Phát triển dịch vụ ngân hàng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam TOM TAT LUAN AN (TIENG VIET) - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN THỊ HỒNG YẾN

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 62340201

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ


2

HÀ NỘI - 2015


Công trình được hoàn thành tại:

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. TRƯƠNG QUỐC CƯỜNG
2. TS. NGUYỄN ĐỨC THẮNG

Phản biện 1: .........................................................................

Phản biện 2: ..........................................................................


Nguyễn Thị Hồng Yến (2011), “Phát triển dịch vụ ngân hàng tại
chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Giang”, Tạp chí
Khoa học và Công nghệ, số 3, tập 79, năm 2011, tr. 59 - 66.

4.

Nguyễn Thị Hồng Yến (2012), “Nâng cao năng lực cạnh tranh
của ngân hàng Dầu khí toàn cầu - Chi nhánh Ninh Bình”, Tạp
chí Khoa học và Công nghệ, số 3, năm 2012, tr. 77 - 85.

5.

Nguyễn Thị Hồng Yến (2013), “Phát triển hoạt động kinh doanh
thẻ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam năm 2012,
tầm nhìn đến năm 2015”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, số
12/1, tập 112, năm 2013, tr. 185 - 196.

6.

Nguyễn Thị Hồng Yến (2014), “Đa dạng hóa hình thức huy
động vốn và sử dụng vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Giang”, Tạp chí Khoa
học và Công nghệ, số 11, tập 125, năm 2014, tr. 31 - 38.

7.

Nguyễn Thị Hồng Yến (2015), ”Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, lộ trình
Basel II”, Tạp chí Kế toán & Kiểm toán, số 1+2/2015, tr 35 - 37.

vào việc chọn phương hướng và chọn loại đa dạng hóa hoạt động tín
dụng. Lựa chọn các tiêu chí đánh giá kết quả quản lý Nhà nước và
xác định các nhân tố tác động đến kết quả quản lý Nhà nước về đa
dạng hóa hoạt động tín dụng. Đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện
khung pháp lý liên quan đến từng hình thức cấp tín dụng phù hợp với
Luật các TCTD năm 2010.
(6) Luận án tiến sĩ của tác giả Tô Khánh Toàn với đề tài ‘’Phát
triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần
Công thương Việt Nam’’ (2014 - Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí
Minh) [39] nghiên cứu trọng tâm là các dịch vụ NHBL truyền thống
và hiện đại, trong đó đối tượng được cung cấp dịch vụ là người dân
và các DNNVV. Xác định rõ nội dung của phát triển DV NHBL và
xây dựng các chỉ tiêu đánh giá nhằm đo lường mức độ thành công
của việc phát triển dịch vụ NHBL.
2.2. Các công trình nghiên cứu nước ngoài
(1) Luận án tiến sĩ của tác giả Andras Bethlendi “Studies on
the Hungarian credit market, market trend, macroeconomic and
financial stability consequences” (2009 - Budapest University of
Technology and Economics) [45]. Tác giả tập trung nghiên cứu thị
trường cho vay hộ gia đình và các DNVVN, bao gồm cho vay, tín
dụng thuê mua, nghiên cứu thị trường cho vay thế chấp và hoạt động
cho vay thế chấp bằng ngoại tệ.


5
(2) Luận án tiến sĩ của tác giả Valeria Arina Balaceanu
“Promoting banking services and products” (2011), Romanian cademy
national institute of economic research “Costin C. Kiritescu” [55]. Luận
án phân tích các yếu tố của các DVNH, sự phát triển của DVNH và thị
trường DVNH, tình hình cung cấp các DVNH ở Ru-ma-ni, các tác động

tra khảo sát; Phương pháp thu thập thông tin; Phương pháp phân tích,
tổng hợp thông tin. Chi tiết phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập,
phân tích và tổng hợp thông tin tại phụ lục số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8.
6. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo,
phụ lục, nội dung của luận án gồm ba chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển dịch vụ
ngân hàng của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam


7
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN
DỊCH VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về dịch vụ ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm
“Dịch vụ” có thể hiểu là “Các hoạt động phục vụ, nhằm
thỏa mãn những nhu cầu sản xuất kinh doanh và sinh hoạt.”
[43, tr167].
Dịch vụ ngân hàng: (i) Theo truyền thống (trước đây) là “các
dịch vụ đã được thực hiện trong nhiều năm, trên nền công nghệ cũ,
quen thuộc với khách hàng, thuộc giai đoạn cuối cùng trong vòng đời
của một sản phẩm dịch vụ” [24, tr 125]; (ii) Theo Tổ chức thương
mại thế giới (WTO) “một dịch vụ tài chính là bất kỳ dịch vụ nào có
tính chất tài chính, được một nhà cung cấp dịch vụ tài chính cung
cấp. Dịch vụ tài chính bao gồm mọi dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ liên

ngân hàng.


