là vì mỗi cặp alen quy định
một cặp tính trạng nằm trên một cặp NST tương đồng và trong quá trình phát sinh
giao tử của F1 có sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng dẫn tới sự phân li
độc lập của các cặp gen tương ứng tạo nên các loại giao tử khác nhau với xác suất
ngang nhau. Các loại giao tử này kết hợp ngẫu nhiên với những xác suất ngang
nhau trong thụ tinh, tạo nên F2.
Cụ thể trong thí nghiệm trên, sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của 2 cặp
NST đưa đến sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của 2 cặp gen dị hợp Aa và Bb ở
F1 đã tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau là AB: Ab: aB: ab. Sự kết hợp ngẫu
nhiên trong thụ tinh giữa 4 loại giao tử đực với 4 loại giao tử cái cho ra 16 hợp tử
F2 , trong đó có 9 kiểu gen, 4 kiểu hình theo tỉ lệ tương ứng như sau:
Về kiểu gen
Về kiểu hình
1 AABB: 2 AABb: 2 AaBB: 4 AaBb
9(A-B-) hạt vàng, trơn
1Aabb: 2Aabb
3(A-bb) hạt vàng, nhăn
1aaBB: 2aaBb
3(aaB-) hạt xanh, trơn
1aabb
1(aabb) hạt xanh, nhăn

6


Chương trình BDTX – Sinh học THCS

Những phân tích trên cho thấy định luật phân li độc lập chỉ nghiệm đúng
trong điều kiện các cặp gen quy định các cặp tính trạng được theo dõi nằm trên
các cặp NST khác nhau.

Số
Tỉ lệ
lượng
phân li
các loại
kiểu hình
kiểu
gen
1
3
(3 + 1)1
32
(3 + 1)2
33
(3 + 1)3

21
22
23

(1 + 2 + 1)n

3n

2n

(3 + 1)n

Số lượng
các loại

Như vậy, thân xám và cánh dài cũng như thân đen và cánh cụt luôn luôn
được di truyền đồng thời với nhau được giải thích bằng sự di truyền liên kết gen
hoàn toàn, nghĩa là các gen quy định nhóm tính trạng nằm trên một NST cùng
phân li về giao tử và cùng được tổ hợp qua quá tình thụ tinh.
Trong tế bào, số lượng gen lớn hơn số lượng NST rất nhiều, nên mỗi NST
phải mang nhiều gen, phân bố theo chiều dài của nó và tạo thành nhóm gen liên
kết. Số nhóm liên kết ở mỗi loài thường ứng với số NST trong bộ đơn bội (n) của
loài. Ví dụ: ở ruồi giấm, 4 nhóm liên kết tương ứng với n = 4.
Nếu sự phân li độc lập của các cặp gen làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp thì
liên kết gen không tạo ra hay hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp. Ví dụ như trong
thí nghiệm trên của Morgan ở thế hệ lai không xuất hiện những kiểu hình khác P.

8


Chương trình BDTX – Sinh học THCS

Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng
được quy định bởi các gen trên một NST, nhờ đó trong chọn giống người ta có thể
chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau.
4.2. Di truyền liên kết không hoàn toàn
Thí nghiệm: Cho ruồi cái F1(BV// bv) giao phối với ruồi đực thân đen, cánh cụt
(bv//bv), Morgan đã thu được 4 kiểu hình với các tỉ lệ sau:
0,41 thân xám, cánh dài ; 0,41 thân đen, cánh cụt;
0,09 thân xám, cánh cụt ; 0,09 thân đen, cánh dài
Kết quả của phép lai không giải thích được bằng liên kết gen hoàn toàn và phân
li độc lập của các gen. 4 KH được hình thành từ 4 kiểu tổ hợp giao tử. Ruồi đực
thân đen, cánh cụt chỉ cho 1 loại giao tử bv, như vậy ruồi cái F 1 cho 4 loại giao tử
với tỉ lệ : BV = bv = 0,41; Bv = bV = 0,09.
Như vậy, trong phát sinh giao tử cái đã xẩy ra sự hoán vị (đổi chỗ) giữa các

Di truyền liên kết không hoàn toàn (hoán vị gen) làm tăng số biến dị tổ hợp.
Nhờ hoán vị gen mà những gen quý trên các NST tương đồng có dịp tổ hợp với
nhau làm thành nhóm gen liên kết. Điều này rất có ý nghĩa trong chọn giống và
tiến hóa. Thông qua việc xác định tần số hoán vị gen người ta lập bản đồ di truyền.
Điều đó cũng có giá trị trong lí thuyết và thực tiễn.
Bản đồ di truyền
Bản đồ di truyền (bản đồ gen) là sơ đồ phân bố các gen trên các NST của một
loài. Các nhóm liên kết được đánh số theo thứ tự của NST trong bộ đơn bội của
loài như I, II, III...hay 1,2.3...Các gen trên NST được ghi bằng các chữ viết tắt tên
của các tính trạng thường bằng tiếng Anh.
Đơn vị khoảng cách trên bản đồ là centimorgan(cM) ứng với tần số hoán vị gen
1%. Vị trí tương đối của các gen trên một NST thường được tính từ một đầu mút
của NST.
Trong công tác giống, nhờ bản đồ gen có thể giảm bớt thời gian chọn đôi giao
phối một cách mò mẫm, do đó nhà tạo giống rút ngắn được thời gian tạo giống.
Để lập bản đồ di truyền phải tiến hành theo quy trình với thứ tự là xác định
nhóm liên kết rồi đến xác định vị trí của gen trên NST.
- Việc xác định nhóm liên kết thường bằng phép lai phân tích 2 cặp tinh trạng.
Căn cư vào tỉ lệ phân li KH là 1: 1 thì các gen chi phối 2 cặp tính trạng đó liên kết.
Cứ xem xét 2 gen một như vậy, cuối cùng sẽ xác định được có bao nhiêu NST (tức
nhóm liên kết) trong bộ đơn bội của một loài và những gen nào nằm trên NST nào.
- Việc xác định vị trí của gen trên NST thường bằng phép lai phân tích 3 cặp
tính trạng với tất cả các gen có trên mỗi NST theo từng tổ hợp của 3 gen một,
người ta xác định được trình tự các gen trên NST.
Ví dụ: ở ngô gen A – mầm xanh, a - mầm vàng; B – mầm mờ, b – mầm bóng; D –
lá bình thường, d – lá bị cứa. Khi lai phân tích cây ngô dị hợp về cả 3 cặp gen thì
thu được kết qủa ở bảng sau.
Bảng kết quả của phép lai ở ngô
Giao tử của P


abD

ABd
abd
abD
abd

TĐC kép ở AbD
đoạn I và
II
aBd

AbD
abd
aBd
abd

Tổng cộng

235
} 505

69,6

270
62
} 122

16,8


Bình thường TĐC kép là: 18,3% x 13,6% = 2,5% , nhưng thực nghiệm chỉ nhận
được 1,5% thấp hơn tính toán lí thuyết 1%, như vậy có hiện tượng nhiễu, nghĩa là
TĐC xảy ra tại một điểm trên NST ngăn cản TĐC ở những điểm lân cận. Đại
lượng nhiễu đựơc xác định bằng hệ số trùng lặp. Hệ số này được tính trong trường
hợp trên bằng 1,5 : 2,5 = 0,6 hay 60%.
5. Tương tác gen: Là hiện tượng hai hoặc nhiều cặp gen cùng tác động lên sự hình
thành một cặp tính trạng hay trường hợp 1 gen này kìm hãm sự hoạt động của 1
gen khác không cùng lô cut.
Các dạng tương tác gen:

11


Chương trình BDTX – Sinh học THCS

5.1. Tương tác bổ trợ: Tương Tác bổ trợ là trường hợp 2 hoặc nhiều gen không
alen (thuộc những locus khác nhau) cùng tác động làm xuất hiện 1 tính trạng mới
so với lúc mỗi gen đó tác động riêng rẽ.
Các dạng tương tác bổ trợ thường gặp là:
5.1.1. Tương tác bổ trợ kiểu 9:6:1.
Ví dụ: Bí quả tròn TC X Bí quả tròn TC
F1: toàn quả dẹt.
F2: 9 quả dẹt: 6 quả tròn: 1 quả dài.
Như vậy F2 có 16 tổ hợp → tính trạng hình dạng quả do 2 cặp gen qui định và
tỉ lệ phân li ở F2 không phải là tỷ lệ phân li cơ bản của 2 cặp gen phân li độc lập
(9:3:3:1).
Vậy kết quả trên được giải thích như thế nào ?
Giải thích: Tính trạng hình dạng quả do tác động bổ trợ của 2 gen không alen.
Trong kiểu gen có mặt 2 gen A và B tác động bổ trợ cho ra quả dẹt. 1 gen A hoặc
B: quả tròn. 2 gen a và b: tác động bổ trợ → quả dài.

P: Xám
X
Hung
CCBB

ccbb

F1:

CcBb (xám)

F2:

9 C-B-: 3 C-bb (xám)
3 ccB- (đen)
1 ccbb (hung).

Giải thích:

- Gen C át gen B → c-B-: xám.

- Gen b: màu đen.

- cc không át → ccB-: màu đen.

- ccbb: màu hung

5.2.1. Tương tác dạng 13:3
Ví dụ: Khi giao phấn một thứ cây hoa đỏ thuần chủng với 1 thứ cây hoa trắng
thuần chủng cùng loài có kiểu gen khác nhau thu được kết quả như sau: F 1 100%

có kiểu hình giống nhau, đồng hợp hay dị hợp và xác định các quy luật di truyền.
1. Di truyền trội lặn hoàn toàn: Khi cho cơ thể mang một cặp TT lai phân
tích. Nếu thế hệ FB đồng tính (100%) mang kiểu hình của một trong hai bố mẹ thì
cơ thể cần phân tích kiểu gen có kiểu gen đồng hợp trội và hiện tượng di truyền đó
là trội hoàn toàn.
- Nếu thế hệ FB phân li theo tỉ lệ 1:1 (2 kiểu hình giống bố mẹ) thì cơ thể cần
phân tích kiểu gen có kiểu gen dị hợp.
* Ví dụ minh họa: Ở đậu Hà Lan hạt vàng là trội so với hạt xanh. Làm thế
nào để phân biệt được kiểu gen các cây đậu hạt vàng?
Quy ước: Gen A quy định TT hạt vàng, gen a quy định TT hạt xanh. Có
kiểu gen: aa. Muốn phân biệt 2 kiểu gen AA với Aa, ta cho 2 cây đậu hạt vàng lai
với cây đậu hạt xanh.
- Nếu FB: 100% hạt vàng → kiểu gen là AA
Sơ đồ lai: P.
AA
x
aa
G:
A
a
F B:
100% Aa (100% hạt vàng)
- Nếu FB: phân li theo tỉ lệ 50% hạt vàng: 50% hạt xanh
-> Kiểu gen cây hạt vàng là: Aa
Sơ đồ lai: P.
Aa
x
aa
G:
A, a

Trong trường hợp trội không hoàn toàn, cơ thể đồng hợp trội và dị hợp có
kiểu gen khác nhau nên không cần dùng phép lai phân tích giữa cây dị hợp với cây
đồng hợp lặn.
3. Di truyền phân li độc lập: Hiện tượng di truyền PLĐL là hiện tượng các
cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau nên chúng di
truyền độc lập với nhau.
- Khi dùng phép lai phân tích đối với cơ thể chứa 2 cặp gen ta sẽ thu được
tối đa 4 loại kiểu hình theo tỉ lệ 1:1:1:1.
Nếu với cơ thể 3 cặp gen ta được 8 loại kiểu hình theo tỉ lệ:
1:1:1:1:1:1:1:1
Nói chung số loại kiểu hình ứng với số loại giao tử của cơ thể cần phân tích
kiểu gen sinh ra.
* Ví dụ: Cho cây đậu Hà Lan thân cao, hạt vàng lai với cây đậu thân thấp,
hạt xanh được F1 đồng loạt các cây đậu thân cao, hạt vàng.
a. Hai cặp gen quy định 2 cặp tính trạng trên nằm trên cùng một cặp NST
hay nằm trên 2 cặp NST khác nhau?
b. Cho F1 lai với nhau được F2. Làm thế nào để phân biệt được kiểu gen của
các cây đậu thân cao, hạt vàng ở F2?
Giải: Ở F1 thu được các cây đậu đồng loạt thân cao, hạt vàng → 2 cơ thể bố,
mẹ thuần chủng. Hai tính trạng thân cao, hạt vàng là trội hoàn toàn so với thân
thấp, hạt xanh.
Quy ước: Gen A quy định tính trạng thân cao.
Gen a quy định tính trạng thân thấp.
Gen B quy định TT hạt vàng. Gen b quy định TT hạt xanh.
15


Chương trình BDTX – Sinh học THCS

a. Muốn xác định 2 gặp gen quy định 2 cặp TT trên nằm trên cùng 1 cặp

ab
FB: KG: 25% AaBb
Kiểu hình: 25% thân cao, hạt vàng
25% Aabb
25% thân cao, hạt xanh
25% aaBb
25% thân thấp, hạt vàng
25% aabb
25% thân thấp, hạt xanh
P. thân cao, hạt vàng
x
Thân thấp, hạt xanh

G: AB = ab
F B:

ab
Kiểu gen: 50%

: 50%

Kiểu hình: 50% thân cao hạt vàng: 50% thân thấp hạt xanh
(Tuy nhiên điều này không xảy ra trong thực tế thí nghiệm)
16


Chương trình BDTX – Sinh học THCS

- Nếu FB thu được 2 kiểu hình 50% thân cao hạt xanh: 50% thân thấp hạt
vàng thì … KG

50% Aabb
Kiểu hình: 50% thân cao hạt vàng: 50% thân cao hạt xanh
4. P: AaBB
x aabb
G: AB = aB
ab
FB: Kiểu gen: 50% AaBb:
50% aaBb
Kiểu hình: 50% thân cao hạt vàng: 50% thân thấp hạt xanh.
4. Di truyền liên kết:
- Bằng phép lai phân tích ta có thể dễ dàng nhận biết được hiện tượng liên
kết gen hoàn toàn với hoán vị gen, giữa liên kết gen với di truyền PLĐL.
* Liên kết gen hoàn toàn: Cho cơ thể dị hợp tử 2 cặp gen lai phân tích. Dấu
hiệu nhận biết: Kết quả lai phân tích cho ra 2 kiểu hình với tỉ lệ 1:1. Nếu 2 kiểu
17


Chương trình BDTX – Sinh học THCS

hình đó giống bố mẹ thì cơ thể dị hợp tử 2 cặp gen có kiểu gen dị hợp tử đều. (Ví
dụ:

). Nếu 2 kiểu hình đó khác bố mẹ thì cơ thể dị hợp tử 2 cặp gen có kiểu gen

dị hợp tử đối (Ví dụ

).

Còn trong trường hợp các gen PLĐL, với 2 cặp gen dị hợp thì kết quả phép
lai phân tích sẽ cho 4 kiểu hình theo tỉ lệ 1:1:1:1 (như đã trình bày ở phần trên).

thuần chủng mình đen cánh dài được F1 đồng loạt mình xám cánh dài. Cho ruồi
đực F1 lai phân tích kết quả F B cho 2 kiểu hình theo tỉ lệ 1:1 (50% Mình xám cánh
cụt: 50% Mình đen cánh dài).
Sơ đồ lai:
P. Mình xám cánh cụt
x
Mình đen cánh dài
18


Chương trình BDTX – Sinh học THCS

GP:

Ab

aB

F1 :

(100% mình xám cánh dài)

F1:

x

G F1: 50% Ab, 50% aB
F B:

50%



Chương trình BDTX – Sinh học THCS

* Giải thích kết quả: - Ở ruồi dấm mình xám, cánh dài là 2 tính trạng trội,
mình đen, cánh cụt là 2 TT lặn. Gen A quy định mình xám, gen a: mình đen, gen
B: cánh dài, gen b cánh cụt, 2 cặp gen quy định 2 cặp TT này cùng nằm trên 1 cặp
NST.
- Ruồi dấm mình xám, cánh dài có kiểu gen

hoặc

.

Trong các phép lai phân tích trên ruồi đực mình đen, cánh cụt chỉ cho 1 loại
giao tử. Tỉ lệ kiểu hình trong 2 phép lai trên phụ thuộc vào số loại giao tử ở ruồi
cái mình xám, cánh dài và tỉ lệ từng loại giao tử ứng với tỉ lệ từng loại kiểu hình
của mỗi phép lai.
- Trong 2 trường hợp trên ruồi cái đều cho 4 loại giao tử. Ở trường hợp 1 có
9% kiểu hình mình xám, cánh cụt → Ruồi cái cho giao tử Ab chiếm tỉ lệ 9%, giao
tử aB chiếm tỉ lệ 9%. Đây là 2 giao tử được sinh ra từ sự hoán vị gen. Vậy kiểu
gen ruồi cái trong trường hợp 1 là

và tần số hoán vị gen là: 9% + 9% =18%.

- Trong trường hợp 2 ruồi cái cho 9% giao tử AB, 9% giao tử ab. Vậy kiểu
gen của ruồi cái là

. Tần số hoán vị gen của ruồi cái mình xám, cánh dài cũng là:


FB: KG: 41%

: 41%

: 9%

: 9%

KH: 41% MXCC: 41% MĐCD: 9% MXCD: 9% MĐCC
5. Tương tác gen:
5.1. Nhận biết di truyền tương tác bằng phép lai phân tích:
- Cho cơ thể dị hợp tử 2 cặp gen lai phân tích.
- Dấu hiệu nhận biết: cơ thể FB cho 2 kiểu hình với tỉ lệ 3:1 hay 3 kiểu hình
với tỉ lệ 1:2:1. Các tỉ lệ này không có ở phép lai phân tích 1 cặp tính trạng trội lặn
hoàn toàn, 2 cặp tính trạng phân li độc lập, hay liên kết gen và hoán vị gen.
5.2. Các ví dụ minh hoạ:
* Ví dụ 1: Cho 2 thứ bí quả tròn thuần chủng lai với nhau được F1. Cho F1
lai với nhau được F2 phân li theo tỉ lệ 9 bí quả dẹt: 6 bí quả trò: 1 bí quả dài. Cho
cây F1 quả dẹt lai phân tích (lai với cây bí quả dài) kết quả FB sẽ thế nào?
Giải thích: - Hai cây bí quả tròn TC có kiểu gen AAbb, aaBB.
Sơ đồ lai: P. AAbb
x
aaBB
G: Ab
aB
F1 :
AaBb (100% quả dẹt)
Do sự tương tác của 2 gen trội A, B với nhau nên kiểu gen A-B- cho kiểu
hình quả dẹt.
F2 cho tỉ lệ 9 A-B- : quả dẹt

AB, Ab, aB, ab x
aabb
FB: 1 AaBb: 1Aabb: 1aaBb: 1aabb
Kiểu gen AaBb: cho kiểu hình cây cao. Do sự tương tác của 2
gen trội A và B. Các kiểu gen còn lại cho kiểu hình cây thấp.
Như vậy tỉ lệ 3:1 là tỉ lệ của phép lai phân tích trong tương tác bổ trợ kiểu
9:7.
* Ví dụ 3: Cho chuột lông trắng lai với chuột lông nâu được F1 đồng loạt
chuột lông trắng. Cho F1 lai phân tích được FB phân li theo tỉ lệ 3:1. Đây là tỉ lệ của
quy luật tương tác gen. Kiểu tương tác át chế do gen trội.
- Chuột lông trắng thuần chủng có kiểu gen: AAbb. Chuột lông nâu thuần
chủng có kiểu gen aaBB.
Quy ước: Gen A át các gen khác không alen → màu trắng.
Cặp gen aa không át – gen B quy định màu nâu.
Gen b quy định màu trắng. (hay kiểu gen aabb: lông trắng).
Sơ đồ:
P:
AAbb
x
aaBB
G:
Ab
aB
F1 :
AaBb (100% lông trắng)
Do gen A át gen B nên màu lông nâu không được biểu hiện.
F1: AaBb
x
aabb
G: AB, Ab, aB, ab

aaBB
G:
Ab
aB
F1 :
AaBb (lông đen)
GF1: AB, Ab, aB, ab.
F2: KG: 9 A- BKiểu hình: 9 lông đen
3aaB3 lông nâu
3 A-bb
1 aabb
4 lông trắng
- Cho F1 lai phân tích:
F1: AaBb
x
aabb
G:
AB, Ab, aB, ab
ab
FB: 1 AaBb: 1Aabb: 1aaBb: 1aabb
Kiểu hình: 1 lông đen (AaBb)
2 lông trắng (Aabb, aabb)
1 lông nâu (aaBb)
Qua các ví dụ trên, ta thấy trong trường hợp có tương tác gen, kết quả của
phép lai phân tích là 3:1 hay 1: 2: 1.
6. Sự di truyền liên kết với giới tính: Đó là hiện tượng di truyền do các
gen nằm trên NST giới tính quy định.
- Nếu sự di truyền do các gen nằm trên NST X thì bằng phép lai phân tích ta
cũng có thể nhận biết được. Kết quả phép lai phân tích là 1:1 hay 1:1:1:1, tuỳ
thuộc vào cá thể đem lai là đực hay cái.

x
XwXw
G:
XW, Y
Xw
FB: 1XWXw
:
1 Xw Y
Kiểu hình: 1 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng.
* Tóm lại: Khi dùng phép lai phân tích ta có thể nhận biết được các quy luật
di truyền chi phối phép lai. Phân biệt được kiểu gen của một cơ thể là đồng hợp
hay dị hợp. Nếu trong trường hợp di truyền liên kết thì phân biệt được kiểu gen dị
hợp tử đều hay dị hợp tử đối.
B-2: Phép lai giữa các cá thể F1 với nhau
Bằng phép lai giữa các cá thể F1 với nhau, hay dùng cơ thể dị hợp tử 1 cặp
gen (trong lai 1 cặp tính trạng), dị hợp tử 2 cặp gen (trong lai 2 cặp tính trạng) tự
thụ phấn hay giao phối với nhau. Từ kết quả thu được của phép lai, dựa vào công
thức phân tích cơ bản của lai 1 hay 2 cặp tính trạng mà rút ra kết luận.
1. Di truyền trội lặn hoàn toàn: - Cho F1 lai với nhau, kết quả thu được ở
F2 phân li theo tỉ lệ 3:1.
Ví dụ: Cho cây đậu Hà Lan hạt vàng ở F1 tự thụ phấn. F2 thu được 3 hạt
vàng: 1 hạt xanh.
F1 :
Aa x
Aa
G:
A, a
F2 :
3A- :
1aa

3.2. Các ví dụ minh hoạ:
Ví dụ 1: Cho cây đậu Hà Lan F1 thân cao hạt vàng tự thụ phấn, ở F 2 phân li
theo tỉ lệ: 9 thân cao hạt vàng: 3 thân cao hạt xanh: 3 thân thấp hạt vàng: 1 thân
thấp hạt xanh.
Sơ đồ lai: P thân cao hạt vàng
x
thân thấp hạt xanh
AABB
aabb
G:
AB
ab
F1 :
AaBb (thân cao hạt vàng)
GF1: AB, Ab, aB, ab
F2 :

9 A-B-



9 thân cao hạt vàng

3 A-bb



3 thân cao hạt xanh

3 aaB


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status