Quy hoạch hệ thống cấp nước khu dân cư đô thị AB – thành phố HP đến năm 2040 - Pdf 33

LỜI CẢM ƠN
Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá và không thể thiếu đối với sự sống
của nhân loại. Cùng với sự phát triển của xã hội, nước sạch ngày càng trở thành một
nhu cầu cấp thiết.
Đi đôi với việc xây dựng và phát triển các cơ sở hạ tầng khác, đô thị AB luôn
chú trọng việc xây dựng hệ thống cấp nước nhằm đáp ứng nhu cầu dùng nước của
khu vực.
Để tổng kết kết quả học tập sau 5 năm được đào tạo về chuyên ngành Công
nghệ môi trường, em đã đề nghị và được xét duyệt đề tài tốt nghiệp: “Quy hoạch hệ
thống cấp nước khu dân cư đô thị AB – thành phố HP đến năm 2040”.
Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã nắm rõ hơn về mạng lưới cấp nước và
hệ thống xử lý nước cấp cho thành phố, làm cơ sở quan trọng cho công tác chuyên
môn sau khi ra trường. Mặc dù đã có những cố gắng nhất định, nhưng do kiến thức và
kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong
nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và cán bộ hướng dẫn để đồ án của em được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn cô, GV.ThS. Nguyễn Lan Phương đã trực tiếp
hướng dẫn và đưa ra những ý kiến góp ý nhận xét giúp em hoàn thành đồ án tốt
nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn.
Đà Nẵng, ngày tháng

năm 2015

Sinh viên thực hiện

Keovichid Somphod

ii



Danh sách hình vẽ............................................................................................................ix
CHƯƠNG 3............................................................................................................... xx
THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC CHO KHU ĐÔ THỊ AB ĐÉN NĂM 2040
..................................................................................................................................... xx
Nguyên tắc vạch tuyến:..............................................................................xxi
Tiến hành nhập các số liệu vào chương trình gồm: Lưu lượng nút, lưu lượng bơm,
chiều dài đường ống, cao độ nút, đường kính ống. Chạy chương trình ta được kết
quả tính toán thủy lực của giờ dùng nước lớn nhất và giờ dùng nước lớn nhất có
cháy. Kết quả chạy chương trình ta phải kiểm tra:.............................................xxiii
3.2.2.4. Tính toán hệ thống vân chuyển nước từ trạm xử lý đến đầu mạng lưới
3.2.2.4.1. Tính toán cho giờ dùng nước nhiều nhất............................................xxvi
3.2.2.4.2. Tính toán cho trường hợp có cháy xảy ra trong giờ dùng nước nhiều nhất
..............................................................................................................................xxvi
CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC CẤP .....................................xxviii
CHO KHU ĐÔ THỊ AB – THÀNH PHỐ HP...................................................xxviii
4.1. Lựa chọn sơ đồ dây chuyền công nghệ............................................................xxviii
4.1.1. Tính toán mức độ xử lý...................................................................................xxviii
4.1.8. Lựa chọn sơ đồ dây chuyền công nghệ............................................................xxxii
4.2. Tính toán thiết kế hệ thống pha chế định lượng và dự trữ hoá chất................xxxiv
4.2.1. Bể hoà trộn phèn, bể tiêu thụ và thiết bị định lượng phèn..............................xxxiv
4.4. Tính toán công trình trạm xử lý cho phương án II.............................................lxiii
4.4.1. Bể hoà trộn phèn, bể tiêu thụ và thiết bị định lượng phèn................................lxiii
4.4.7. Bể chứa nước sạch ...........................................................................................lxxiii
Đường ống trong trạm bơm.....................................................................................lxxxiii
5.1. Giới thiệu công trình..........................................................................................xciv
5.2. Thiết kế mạng lưới cấp nước bên trong nhà......................................................xciv
5.2.1 Lựa chọn hệ thống cấp nước trong nhà:............................................................xciv
5.2.2 Vạch tuyến mạng lưới cấp nước và bố trí dường ống.......................................xciv
5.2.5. Xác định dung tích két nước..........................................................................xcv
5.2.7. Tính chọn bơm..............................................................................................xcviii

B).............................................................................................................................. xxvi
Bảng 4. 1. Bảng phân tích chất lượng nước sông PL ( phụ lục C)....................xxviii
Bảng 4. 2. Xác định dung tích điều hòa của bể chứa ( Bảng 4.2 – phụ lục C).......lix
Bảng 4. 3. Thống kê nhân sự....................................................................................xci
Bảng 4. 4. Tổng chi phí khấu hao cơ bản và chi phí sửa chữa lớn........................xci
Bảng 5.1. Lưu lượng tính toán cho từng đoạn ống ( xem Phục lục D).................xcv
Bảng 5.2. Thủy lực của đường ống đứng (Xem phụ lục D)..................................xcv
Bảng 5.3. Thủy lực của các tuyến ống nhánh (Xem phụ lục D)............................xcv

vi


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 4. 1. Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước cấp phương án I...............xxxiii
Hình 4. 2. Sơ đô dây chuyền công nghệ xử lý nước cấp phương án II..............xxxiii
Hình 4. 3. Bể hòa trộn phèn...........xxxiv
Hình 4. 4.Thiết bị pha chế vôi sữa
.............................................................................................................................. xxxviii
6. Ống dẫn sang bể phản ứng
Hình 4. 5. Bể trộn đứng ............xl
Hình 4. 6. Bể phản ứng vách ngăn ngang...........xliii
Hình 4. 7. Bể lắng ngang thu nước
cuối bể....................................................................................................................... xliv
Hình 4. 8. Bể lọc nhanh trọng lực ...xlviii
.....................................................lviii
...........................................................................................lviii
Hình 4. 9. Bể chứa nước sạch................................lix
Hình 4. 10. Bể trộn cơ khí................................lxiv
Hình 4. 11. Bể phản ứng cơ khí.....................................................lxv
8. Hố thu cặn.

1.1.3. Khí hậu
Đô thị AB nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, khí hậu được chia làm 4 mùa:
xuân, hạ, thu, đông. Khí hậu ôn hoà, mùa hạ nóng và mùa đông lạnh.
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình khoảng 24 0C, mùa hè 29-340C, mùa đông dưới
180C, có ngày dưới 100C. Nhiệt độ trong năm cao nhất vào tháng 6,7,8, chiếm trên
50% lượng mưa cả năm, thường gây ra hiện tượng ngập úng cục bộ tại một số nơi.
viii


- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình 82,5% và chênh lệch không nhiều qua các tháng
trong năm, độ ẩm cao vào mùa mưa và thấp vào mùa đông.
Nhìn chung, thời tiết đô thị AB với các đặc điểm khí hậu nóng, ẩm, lượng bức
xạ cao, thuận lợi cho sản xuất nông, lâm nghiệp và sinh hoạt của nhân dân. Tuy nhiên,
lượng mưa tập trung theo mùa, sương muối, kết hợp với điều kiện địa hình thấp trũng
gây ngập úng cục bộ vào mùa mưa ở vùng trũng và khô hạn vào mùa khô ở vùng cao.
1.1.4. Chế độ thuỷ văn - hải văn
ĐV nằm ở phía Nam đô thị AB, chạy vòng cung từ Đông sang Tây gồm 3 mặt
khu nội ô, kéo xuống giáp xã DDC. Diện tích mặt nước là 146 ha, đáy sâu nhất là 4,5m
là nguồn dự trữ và điều tiết nước quan trọng, khả năng tiêu úng chậm đã gây ngập úng
cục bộ cho các vùng thấp trũng, mùa khô mực nước ở các hồ ao xuống rất thấp, ảnh
hưởng đến khả năng cung cấp nước cho cây trồng và sinh hoạt của nhân dân.
1.2. Đặc điểm xã hội
1.2.1. Dân số - lao động
1.2.1.1. Dân số
- Dân số toàn đô thị AB năm 2015 : 145200 người, mật độ dân số 132 người/ha,
tỉ lệ gia tăng dân số hằng năm khoảng 2%
Bảng 1.1. Hiện trạng dân số của thành phố AB năm 2015

STT




xã hội (KT- XH), quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết các khu chức năng. Tốc độ
xây dựng kết cấu hạ tầng tăng nhanh, giá trị xây lắp năm sau cao hơn năm trước. KTXH của thành phố trong những năm qua phát triển nhanh và tương đối toàn diện.
1.2.4. Hạ tầng xã hội
1.2.4.1. Dịch vụ công cộng
Hiện đô thị AB có trên nhiều dự án, công trình đã và đang được đầu tư xây
dựng, trong đó có một số công trình quan trọng, tạo điểm nhấn cho bộ mặt đô thị như
dự án sân golf, dự án phát triển các khu đô thị, dự án nâng cấp chỉnh trang các tuyến
đường nội thị, dự án đường vành đai, dự án phát triển các điểm vui chơi công cộng...
Quốc lộ 2 đoạn qua thành phố đã được mở rộng.
1.2.4.2. Giáo dục, đào tạo, y tế, văn hoá
Cơ sở vật chất các trường học, ngành y tế được tăng cường theo hướng chuẩn
quốc gia.
- Trong những năm qua, ngành Giáo dục đô thị AB luôn tích cực triển khai thực
hiện hoàn thành tiến độ xây dựng trường chuẩn quốc gia theo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân thành phố giai đoạn 2010 – 2015
- Đô thị AB có bệnh viện đa khoa 1 nằm ở phía bắc (nút trên bản vẽ 1) hiện có
500 giường bệnh, các phòng khám tư nhân, nhà thuốc. Dự kiến trong giai đoạn năm
2020 – 2040 tiếp tục đầu tư xây dựng bệnh viện đa khoa mới có 500 giường bệnh nằm
ở phía nam DV .
1.2.5.1. Giao thông
- Đường sắt:
+ Đường sắt tuyến HN – HP vắt ngang qua thành phố AB
-Đường bộ:
+ Quốc lộ 2A tuyến HN – HP với chiều dài 35 km.
+ Quốc lộ 2B tuyến HP – QN với chiều dài 13 km.
Cụm Cảng hàng không - Sân bay quốc tế Nội bài cách thành phố AB 85km.
1.2.5.2. Thoát nước
- Hệ thống thoát nước mưa: Đã được đầu tư xây dựng ở đô thị AB, song nhìn

tại bãi rác LS – SS.
- Rác thải bệnh viện: Hiện nay các bệnh viện đều có lò đốt hoặc liên hệ với các
lò đốt khác để xử lý, đảm bảo vệ sinh môi trường.
1.3. Nhận xét, đánh giá hiện trạng
xi


- Đô thị AB có tiềm năng du lịch lớn nhờ các khu vực có cảnh quan thiên nhiên
đẹp, thuận lợi cho phát triển du lịch và vui chơi giải trí.
- Chất thải rắn chỉ mới được thu gom khoảng 80%.
- Các lĩnh vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ đạt tốc độ tăng trưởng rất cao.
- Thu hút đầu tư của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước vào địa bàn
tăng nhanh; thu ngân sách đạt cao; cơ sở vật chất kỹ thuật được tăng cường; bộ mặt đô
thị được cải thiện rõ nét.
- Các lĩnh vực xã hội có những bước tiến vững chắc.
- Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt.
1.4. Đánh giá hiện trạng, phương hướng cấp nước đô thị AB đến năm 2040
1.4.1 Hiện trạng cấp nước và sự cần thiết của việc xây dựng hệ thống cấp nước
1.4.1.1 Hiện trạng cấp nước
- Hiện nay thực trạng hạ tầng kỹ thuật cấp nước các đô thị đô thị AB còn nhiều
bất cập. Bộ Xây dựng thống nhất với đề nghị của Ủy ban Nhân dân thành phố HP tìm
kiếm các nguồn đầu tư để xây dựng và phát triển hệ thống cấp nước cho đô thị AB.
- Nhà máy cấp nước DQL (do Công ty cấp thoát nước và Môi trường số 1 Hải
Phòng quản lý) có công suất 22.000m3/ngđ (Trạm Ngô Quyền 8000m3/ngđ, Trạm Hợp
Thịnh 14000m3/ngđ), sử dụng nước ngầm với 17 giếng khoan, hiện nay do năng lực
mạng lưới phân phối còn kém nên mới phát huy 80% công suất thiết kế. Tuy vậy tỷ lệ
dân được cấp nước còn thấp (60%), mặt khác tỷ lệ thất thoát cao ( gần 20%).
- Nguồn nước: Hiện nay nguồn nước ngầm đang khai thác (theo công suất thiết
kế) là 22.000m3/ngđ, các giếng khoan đã có hiện tượng hạ thấp mực nước động, do
vậy hạn chế khai thác nước ngầm khu vực này là điều cần thiết. Bộ Xây dựng thống


CHƯƠNG 2
XÁC ĐỊNH QUI MÔ CẤP NƯỚC CHO KHU DÂN CƯ ĐÔ THỊ AB ĐẾN
NĂM 2040
2.1. Xác định quy mô cấp nước cho khu dân cư đô thị AB
2.1.1. Phạm vi, giới hạn và quy mô cấp nước
- Dự án cấp nước cho đô thị AB được thực hiện đến năm 2040.
- Đảm bảo cung cấp nước đầy đủ cho 100% dân số dùng nước

xiii


- Mức độ cấp nước tuân theo tiêu chuẩn cấp nước của đô thị loại 1, tỉ lệ cấp
nước là 100% .
- Nguồn nước cấp cho đô thị sử dụng là nguồn nước mặt. Xây dựng trạm xử lý
nước cấp mới tại vị trí gần sông PL.
- Ngưng sử dụng nguồn nước ngầm để bảo tồn nguồn nước ngầm.
2.1.2. Xác định công suất của trạm cấp nước
2.1.2.1. Quy mô dân số thiết kế cấp nước của đô thị AB đến năm 2040
Dân số thiết kế cấp nước của đô thị AB là 245000 dân
2.1.2.2. Nhu cầu dùng nước
2.1.2.2.1. Nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt của dân cư

Q

SH
ngay max

=


(l/ng.ngđ)

nước (%)

(m3/ngđ)

200

100

66150

SH

Q ngay max =

66150

2.1.2.2.2. Nhu cầu dung nước của trường học, bệnh viện, và khách sạn
a. Lưu lượng nước cấp cho trường học
xiv


- Số trường học trên địa bàn đô thị AB và số học sinh, sinh viên được tính toán
dựa theo QXVN 01: 2008.
Bảng 2.2a: Bảng số học sinh của các trường học đến năm 2040

Chỉ tiêu quy hoạch

Số hs, sv dự


9800

N hs .qtc
(m3/ngđ)
1000

Trong đó : + Nhs : số lượng học sinh trong trường
+ qtc (l/hs.ngđ):tiêu chuẩn dùng nước cho học sinh tùy theo quy mô trường
theo Điều 3.2 của [2])
Đối với trường học, trường phổ thông: q = 15 – 20, chọn q = 20 l/hs.ngđ
Đối với trường mầm non q = 75 l/hs.ng
Bảng 2.2b: Bảng lưu lượng nước dùng cho trường học đến năm 2040 ( phụ lục A )

b.Lưu lượng nước cấp cho bệnh viện
Nước cấp cho bệnh viện đa khoa nằm trên địa bàn thành phố và phục vụ nhu
cầu khám chữa bệnh cho thành phố. Số dân toàn thành phố 2040 là 245000 người
Dựa vào QCVN 01: 2008 với chỉ tiêu 4 giường/1000 người, ta có tổng số
giường các bệnh viện là 1000 giường .
Công thức xác định nhu cầu dùng nước như sau :
Qbv =

N bv .qbv
(m3/ngđ)
1000

Trong đó : + Nbv : số giường bệnh

xv



500

300

150

Tổng

300

c. Lưu lượng nước cấp cho khách sạn
Qks =

N ks .q ks
(m3/ngđ)
1000

Trong đó : + Nks: số giường
+ q ks (l/giường.ng.đ):tiêu chuẩn dùng cho khách sạn tùy theo tiêu
chuẩn sao của từng khách sạn.

Bảng 2.4. Bảng lưu lượng nước dùng cho khách sạn

Khách sạn

Phòng

Giường


sinh hoạt bao gồm cả lượng nước của trường học, bệnh viện, khách sạn.
QCC=

10. QSH
100

(m3/ngđ)

Trong đó: Qsh : lưu lượng sinh hoạt tính theo từng giai đoạn (m3/ngđ)
QCC = 10. 66150 /100 = 6615 (m3/ngđ)

Vậy :

Mà QCC= QCC khác + QTH,BV, KS
Suy ra lượng nước cấp cho các công tình công công khác là:
QCC khác = QCC - QTH,BV, KS = 6615 – 2140 = 4475 (m3/ngđ)
2.1.2.2.4. Lưu lượng nước tưới cây, rửa đường
Do chưa có số liệu cụ thể về diện tích của cây xanh, đường sá nên dựa theo tiêu
chuẩn bảng chỉ tiêu sử dụng nước sạch của thành phố F thì nước tưới cây rửa đường
được lấy bằng 10% lượng nước cấp cho sinh hoạt.
QT = 10%. Qshmax = 0,1. 66150
QT = 6615 (m3/ngđ)
Lượng nước tưới cây rửa đường được phân bố như sau:
+ Tưới cây chiếm 60%QT, nước tưới đường chiếm 40% QT
QTC = 0,6. 6615 = 3969 (m3/ngđ)
QTĐ = 0,4. 6615 = 2646 (m3/ngđ)
+ Nước tưới cây chia đều trong 6 tiếng từ 4h – 7h và từ 16h – 19h hằng ngày,
tưới bằng thủ công.
+ Nước tưới đường chia đều trong 10 tiếng từ 8h – 18h bằng xe cơ giới .
2.1.2.2.5. Lượng nước rò rỉ, dự phòng

QTXL = QML × c (m3/ngđ),
Trong đó:
Với c - hệ số kể đến lượng nước dùng cho bản thân nhà máy , c = 1,05 ÷ 1,08;
chọn c = 1,05 Theo bảng 3.1 [1].
Vậy: QTXL = 95256× 1,05 = 10000 (m3/ngđ)
Chọn công suất thiết kế cho nhà máy xử lý nước là 100000 ( m3 / ngđ )
2.1.2.3. Nhu cầu dùng nước theo giờ
- Trên thực tế thì lượng nước tiêu thụ trong từng giờ cũng thay đổi. Để dễ dàng
tính toán, người ta quy ước lưu lượng tiêu thụ trong 1 giờ là không thay đổi, còn lưu
lượng trong các giờ khác nhau thì thay đổi.
- Theo điều 3.3 của [1], hệ số dùng nước không điều hòa giờ lớn nhất được xác
định theo công thức sau:

Kgiờ max = αmax. βmax

Trong đó:
- αmax là hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình, chế độ làm việc của các
cơ sở sản xuất và điều kiện địa phương khác nhau. α max = 1,2 – 1,5. Lấy αmax = 1,4.
- βmax là hệ số kể đến số dân trong khu vực lấy theo bảng 3.2.của [1]. Với dân số
khu vực là N = 245000 dân thì βmax = 1,06
Như vậy:

Kgiờ max = 1,4 x 1,06 = 1,5

Bảng 2.6 Bảng thống kê lưu lượng nước theo giờ (Xem phụ lục A)
Hình 2.1. Biểu đồ tiêu thụ nước cho các giờ trong ngày dùng nước lớn nhất

xviii



Trong phạm vi đô thị AB có những sông hồ sau:
-Sông PL dài khoảng 120 km, nằm ở phía bắc khu đô thị. Diện tích lưu vực
2.680 km², độ dốc trung bình 19,2%, lượng nước năm 3,975 km³ ứng với lưu lượng
nước trung bình năm 126 m³/s, sông PaLa trở thành nguồn nước ngọt chính của thành
phố trong các thời kì, giúp điều hòa khí hậu.
- ĐV có diện tích khoảng 500 ha, là nơi chứa nước mưa và nước thải của khu
vực phía Bắc đô thị. ĐV là hồ điều hoà nước giữa mùa mưa và mùa khô. Nước đầm bị
nhiễm bẩn nặng, độ màu cao. Lưu lượng không ổn định.
Từ quá trình khảo sát và đo đạc chất lượng nước của các nguồn thông qua các
biện pháp tính toán kinh phí xử lí, đi đến quyết định sử dụng nước sông Cấm làm
nguồn nước thô. Điểm lấy nước cách nhà máy sản xuất nước sạch 300m về phía
thượng nguồn với chất lượng nước thô (so sánh với TCXD 233/1999) đạt yêu cầu.
3.1.2 Vị trí của nhà máy
Quá trình đô thị hoá diễn ra với tốc độ nhanh và quy hoạch có nhiều thay đổi, vì
vậy việc đầu tư xây dựng mới nhà máy sản xuất nước sạch khu đô thị AB là một yêu
cầu hết sức cần thiết.
Theo định hướng phát triển khu đô thị AB đến năm 2040 thì phần khu đất để
xây dựng nhà máy gần sông PL. Hướng gió chủ đạo là Đông Bắc và cao trình mặt đất
tại trạm xử lý là 21.00 m. Nhà máy sản xuất nước sạch cho khu đô thị theo thiết kế sẽ
đặt cách điểm đầu vào của mạng lưới 400 m, trên địa bàn khu đô thị, tiếp nhận nguồn
nước sông PL cách nhà máy khoảng 100m để xử lý.
3.2. Vạch tuyến và tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước cho đô thị AB
Nguyên tắc vạch tuyến:
- Mạng lưới cấp nước phải bao trùm tới tất cả các điểm dùng nước.
- Các tuyến ống chính phải kéo dài theo hướng vận chuyển chính của mạng
lưới, bố trí sao cho nước chảy từ cao xuống thấp.
- Các tuyến ống chính được liên hệ với nhau bằng các ống nối tạo thành các
vòng khép kín liên tục.
- Các tuyến ống chính bố trí sao cho ít quanh co gấp khúc có chiều dài ngắn
nhất và nước chảy thuận tiện nhất. Các đường ống ít vượt qua chướng ngại vật.


1,85

L
x 
D

1,17

Trong đó:
- C: Hệ số nhám đường ống
- Đối với ống gang mới C = 110
- Đối với ống gang cũ

C = 90 ÷ 100
xxii


- V: Vận tốc
- D: Đường kính ống trên mạng
Tiến hành nhập các số liệu vào chương trình gồm: Lưu lượng nút, lưu lượng bơm,
chiều dài đường ống, cao độ nút, đường kính ống. Chạy chương trình ta được kết quả
tính toán thủy lực của giờ dùng nước lớn nhất và giờ dùng nước lớn nhất có cháy. Kết
quả chạy chương trình ta phải kiểm tra:
+ Áp lực tự do cần thiết tại điểm bất lợi, nếu áp lực tại nút này nhỏ nhất và bằng áp lực
tại ngôi nhà tại vị trí bất lợi nhất thì đảm bảo, nếu số này chưa phải là nhỏ nhất, phải
chọn lại và chạy lại chương trình.
+ Khi cột Velocity đoạn ống xuất hiện chữ” LO”: điều chinh đường kính đoạn ống cho
phù hợp.
+ Khi cột M/KM có xuất hiện chữ ” HI”: cần điều chỉnh đường kính đoạn ống để đạt


Qh

max

− ∑ Qttr

∑ Ltt

-qdv : Lưu lượng đơn vị dọc đường (l/m.s).
- Qh

max

: Lưu lượng nước trong giờ dùng nước lớn nhất.