9
1.2.3. Nhân tố ảnh hưởng phát triển dịch vụ ngân hàng
Nhhân tố thuộc về ngân hàng: Môi trường kinh tế, Môi trường
chính trị - pháp luật, Cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng,
Môi trường kỹ thuật - công nghệ.
Nhân tố thuộc về môi trường: Khả năng tài chính của ngân
hàng, Tổ chức bộ máy của ngân hàng, Chất lượng nguồn nhân lực,
Kênh phân phối của ngân hàng, Trình độ khoa học và công nghệ.
Nhân tố thuộc về khách hàng: Vai trò và địa vị xã hội, Tầng
lớp xã hội, Độ tuổi, Đặc điểm nghề nghiệp, Điều kiện kinh tế và thu
nhập, Đặc điểm hôn nhân gia đình.
1.2.4. Rủi ro trong phát triển dịch vụ ngân hàng
Dịch vụ NH dựa trên công nghệ giúp giảm thiểu các sai sót và
gian lận thường phát sinh trong môi trường xử lý thủ công truyền
thống, nhưng cũng sẽ làm tăng sự phụ thuộc vào hoạt động của các
hệ thống công nghệ. Điều đó khiến các NH phải chú trọng nhiều đến
công tác kiểm soát an ninh, chứng thực KH, bảo vệ dữ liệu, các thủ
tục kiểm toán theo vết, bảo đảm tính riêng tư của KH. Hiệu quả hoạt
động của hệ thống NH hiện đại là dựa trên sự tồn tại song song của
hai yếu tố công nghệ và bảo mật. Bảo mật luôn là vấn đề then chốt
khi giao dịch tài chính bằng các công cụ điện tử.
1.3. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ của một số ngân hàng trong
nước, nước ngoài và bài học đối với NHTMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam
Luận án nghiên cứu kinh nghiệm phát triển của hai ngân
hàng TMCP trong nước: NHTMCP Công thương Việt Nam;
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam và Kinh nghiệm phát

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là Ngân hàng
kinh doanh đa năng, đa lĩnh vực về tài chính, tiền tệ, tín dụng, dịch
vụ ngân hàng và phi ngân hàng phù hợp với quy định của pháp luật.
2.1.2. Mô hình tổ chức
Đến nay, BIDV là một trong 4 NHTMNN lớn nhất Việt
Nam. BIDV là một trong 3 NHTM có mạng lưới rộng nhất Việt
Nam. Đến ngày 31/12/2014, BIDV có năm (06) công ty con, như:
Công ty TNHH MTV Cho thuê tài chính BIDV; Công ty Quản lý nợ
và Khai thác tài sản BAMC; Công ty TNHH BIDV Quốc tế tại
Hongkong; Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm BIC; Công ty Cổ phần
Chứng khoán BIDV và Công ty liên doanh Bảo hiểm Lào - Việt.
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh
Bảng 2.1. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
ĐVT: tỷ đồng, %
CHỈ TIÊU

NĂM
2010
366.267
24.220
14.600

Tổng TS
VCSH
Vốn điều lệ
Tỷ suất lợi nhuận/
17,95
VCSH (ROE)
Tỷ suất lợi nhuận/ Tổng
1,13


0,78

0,83

11,07

9,65

10,23

> 9,00

13,80

NĂM
2014
650.340
32.271
28.112
15,27

Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán (VAS) 2010 - 2014
Tốc độ tăng trưởng bình quân tổng tài sản giai đoạn 2010


12
-1014 đạt 15,4 %. Tốc độ tăng trưởng bình quân vốn chủ sở hữu đạt
8,3%. Tăng trưởng vốn điều lệ cho phép ngân hàng gia tăng lượng tài
sản. Điều này có nghĩa họ sẽ có khả năng đẩy tăng trưởng tín dụng


cấu

Số
tuyệt
đối


cấu

Số
tuyệt
đối


cấu

Số
tuyệt
đối


cấu

Số
tuyệt
đối


cấu


98,2
3
1,77

303.06
0
28.056

91,5
3
8,47

338.90
2
33.254

91,0
6
8,94

440.47
95,64
1
20.077 4,36

Huy động
251.92
vốn từ KH và
4

Năm 2011
Số

tuyệt cấu
đối

Năm 2012
Số

tuyệt cấu
đối

Năm 2013
Số

tuyệt cấu
đối

Năm2014
Số

tuyệt cấu
đối

Tổng
254.18
293.94
339.92
391.03
445.69

trung
7
5
6
0
6
0
2
0
6
3
DH

Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2010 - 2014; Báo cáo kiểm toán
độc lập năm 2010
Tốc độ tăng trưởng tín dụng bình quân giai đoạn 2010 - 2014
là 15,1% trong bối cảnh toàn ngành ngân hàng tăng trưởng 12,51


14
Chất lượng tín dụng của BIDV được kiểm soát theo đúng mục
tiêu. Tỷ lệ nợ nhóm 1 tăng lên đáng kể từ 85,44% năm 2010 lên
93,63 năm 2014 đồng thời tỷ lệ nợ nhóm 2 có xu hướng giảm dần.
Danh mục tín dụng được rà soát thường xuyên để phát hiện kịp thời
các khách hàng có biểu hiện yếu kém về tài chính và có tình hình đột
biến có nguy cơ không trả được nợ để chuyển xuống nhóm nợ xấu và
đồng thời lên ngay kế hoạch, biện pháp xử lý.
* Dịch vụ Bảo lãnh
Đây là dòng sản phẩm có nguồn thu lớn nhất chiếm tỷ trọng
36,3% trong tổng thu dịch vụ ròng của BIDV. Năm 2014, tổng thu đạt

16
dịch vụ của ngân hàng và là dòng sản phẩm có tỷ trọng đóng góp lớn
nhất trong tổng thu DV.
2.2.1.4. Dịch vụ kinh doanh ngoại hối
Xuất sắc vượt qua nhiều định chế tài chính lớn trong 2 năm
liên tiếp, BIDV đã được vinh danh đứng đầu toàn bộ các hạng mục
về sản phẩm thị trường vốn nợ tại Việt Nam trong Chương trình bình
chọn cho dòng Sản phẩm có thu nhập cố định năm 2014 (“Fixed
Income Poll 2014”) do tạp chí Asiamoney trao tặng, khẳng định vị
thế dẫn đầu của BIDV về các sản phẩm vốn nợ tại Việt Nam.

Biểu đồ 2.8. Kết quả kinh doanh ngoại tệ tại BIDV
Nguồn: Báo cáo Thường niên của BID năm 2010 - 2014
2.2.1.5. Dịch vụ Thẻ
Đến ngày 1/1/2014, BIDV có 772 điểm mạng lưới (gồm 127
CN, 503 PGD, 94 QTK và 1 điểm giao dịch thu đổi ngoại tệ tại Sân
bay Nội Bài). Tập trung mở rộng mạng lưới ATM (năm 2013: +200
máy) nâng tổng số máy lên 1.495 máy. Các tiện ích mới được
BIDV cung cấp qua hệ thống ATM ngày càng nhiều như thanh toán
hóa đơn, nạp tiền điện thoại. Hệ thống thanh toán qua các thiết bị


17
chấp nhận thẻ (EDC/POS) cũng bước đầu được triển khai nhằm thu
hút khách hàng.

Biểu đồ 2.10. Thu phí dịch vụ Thẻ tại BIDV
Nguồn: Báo cáo Thường niên của BIDV năm 2010 - 2014
Hệ thống ATM được bao phủ trên toàn quốc với trên 1.400 máy
ATM, 7.000 POS và đã kết nối được với Smartlink, VNBC; kết nối

lượng hệ thống phân phối, Giá cả, và Đánh giá chung của khách hàng
về DVNH. Tại mỗi yếu tố đánh giá, tác giả đã xây dựng thang đo cụ
thể. Nhìn chung khách hàng đã có sự hài lòng về Chất lượng DV,
Chất lượng nhân viên, Chất lượng hệ thống phân phối là hơn. Khách


19
hàng cũng đã có sự đánh giá chung về DV của ngân hàng là khá tốt,
và có sự lựa chọn sử dụng các DV của BIDV trong tương lai.
2.3. Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ tại Ngân hàng
Thương mại Đầu tư và Phát triển Việt Nam
2.3.1. Kết quả đạt được
Hoạt động kinh doanh của BIDV đã có những kết quả nhất
định góp phần làm tăng giá trị thương hiệu BIDV trên thị trường.
Trong công tác chỉ đạo điều hành; Hệ thống chi nhánh và kênh phân
phối; Tăng tiện ích cho dịch vụ; Hoạt động marketing DV; Tăng thu
nhập cho ngân hàng; Về thị phần, tỷ trọng và phát triển nền khách
hàng; Tính an toàn.
2.3.2. Hạn chế
Bên cạnh một số kết quả đạt được, hoạt động dịch vụ của
BIDV còn có một số hạn chế sau: Về công tác quản trị điều hành, mô
hình tổ chức; Về phát triển DV; Về khách hàng; Về công nghệ; Về
nhân lực; Về công tác marketing; Về công tác phát triển mạng lưới.
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế
Nguyên nhân khách quan: Môi trường kinh tế; Môi trường
khoa học công nghệ; Môi trường pháp lý; Nguyên nhân từ phía khách
hàng và Sự cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụng.


20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status