ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HOÀNG XUÂN BÌNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TUẦN GIÁO
TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2015
i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HOÀNG XUÂN BÌNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TUẦN GIÁO
TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Tác giả
Hoàng Xuân Bình
iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL
Cán bộ quản lý
CSVC
Cơ sở vật chất
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
GV
GV
HĐDH
Hoạt động dạy học
HS
iii
Danh mục bảng………………………………………………………..............
vi
Danh mục biểu đồ………………………………………………………..........
viii
Danh mục sơ đồ……………………………………………………….............
viii
MỞ ĐẦU……………………………………………………………………..
1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI…………………………….
5
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề. …………………………………………..
5
1.2. Một số khái niệm cơ bản. ………………………………………………..
8
1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐDH theo tiếp cận quản lý sự
thay đổi ở trường THPT. ……………………………………………………..
34
1.4.1. Nội dung chương trình giáo dục cấp THPT. ………………………….
34
1.4.2. Nhà quản lý. ………………………………………………………......
34
1.4.3. Đội ngũ GV. ………………………………………………………......
35
1.4.4. Học sinh. ………………………………………………………............
35
1.4.5. CSVC – thiết bị giáo dục. ……………………………………………..
36
1.4.6. Môi trường. ………………………………………………………........
37
2.2.3. Đội ngũ CBQL và GV. ………………………………………………..
41
2.2.4. Chất lượng giáo dục. ………………………………………………….
45
2.2.5. CSVC của trường. …………………………………………………….
47
2.3. Thực trạng quản lý HĐDH theo tiếp cận quản lý sự thay đổi ở trường
THPT Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên. …………………………………………...
48
2.3.1. Thực trạng quản lý HĐDH. …………………………………………...
48
2.3.2. Trạng thái mong đợi và khoảng cách với thực trạng của việc quản lý
HĐDH. ………………………………………………………………………
60
2.3.3. Những “rào cản” trong việc thực hiện quản lý HĐDH theo tiếp cận
quản lý sự thay đổi. ………………………………………………………......
73
78
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp chế……………………………………
78
3.1.2. Nguyên tác đảm bảo tính khoa học……………………………………
78
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn…………………………………….
79
iv
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển……………………......
79
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi. ……………………………………..
79
3.2. