B ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VÃN
NG Ố VĂN H O Á N
ĐẢNG LÃNH ĐẠO NHÂN DÂN MlỂN BẮC
ÍỆT NAM CHI VIỆN CHO MlỂN NAM TlỂN TUYẾN
LỚN TRONG CUỘC KHÁNG CHIÊN
CHỐNG MỲ CỨU NƯỚC
LUẬN ÁN THẠC s ỉ KHOA HỌC I [CH s ử
CHUYÊN NGÀNH : LỊCH s ử ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
MÃ SỐ : 50316
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. L Ẻ M Ậ U H Ã N
FTS. N G Ô Đ Ả N G TRI
HÀ NỘI 1996
MỤC I Ị Ỉ C
"fỉ
I*h|n thứ nhất
I
Ý Igliĩa mục đích nghiên cứu của đề lài
7
ihttong ỉ .
Tiến
I rĩ n i l l ị c h s ử v à t l i f m l i l ự u CLIM c ỏ n g CIIÔC
xAy dựng miòn Bắc (1954-1975)
Miẽn Bắc xAy dựng Irorig điổu kiện hoà hình
7
7
Mién Bắc liếp lục xAy dựĩig Irong điểu kiện cả nirởc có
23
chiôĩi tranh
ChưoìtỊỊ 11. Miổn Rắc chi viỌn cho niiòn Nam kháng chiổĩi
chống Mỹ cứu nước.
37
Mớ đường chi viỌn
37
Sự chi viện lừ miòn Bắc cho miồn Nam
41
giàuh thắng lợi. Để cập (lếm vai Irò của hậu phương trong chiốn Irnnh,
các nhà kỉnh điển của chiì nghĩa Mác-Lônin dã chỉ rõ : "Muốn iiến h à 11h
chiến tiaiih mồi cách ugliiCin chỉnh, phải có [lận phương chrựi: lỏ cliúc
vững chắc"! 19; *r- 359Ị, "Không có hẠu phương vững chắc thi khôtig có
IIIỠI quan dội nào IrCn th ế giởi cỏ thổ chiến Ihắng được (di nliiCii (lAy líi
ííói Lới (hắng lợi lâu (lài, vững chnc" Ị8; tr. 152Ị.
Trong cuôc khỉing cliicii chống Mỹ, cứu Ĩ1ƯỚC, miồn Híic (ỉí> Irở
Ihành hậu plmơng lớn cna tiẻn Inyến 1ỚII tuién Nam và (lã phát luiy lAo
(lụng quyết (lịnh dối với sự nghiCj) cách mạng ciỉa cả nước la, (lổng lliời
có ảnh hưởng quan Irọng ílến cách mạng của các nước khác IrOn hán (lảo
Đông Dương. Tliực tế chứng minh rằng, không th ể có thắng lợi củi) cuAo
kliAng chiến chống Mỹ, cứu nước nến miéiì nắc không xfty (lụiip. elm
nghĩa xã liỌi. Khắng (Hull Víú Irò của miên Bắc trong OMỘC
dú^n
c h ố n g M ỷ , c ứ u m r ớ c , bí io CHO c h í n h trị c ủ a B a n cliAp h n n h Tm np, Ươiip,
Đảng khoá IV (lã chỉ rỏ :"Kliông Ihể nào cá thắng lợi cún sir lij’hiCp
7
kháng chiến chống Mỹ, cừu nước I1Ô11 không cỏ rniổn Hắc Xlỉ( 'N;
SUÔI
mười sáu Iinrn qua luôn luôn cùng một lúc phải lăm hai nhiỌm vụ dii(lii
lược. Đặc hiẹt từ Hãm 1965, khi họl nghị lổn thứ 11 cna Ban ch ftp hành
Trung ương Đảng khẳng định chống Mỹ cíni mrớc 1A nhiCm vụ liíMip (lòu
rủn toàn f)ảng, toàn (lAn, loàn quAn thì miền Bắc đã (lổn vào chiến Intnli
Miẽn Bríc liếp lục xfly (lựng trong lionn cảnh Cíỉ nước
có chiến tranh.
Chương l ì .
Miẻn Bắc chi viộn cho miên Nam klmng chiến chống Mỹ
cíni nước.
Kết luận :
I.
MỞ dường chi viện
II.
