xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở vững mạnh những giải pháp của tình hà tĩnh hiện nay - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------------------------

NGUYỄN THỊ HÀI

XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
Ở CƠ SỞ VỮNG MẠNH - NHỮNG GIẢI PHÁP
CỦA TỈNH HÀ TĨNH HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH TRỊ HỌC

Hà Nội - 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------------------------

NGUYỄN THỊ HÀI

XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
Ở CƠ SỞ VỮNG MẠNH - NHỮNG GIẢI PHÁP
CỦA TỈNH HÀ TĨNH HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Chính trị học
Mã số: 60 31 02 01

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Lưu Văn Sùng


ả u

u n

v


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .........................................................................................................3
1. Tính cấp thiết của đề tài ...........................................................................3
2. Tình hình nghiên cứu ...............................................................................7
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ..........................................................10
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................11
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu ..............................................11
6. Đóng góp của luận văn ............................................................................11
7. Kết cấu của luận văn ................................................................................12
Chươ 1: Nhữ vấ đề ý u về hệ thố chí h trị, hệ thố
chí h trị ở cơ sở và vị trí của hệ thố chí h trị ở cơ sở ..........................13
1.1. ệ t ốn c ín tr v đặc đ ểm ệ t ốn c ín tr V ệt am ...............13
1.1.1. Khái niệm.........................................................................................13
1.1.2. Đặc điểm cơ bản của hệ thống chính trị Việt Nam .........................14
1.2. Đặc đ ểm v n ữn t êu c í đán
á ệ t ốn c ín tr ở cơ sở
xã, p ườn , t trấn vữn mạn ....................................................................16
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của hệ thống chính trị ở cơ sở ...................16
1.2.2. Những tiêu chí đánh giá hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường,
thị trấn vững mạnh ...........................................................................................18
1.3. Yêu cầu k ác quan của v ệc xâ dựn ệ t ốn c ín tr ở cơ sở
vữn mạn .......................................................................................................20
1.3.1. Thực hiện công cuộc đổi mới đất nước ...........................................20

p áp t p tục xâ dựn ệ t ốn c ín tr ở cơ sở vữn
mạn của tỉn
ĩn đáp ứn êu cầu n ệm vụ tron t ờ kỳ mớ .......51
2.3.1. Củng cố, kiện toàn tổ chức, đổi mới nội dung, phương thức
hoạt động của từng thành tố trong hệ thống chính trị ở cơ sở .........................51
2.3.2. Tiếp tục hoàn thiện các quy định đảm bảo cho hệ thống chính trị
ở cơ sở vận hành thông suốt, hiệu lực, hiệu quả..............................................64
2.3.3. Thực hiện có hiệu quả quy chế dân chủ ở cơ sở xã, phường,
thị trấn ...................................................................................................... 68
2.3.4. Đảm bảo số lượng, cơ cấu, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức trong hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn .....................72
2.3.5. Kết hợp chặt ch giữa nhiệm vụ xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở
vững mạnh với đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng an ninh, đảm bảo ổn định chính trị, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần
cho nhân dân ....................................................................................................74
KẾT LUẬN .....................................................................................................80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................82
PHỤ LỤC

2


MỞ ĐẦU
1. Tí h cấp th ết của đề tà
Đảng ta khẳng định, phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm, xây dựng
Đảng là nhiệm vụ then chốt, chăm lo xây dựng hệ thống chính trị ngày càng
trong sạch, vững mạnh là nhiệm vụ cơ bản, lâu dài, đáp ứng yêu cầu của sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Trong từng giai đoạn cách mạng, nhất là từ khi thực hiện đường lối đổi
mới đến nay, Đảng ta đã có nhiều chủ trương để củng cố, đổi mới, từng bước
hoàn thiện, nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống

hợp trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ quê hương, đất nước.
Tuy nhiên, hệ thống chính trị ở cơ sở của tỉnh Hà Tĩnh v n còn một số
hạn chế, bất cập, thể hiện trên những nội dung chủ yếu sau:
t là, năng lực, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các tổ chức trong hệ
thống chính trị ở cơ sở còn bất cập. Vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của một số tổ
chức cơ sở Đảng chưa đáp ứng yêu cầu, nhất là lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới. Năng lực quản lý, điều
hành của chính quyền; công tác quản lý nhà nước trên một số lĩnh vực như về
đất đai, tài nguyên, khoáng sản còn hạn chế. Hoạt động của các đoàn thể chính
trị - xã hội còn hành chính hóa, tính chủ động chưa cao, tổ chức thực hiện các
phong trào thi đua còn hình thức, thiếu chiều sâu. Vai trò giám sát, phản biện
xã hội, tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền chưa r n t. Một số địa
phương chưa gắn chặt nhiệm vụ xây dựng hệ thống chính trị với nhiệm vụ phát
triển kinh tế - xã hội.
ai là nhìn chung tổ chức bộ máy hệ thống chính trị cơ sở chưa hợp lý,
một số nơi hoạt động chưa thông suốt, cơ chế vận hành chưa đồng bộ.



trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ và sự phối hợp giữa các bộ phận còn
chồng ch o, chưa chặt ch . Ở một số địa phương, sự phân định chức năng,

4


nhiệm vụ giữa cấp ủy và chính quyền; bí thư cấp ủy và chủ tịch ủy ban nhân
dân cấp xã; nhiệm vụ bí thư cấp ủy đồng thời là chủ tịch ủy ban nhân dân hoặc
nhiệm vụ bí thư cấp ủy đồng thời là chủ tịch hội đồng nhân dân cấp xã thiếu cụ
thể, chưa r ràng. Điều đó đã d n đến hiện tượng hoặc là cấp ủy bao biện, làm
thay, hoặc là buông lỏng lãnh đạo, bỏ sót quản lý, điều hành, xem nhẹ vai trò


được chuyển sang làm công việc khác thì không phát huy tốt trách nhiệm, làm
việc cầm chừng, thiếu tích cực, thiếu tâm huyết, chỉ chờ đủ năm để nghỉ
hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, do đó hiệu quả công tác đạt thấp. Chế độ,
chính sách giữa cấp trưởng và cấp phó có sự chênh lệch quá lớn. Cũng là cán
bộ cấp xã, nhưng cấp trưởng là công chức, hưởng lương, cấp phó là bán
chuyên trách, hưởng phụ cấp sinh hoạt phí theo khả năng chi trả của ngân
sách địa phương và không được tham gia bảo hiểm xã hội, do đó không phát
huy được trí tuệ và trách nhiệm của cấp phó, hạn chế việc tạo nguồn cán bộ kế
cận. Trong thực tế, một số cán bộ cấp phó trẻ, có trình độ, uy tín nhưng không
phát huy được vì cấp trưởng luôn giữ “an toàn” vị trí việc làm của mình, nên
không thể thay thế. Theo quy định, cán bộ chủ trì cơ sở giữ một chức vụ
không quá hai nhiệm kỳ, do đó, một số địa phương cơ sở khi đến kỳ đại hội
đã bố trí hóan đổi chủ tịch làm bí thư và bí thư sang làm chủ tịch. Sự hóan đổi
này ở một số nơi không phù hợp, do cán bộ không đảm bảo tín nhiệm, ảnh
hưởng đến sự phát triển của địa phương. Một số đồng chí ở các chức danh
khác, sau đại hội đảng, đoàn thể không trúng c nhưng tuổi đời và số năm
công tác chưa đủ để nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, không bố trí được
công việc khác, cơ sở không có ngân sách trả lương, do đó họ thiếu sự hợp tác
với cán bộ đương chức, có nơi đã gây mất đoàn kết nội bộ. Để giữ được chức
vụ, vị trí làm việc, một số cán bộ chủ trì cơ sở làm việc cầm chừng, ngại va
chạm, chỉ đạo công việc thiếu quyết liệt, nhất là khi x lý những vụ việc xẩy
ra ở địa phương thì có tư tưởng

lại, n tránh, đùn đẩy lên cấp trên. Số này

cũng có tư tưởng cố gắng bảo vệ nhau an toàn cho đến khi đủ tuổi đời và đủ
năm công tác để được nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Vì vậy làm cản trở
sự phát triển của địa phương, cơ sở, ảnh hưởng đến niềm tin của nhân dân.
Việc bố trí chủ tịch hội cựu chiến binh là công chức đòi hỏi người trẻ tuổi là

học nghiên cứu về xây dựng hệ thống chính trị nói chung, ở cơ sở nói riêng.
Trong đó đáng chú ý là một số công trình nghiên cứu như:
Đề tài khoa học đ c lập cấp nhà n

c về Củng cố và t ng c ờng h

thống chính trị ở cơ sở trong s nghi p đổi m i và ph t triển của n

c ta hi n

nay (2002) do GS.TS. Hoàng Chí Bảo làm chủ nhiệm Đề tài. Công trình tập
trung làm r quan điểm, lý luận và phương pháp nghiên cứu hệ thống chính trị
ở cơ sở; trình bày lịch s và lý luận về vấn đề cơ sở và hệ thống chính trị ở cơ
sở nông thôn Việt Nam; đánh giá tổ chức hoạt động của hệ thống chính trị ở
cơ sở nông thôn nước ta hiện nay. Trên cơ sở đó, công trình nêu những
phương hướng cơ bản, các quan điểm và giải pháp tiếp tục đổi mới và nâng
cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở nông thôn.

7


C ch ti p cận nghiên cứu h thống chính trị (2013), của GS.TS. Lưu
Văn Sùng. Trong công trình này, tác giả đã nêu 6 cách tiếp cận nghiên cứu hệ
thống chính trị, bao gồm: i) xem x t hệ thống chính trị gắn với sự hình thành
và phát triển của các thể chế chính trị; ii) nghiên cứu hệ thống chính trị dưới
bình diện cấu trúc hệ thống; iii) hệ thống chính trị là tổ chức của các chủ thể
quyền lực chính trị, với chức năng, giành, giữ và thực thi quyền lực chính trị;
iv) vận hành của hệ thống chính trị là ban hành và thực thi chính sách, quyết
sách chính trị; v) nghiên cứu hệ thống chính trong mối quan hệ với những con
người hoạt động trong hệ thống ấy, nhất là người đứng đầu. Công trình đã làm

gồm các phần: lịch s tư tưởng và các học thuyết chính trị; lý luận chung về
chính trị học; chính trị học so sánh; những vấn đề chính trị Việt Nam hiện đại;
khoa học lãnh đạo và quản lý.
ô hình tổ chức và hoạt đ ng của h thống chính trị m t số n

c trên

th gi i do PGS.TS Tô Huy Rứa (chủ biên). Công trình phân tích đặc điểm
của hệ thống chính trị một số nước và trên cơ sở đó nêu lên một số bài học
tham khảo đối việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính trị của Việt Nam.
Tập bài gi ng Chính trị học (l u hành n i b ) (1999) Nhà xuất bản
Chính trị quốc gia do GS. Hồ Văn Thông (chủ biên). Đây là công trình tập
hợp những bài giảng với những nguyên lý cơ bản nhất về chính trị học dùng
cho các đối tượng học tập, nghiên cứu tại Học viện Chính trị- Hành chính
quốc gia Hồ Chí Minh.
X c định cơ cấu và tiêu chuẩn c n b lãnh đạo chủ chốt trong h thống
chính trị đổi m i do PGS.TS Trần Xuân Sầm (chủ biên).
thống chính trị n

c ta trong thời kỳ đổi m i do GS.VS. Nguyễn

Văn uý (chủ biên).
Ở Hà Tĩnh vấn đề xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở được tiếp cận
khá nhiều trong các bài phát biểu của lãnh đạo tỉnh; các văn kiện đại hội đại
biểu Đảng bộ tỉnh; một số nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy qua các thời kỳ. Ngày 19/5/2009, Ban
Thường vụ Tỉnh ủy khóa XVI nhiệm kỳ 20005 - 2010 đã ban hành Nghị
quyết 09 - N /TU về tiếp tục nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của

9

h ê cứu

3.1. Mục đíc
Luận văn làm r yêu cầu khách quan của việc xây dựng hệ thống chính
trị ở cơ sở vững mạnh và đề ra những giải pháp tiếp tục xây dựng hệ thống
chính trị ở cơ sở của tỉnh Hà Tĩnh hiện nay.
3.2.

ệm vụ

- Phân tích cơ sở lý luận về hệ thống chính trị và vị trí quan trọng của
hệ thống chính trị ở cơ sở.

10


- Làm r yêu cầu khách quan của việc xây dựng hệ thống chính trị ở cơ
sở vững mạnh; thực trạng và những vấn đề đặt ra của hệ thống chính trị ở cơ
sở của tỉnh Hà Tĩnh hiện nay.
- Đề xuất các giải pháp cơ bản để tiếp tục xây dựng hệ thống chính trị ở
cơ sở vững mạnh của tỉnh Hà Tĩnh hiện nay.
4. Đố tượ

và phạm v

h ê cứu

- Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về hệ thống
chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
- ề không gian: Nghiên cứu hệ thống chính trị ở cơ sở trên địa bàn

nhiệm vụ chính trị của địa phương trong giai đoạn cách mạng mới.
11


7. Kết cấu của u

v

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn được kết cấu 2 chương, 6 tiết.

12


Chươ

1

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ,
HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ Ở CƠ SỞ VÀ VỊ TRÍ CỦA
HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ Ở CƠ SỞ
1.1. Hệ thố
1.1.1.

chí h trị và đặc đ ểm hệ thố

chí h trị V ệt Nam

á n ệm


1.1.2. Đặc đ ểm cơ b n của ệ t ốn c ín tr V ệt am
- Hệ thống chính trị mang bản chất giai cấp công nhân, do Đảng Cộng
sản lãnh đạo. Mục đích của hệ thống chính trị ở Việt Nam là nh m lãnh đạo
nhân dân thực hiện thành công sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại
hóa và hội nhập quốc tế; xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã
hội chủ nghĩa.
- Hệ thống chính trị ở Việt Nam hiện nay mang những đặc điểm của thời
kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Do đó hệ thống chính trị đang trong quá trình
hoàn thiện về tổ chức bộ máy, cơ chế hoạt động và đội ngũ cán bộ.
- Trong cấu trúc của hệ thống chính trị ở Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt
Nam vừa là yếu tố cấu thành của hệ thống chính trị, vừa là hạt nhân lãnh đạo
hệ thống chính trị. Do đó, Đảng hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và
pháp luật. Cán bộ, đảng viên của Đảng phải chấp hành hiến pháp, pháp luật.
Mặt khác, hệ thống chính trị do Đảng thành lập, mang bản chất giai cấp công
nhân, phục vụ lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc,
do đó Đảng đồng thời lãnh đạo hệ thống chính trị. Mọi tổ chức trong hệ thống
chính trị hoạt động theo chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước nh m phấn đấu vì mục tiêu chung là xây dựng một xã hội
dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công b ng, văn minh.
- Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì
nhân dân là trung tâm quyền lực của hệ thống chính trị. Nhà nước quản lý xã
hội b ng pháp luật.
14


- Các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội là cơ sở chính trị của Đảng, Nhà
nước; thông qua đó quyền làm chủ của nhân dân lao động được phát huy.
Trong quá trình vận hành, m i thành viên của hệ thống chính trị hoạt
động với chức năng riêng. Song hệ thống chính trị là một chỉnh thể, m i thành
viên chỉ tồn tại với tư cách là một bộ phận của một cấu trúc chung, tác động

1.2. Đặc đ ểm và hữ
xã, phườ

, thị trấ vữ

1.2.1.

t êu chí đ

h

hệ thố

chí h trị ở cơ sở

mạ h

á n ệm v đặc đ ểm của ệ t ốn c ín tr ở cơ sở

thống chính trị ở cơ sở là khái niệm bao gồm tổ chức cơ sở đảng,
chính quyền nhân dân (ủy ban nhân dân, hội đồng nhân dân xã, phường, thị
trấn), các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội ở cấp xã; các yếu tố đó có mối
quan hệ gắn bó chặt ch với nhau nh m thực hiện các nhiệm vụ chính trị ở
cấp xã, phường, thị trấn.
- Hệ thống chính trị ở cơ sở là cấp thấp nhất của hệ thống chính trị Việt
Nam hiện nay trong hệ thống 4 cấp gồm: cấp Trung ương, cấp tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương, cấp huyện, thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh và cấp xã,
phường, thị trấn trực thuộc huyện.
- Hệ thống chính trị ở cơ sở thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với nhân
dân; là nơi triển khai thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách

quốc phòng ở địa phương. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ
chính trị ở cơ sở, có khi xảy ra xung đột lợi ích giữa các nhóm dân cư với
nhau, giữa người dân với cán bộ, chính quyền. Những mâu thu n, xung đột
có khi lên đến đỉnh điểm dễ d n tới bất ổn, điểm nóng làm mất ổn định ở cơ
sở. Bên cạnh đó các thế lực thù địch, những phần t xấu, cơ hội luôn tìm
cách chống phá ở cơ sở. Do đó hệ thống chính trị ở cơ sở phải thường xuyên
theo d i, nắm chắc tình hình, dự báo sát đúng, chủ động kiểm soát mọi tình
huống, khi có vấn đề phức tạp xảy ra phải kịp thời x lý dứt điểm, nhanh
gọn, đúng quy định; đồng thời báo cáo lên cấp trên để có sự lãnh đạo, chỉ
đạo, h trợ kịp thời.

17


- Hệ thống chính trị ở cơ sở là nơi triển khai thực hiện quy chế dân chủ
cơ sở, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, phát huy sức mạnh khối đoàn
kết toàn dân. Do đó mọi việc cần phải đảm bảo nguyên tắc dân biết, dân bàn,
dân làm, dân kiểm tra và đảm bảo quyền lợi chính đáng của nhân dân.
- Các yếu tố của hệ thống chính trị ở cơ sở vừa chịu sự lãnh đạo, chỉ
đạo của các yếu tố hệ thống chính trị cấp trên, vừa cụ thể hóa nhiệm vụ cấp
trên; đồng thời chủ động đề ra nhiệm vụ của cấp mình phù hợp với điều kiện
ở cơ sở. Do đó nhiệm vụ của hệ thống chính trị ở cơ sở rất nặng nề, khó khăn,
phức tạp. Nếu không bố trí, sắp xếp, tổ chức thực hiện khoa học thì rất khó
hoàn thành nhiệm vụ, trong khi năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ còn có
những mặt hạn chế và điều kiện để thực hiện còn nhiều khó khăn.
- Điều kiện hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở hiện nay còn nhiều
khó khăn. Chế độ, chính sách của cán bộ còn bất cập. Cở sở vật chất nhiều
nơi thiếu thốn, xuống cấp, không đồng bộ, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng
thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai.
1.2.2.