Dựa vào bảng phân phối lưu lượng dùng nước các giờ trong ngày của
Đông Vĩnh Yên xác định được giờ dùng nước lớn nhất trong ngày là từ 16 ÷ 17 h. Vào
thời gian này thành phố tiêu thụ một lượng nước 6,67%Qngđ .
Qhmax = 6.87 %Qngđ = 6541,2 (m3/h) = 1817 (l/s)
-∑Qttr : Tổng lưu lượng tập trung trong giờ dùng nước lớn nhất bao gồm lưu
lượng nước cấp cho trường học, bệnh viện, khu công nghiệp, quân sự, khách sạn; ∑Q ttr
= 33,29 (l/s)
-∑Ltt : Tổng chiều dài tính toán của toàn mạng lưới (m); ∑Ltt = 26725 (m)
qdv =

1817,02 − 33,29
= 0,066 (l/s.m)
26725


+ Lưu lượng đoạn ống (l/s)
+ Vận tốc đoạn ống (m/s)
+ Tổn thất của đoạn ống (m)
+ Cốt đo áp lực tại nút (m)
+ Áp lực tự do tại nút (m)
+ Áp lực bơm (m)

- Tiến hành điều chỉnh nếu suất hiện trường hợp không đạt yêu cầu, chạy lại
phần mêm đén khi các giá trị thỏa mãn: D không nhỏ hơn 100mm, vận tốc V nằm
trong khoảng Vkt và áp lực tự do tại mọi điểm trên mạng lưới đều không nhỏ hơn 12m
Bảng 3.5. Bảng thủy lực trong giờ dùng nước lớn nhất (Xem phụ lục B)
Bảng 3.6. Bảng áp lực cần thiết trong giờ dùng nước lớn nhất (Xem phụ lục B)

3.2.2.3. Tính toán thủy lực cho giờ dùng nước lớn nhất và có cháy
-

Lưu lượng nuớc dùng cho chữa cháy:

Việc tính toán và lựa chọn số đám cháy xảy ra đồng thời và lưu lượng cho mỗi đám
cháy ở khu vực được tính theo [4].
- Đối với đô thị AB đến năm 2040 số dân 245000 người chọn 3 đám cháy đồng
thời .Lưu lượng để chữa cháy mỗi đám cháy là 40 l/s. Thời gian để dập tắt một đám
cháy là 3 giờ.
QCC = n × t × qCCh (m3/ngày)
Trong đó:
+ n: là số đám cháy xảy ra đồng thời
+ t: là thời gian xảy ra một đám cháy, t = 3 giờ.
+ qCCh : là lưu lượng nước chữa cháy : qCCh = 40
- Các vị trí xảy ra cháy đối với khu dân cư là: 9,28,29.Điểm bất lợi là điểm 28.
.- Lực lượng chữa cháy cho 3 đám cháy phần trên đã tính: 40 × 3 = 120 l/s.


Qh = (1 / 1,75) × Q , (l/s)
Qh = (1 / 1,75) × 1817 = 1373,5 > 1271,9 => Đạt yêu cầu.
3.2.2.4.2. Tính toán cho trường hợp có cháy xảy ra trong giờ dùng nước nhiều nhất
Q = 1817+ 120 = 1937(l/s)
Qh = 70% Q
= 1937 × 70% = 1355,9 (l/s)
Với giả thiết: m = 2, n = 4; ta có:
α = (n +3)/n = (4 + 3)/4 = 1,75

Qh = (1 / 1,75) × Q = (1 / 1,75) × 1937 = 1464,2 > 1355,9 => Đạt yêu cầu.
xxvi



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status