Sự chi viện từ rnién Bắc cho miCn Nnm.
Tác (lụng (hực tố của vai trỏ miền Bắc.
1. Vai trò llnrờng xnyCn qnyếl (lịnh của IIIỈỔII Hắc (lối với cm li
niạng lĩiiẻn Nam - ĨIộH phương chiếiì lược củn cuộc kháng chiến chống
Mỹ cíni inrởc.
7. XAy đựii£ ItẠn phương chiến lược Irotig Ihời kỳ liny, thực eli/íl I;'|
xAy (lựng ONXH miòn Bnc.
;V VẠn (lụng bni học lịch sử xAy (lựng hạn phương khímg ctiiCn
vào Uiực tế h iô n nay Iheo tinh IhÀn ciìa Đại liội VII Đảng CỌng SÍỈII Vici
Nnm.
qnốc; ra sức hoàn (hĩìnli cách mạng (tòn tỌc (lan chủ nlìAn , mAI s ố
công chức, gino viồn, y bác si và nil/hi ViCn kỹ llinệl ở các vùng mới giííi
|)liong bỏ miên Bắc vào Nnm. Họ thống trường, lớp, cơ sở y 10 nhỏ b
cử địa cách mạng, xAy dựng hậu phương vững chnc của kli/íng cliiOn
chống đế’quốc Mỹ xAin Iưực.
T h e o ( l ị n h h ư ớ n g (16 I i g n y s n u k h i h o à b ì n l i (tư ợ c lộ p I n i , I I I Ì ^ Ĩ I H n c
giải phỏng bnl lay ngay vào khắc phục hận quả cuôc chiến liíuih Iihièii
nnm, mọi hoại (lỌug, sinh hoại của nliAn (lAn phải clniyải SÍHIR lion bìnli,
xAy dựng lại đất mrởc.
12
Chứi năm kháng chiến gian khổ, Đảng, chính quyển dan chủ nhân
(lAn phai (lòn lArn lực Víìo tiliiỌin vụ cluì y011; lãnh (lạo qiiAn và dAii líi
kliáng chiCn gỉlnh (lộc lap tlrtn lôc ‘ừng bước Uiực hiỌn Iihiọm vụ (lAn
chủ, đem lại ruộng (lAt cho nông dân.
nước qnyoi (lịnh đưa
C11ỎC
cách mạng
Từ cuối năm 1953 Đảng, Nhà
ruộng
,'ty
froiifi
CỊIIÀII c h i l l i } ! .
giải quyết, việc nAng cno sức mạnh, lãng cường sự lãnh dạo ciỉn Đảng cỏ
ý nghĩa quyết định để xây dựng miển Bốc Uiành hận phương vững chốc.
Nhiều đảng viôn của Đảng có phẩm chất tốt, có nang lực, (jna ròn
luyên và thử thách trong thực tế công tác, chiến dâu dược hố
111
vno bổ
máy nhà nước và các cấp chíỉih qnyén. Đảng thực hiện sự lãnh đạo của
mình tliông qua việc dề ra và chỉ dạo thực hiện phương hướng, nhiCm
vụ, phương châm công tác lớn. Đổng thời Đảĩig thông qua các lổ chiírc
Dâng, đoàn ở Hội đổng Chính phủ và cơ quan khác của Nhà nước, clìa
Mặl trận dể biến dường lối của Đảng thành chính sách hoạt đông của
Nhà nước. Các cáp uỷ dảng chú Irọng lãnh đạo viêc tâng cường lìiCi! lực
c ủa các cấp chính qnyéiì, đẩy mạnh công lác kiểiri ừa, đôn đốc,
việc thực hiên các nghi
11 Ố11
nắn
quyết của Đảng; chống hiẹn lượng "khoíìn
Ihẳng" cho chính quyền. Nhằm dẩy mạnh dftn chủ hoá cơ qnan lư pháp,
Quốc hôi quyết định (hành lập (oà án nhân dAn lối cao và ViỌĩi cồng lố
nhân dan, lách hệ thống toà án nhân dan và hệ thống công tô khỏi Bọ Tư
pháp, chuyển thành hai cơ qnnn thuộc Iỉọi (lổng Chính phii để pỉiíil hny
linh thần chỏ (ĨỌog cíỉa nhân dân động viên nhân dân tích cực tham gia
sự nghiệp xAy (lựng miên Bnc. Nhà nil
trận thể hiẽn rõ nguyên vọng và ý chí của rnọi người Viẹt Nam yẽu nước
là dại đoàn kết để hoằn thành sự nghiệp thốĩầg nhất Tổ quốc.
Nhũng biến động sail sắc trong dời sống chính trị, kinh lế những
năm sau giải phỏng đưa lại sự Ihay đổi về kết cấu giai cấp trong x.á hội
miên Bắc. Giai cấp công nhân, nông dân và lầng lớp trí ưlức Irử Ihànli
chủ thể của ch ế độ xã hội rnới. Trình độ giác ngộ chính trị năng lực sản
xuất, ý thức (lAn chủ, linh thổn cách mạng của công nliAn, nông (lAn, trí
Ihức ngày càng nâng cao.
Sự vững mạnh vê chính trị vừa là điểu kiện, vừa là kết quả a ìn mỌI
d i ế độ kinh tế phái Iriển lành inạnh, cAn íìối cho nổn cùng V('yj vice xAy
16
dựng mién Bắc vững mạnh vẻ chính trị, Đẳng, Nhà nước đã dể ra và lổ
chức thực hiện các k ế hoạch kirih tế, văn hoá xã hội ngắn hạn nhằm biến
dổi SÔ11 rông nền kinh tế mién Bắc.
Với Ihực trạng nền kinh fê' miền Bắc RfU! giẪi phóng Đảng, Nhn
nước chủ Irương giònh khoảng thời gian 3 năm (1955 1957) dể phục hồi
nén kinh tế, ổn định đời sống nhân dan. Các chính sách và biện pháp của
Đẳng, Nhà nước thời kỳ này đã động viôn được khí thế chiến Ihắng
thành sức mạnh phục hổi kinh tế, ổn dịnh sản xuất và dời sống Irôn niién
Hắc. San 3 năm nông thôn miền Bắc một thời diêu tàn dang hổi sinh,
khỏi sốc. Nạn dối vởi những kỳ giáp hạt hằng hám riết (ỉời sống người
nông (lAn dược khắc phục một phần.
Vượt qua thử thách chiến tranh, phát huy ý chí tự lực, tự cường,
(lọi ngũ công nhân miền Bắc khắc phục thiếu thốn, khó khăn, duy Irì và
innr rông sản xuất ở các xí Iỉghiẹp mới. Năm 1957 sản xuất công Iighicp
thủ công dạt mức năm 1939; dưa giá trị sản lượng công nghiệp trong
lổng sản lượng công nông nghiệp tờ 1,5% (1954) lên 24% năin 1957 đáp
ứng nhu cAn lliiết yếu vé hàng liôu dùng của nhftn dân. Trong 3 nAin, 1ÃI1
Hệ íhống cóc ínrờng dại
học,
tnm g học
clmyên nghiệp được tổ chức lại. Năm học 1956-1957 toàn miổn Bắc cố
3.860 sinh viên.
Khnc phục hậu quẳ của chô độ cũ, bảo vộ sức khoẻ cho nhAn dftn,
mạng lưới y tế bước đầu được hình thành với 50 bênh viện, 13 cơ sở
điểu dưỡng, 5.000 ban phòng được hoạt động ỏr các địa phương.
O iính trị ổn định, sổn xuft't phục hổi, đời sống văn hoá được cải
thiện, giao lưu kinh tế, văn hoá giưã mọi miẻn được khuyến khích góp
phán bồi dắp tình đoàn kết, gắn bó trong nhân dân.
Kếl thíic k ế hoạch 3 năm khôi phục kinh tế, miên Bắc lại bưởc vào
k ế h o ạ c h 3 năm cải tạo phát triển kinh tế (1958-1960). Trọng tâm là cải
tạo các thành phổn kinh tế lư nhân, thiết lập chế ílọ sỏr híhi loàn (lAn và
sở hữu tập thể về tư liệu sản xuất, kết quả là công cuộc cải tạo đã hoàn
lliành về cơ bản. 85.000 số hộ nông Han (85,8%); 87,9% thợ íỉiủ công
vào hợp tác xã. 100% số hộ tư sản công nghiệp, 99% số hộ lư sản vận tải
và 97,1% số tư sản thương nghiệp đã thực hiên cải tạo; 5 vạn tiểu thương
đã
chuyển
sang sản
XIIflit.
_____________ —
biẽn c h ế tiiAuh các sư đoàn và các trung đoàn bọ bữih. Mọt số đơn vị l)Ọ
(lội chủ lực cùng íực lượng vũ trang ven biển được x&y dựng thành các
(kill vị phòng Oiu biển. Các đơn vị bộ đo biôn phòng, bọ dôi bảo vô nội
(lịa bâo vC giới luyến cũng dược thành lạp.
Tỷ 1C giirn bợ binh vA cóc binh chủng kỹ llmộl xấp xỉ iiRmiji Iilmn ;
51/49% viĩ khí Irang bị dồn dược dổi mới nhờ sự giíip (lữ củn cóc nước
XHCN. 37.250 cán bô từ tn:ng đôi trở lên bao gồm cán bộ chính trị,
quan sự, hân CỔỈ1 vồ các quan binh chủng đếu được bổ t
(lồng hào niiổn Nflin 116; tr.666Ị.
Snn những Ĩ1 HÍI1 (Ini
pinn khổ, hy sinh Irong 9
11Ô
1C lổm ílian Inrởc cách mạng IhAnj* TAm
11811 )
kháng chic.il, (lAy líì lliời kỳ pliftn klnVi (ill
lưỡng Víì M ) í l*n f Ịrli l l o ( l i í M i n h (lít k 11ill Ií» (lịnh
10 IIMIII
Tionj’ m m n
23
II. MIỂN BẮC TIẾP TỤC XÂY DỤNG CNXH TRONG HOÀN CẢNII CẢ
NƯỚC CÓ CHIẾN TRANH.
Từ năm 1960 ịrở đi, cách mạng ở cả hai miền nước la ngAy càng
giành được thnng lợi fo lớn ở miền Nam, Mỹ Diộm đã bị những thất, bại
lớn. Chiến lược chiến (ranh đơn phương của Axen-hao bị phá sản. Chiến
lược chiến tranh dặc biêt của Kennơđi cũng trên đà xụp đổ song đ ế quốc
Mỹ và tay sai với bản chất ngoan cố ham chiến vẫn tiếp tục Ihực hiộn
những âm mưu chính trị và quân sự mới, gia tăng củng cố chiến IraniI ở
miên Nam đẩy mạnh đánh phá miến Bắc.
Các hoạt động chống phá miển Bắc của đê quốc Mỹ tiếp tục gia
tông cả về mức đô, cường độ suốt các năm 1962-1963. Oiling 1ung biột
kích tiiAm báo vào sau nôi (lịa, vạch kế hoạch (tí tiến cổng vào các cơ sở
kinh tế quân sự ở miền Bắc Việt Nam. Sau một loạt các hoạt động chống
phn v à khiCn k h í c h n h ư d ù n g làu bi ột k í c h v à n ã p h n o v à o c á c đ ả o và
mỌf số vùng hờ biển miền Bắc, bắt các ngư dftn, dựng nCn sự kiện ngày
5 8-1964. Mỹ sử cỉụng không quân, hải quftn, mở cnộc chiến tranh phá
hoại miẻn Bílc trổn quy mô lởn với mức dô ngày cồng Ac tiẹi. Mực lifiu
(lánh phá ciỉa Mỹ (lối với miền Bắc là bẻ gãy ý chí kháng chiến cnn nhftn
(lAn ta, phá hoại ti^rn lực vể mọi mặl, ngăn chặn sự chi viện ciìr'1 mUln
Bắc cho cách mạng miồn Nam, nAng (lỡ tinh thần của nguỵ quAn và ngnỵ
quyền Sài Gòn.
Mỹ nguỵ càng đánh phá miền Bắc cồng nâng cao ý chí qnyết
chiến của qufln và đAn ta, cồng thúc (1ắy nhan dAn miền nắc chi viộn clio
Iiúẽn Nain liên tuyến lớn. (Y) sự chi viẹn của miển Bắc, cách inạriịĩ miòn
Nam càng cố điêu kiện giữ vững và phát triển. Trồn các vùng piải pliỏng
ch ế dô dftn chủ nhan (lan, cơ scí hậu phương tại chỏ củn cách mạng miòn