bộ giữa các tổ chức với nhau; có sự phân định r chức năng của hai cơ quan
do cùng một chủ thể cán bộ thực hiện đó là giữa vai trò bí thư cấp ủy đồng
thời là chủ tịch hội đồng nhân dân cấp xã; giữa vai trò của bí thư cấp ủy đồng
thời là chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã; giữa vai trò lãnh đạo của cấp ủy với
công tác quản lý, điều hành của chính quyền; phát huy vai trò giám sát của
các đoàn thể nhân dân; đảm bảo các tổ chức trong hệ thống chính trị, các cá
nhân được giao quyền có thể kiểm soát quyền lực và phối hợp hoạt động với
nhau, chống xu hướng lạm dụng quyền lực, bao biện làm thay, lấn sân, buông
lỏng quản lý.
Ba là, một hệ thống chính trị vững mạnh phải phát huy tốt dân chủ ở cơ
sở đi đôi với giữ gìn k luật k cương ph p nước. Phát huy tốt dân chủ s
tranh thủ được trí tuệ, nguồn lực của người dân, phát huy được sức mạnh tổng
hợp của toàn dân để triển khai thực hiện các nhiệm vụ chính trị. Nếu phát huy
tốt dân chủ, s tạo được sự ổn định để phát triển; ngược lại vi phạm quyền
làm chủ nhân dân s làm mất lòng tin của nhân dân, hệ thống chính trị mất
ch dựa từ nhân dân. Đồng thời phải giữ nghiêm k luật, k cương ph p
nước, kiên quyết x lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm pháp luật để
đảm bảo công b ng xã hội và đảm bảo cho nền dân chủ ở cơ sở thực sự phát
huy tác dụng.

19


ốn là, đội ngũ cán bộ đảm bảo số lượng, cơ cấu, đạt chuẩn về chất
lượng. Tùy theo yêu cầu của từng chức danh, đội ngũ cán bộ phải có trình
độ, chuyên môn nhất định. Mặt khác trình độ, b ng cấp phải tương xứng với
năng lực thực tiễn của cán bộ. Đối với cán bộ cơ sở, phải thực hiện tốt chức
năng nhiệm vụ được giao và đủ sức giải quyết những vấn đề phức tạp xảy ra
tại cơ sở.
1.3. Yêu cầu kh ch qua của v ệc xây dự

công nghiệp theo hướng hiện đại; đảm bảo độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh
20


thổ của đất nước. Tình hình trên đòi hỏi phải tiếp tục hoàn thiện, đổi mới
phương thức lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, chính quyền các
cấp và phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể, đặc biệt là các tổ chức trong
hệ thống chính trị ở cơ sở.
1.3.2. V ệc t p tục đổ mớ , o n t ện ệ t ốn c ín tr từ run
ươn đ n cơ sở
Cơ sở xã, phường, thị trấn là nơi tuyệt đại bộ phận nhân dân cư trú,
sinh sống; là cấp cuối cùng trong hệ thống 4 cấp từ Trung ương, tỉnh, huyện
tới cơ sở; có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tổ chức và vận động nhân
dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tăng
cường đại đoàn kết toàn dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, huy động
mọi khả năng cho phát triển kinh tế-xã hội, tổ chức cuộc sống cộng đồng dân
cư; là nơi thể hiện toàn diện, trực tiếp và cụ thể nhất mối quan hệ gắn bó mật
thiết giữa Đảng và nhân dân
Sự vững mạnh của các tổ chức trong hệ thống chính trị ở cơ sở xã,
phường, thị trấn là một trong những nhân tố có ý nghĩa quyết định đến sự phát
triển kinh tế-xã hội, đảm bảo quốc phòng-an ninh,tăng cường công tác xây
dựng Đảng và hoàn thiện hệ thống chính trị.
Vì vậy, trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng ta luôn coi trọng việc
xây dựng, củng cố các tổ chức trong hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường,
thị trấn. Trong những năm qua, hoạt động của hệ thống chính trị từ Trung
ương đến cơ sở ở nước ta đã có nhiều chuyển biến tích cực, góp phần thực
hiện sự nghiệp đổi mới toàn diện, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và
hội nhập quốc tế.
Đảng ta đã khẳng định những thành tựu đã đạt được, những tiềm năng đã
được khai thác, những kinh nghiệm có giá trị đều bắt nguồn từ sự n lực phấn

được r n t, hiệu quả, thiết thực. Phương châm dân biết, dân bàn, dân làm,
dân kiểm tra được chú trọng. Công tác vận động quần chúng nhân dân ở cơ sở
tiếp tục có nhiều đổi mới; tạo được sự đoàn kết trong Đảng, sự đồng thuận
trong nhân dân.

22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status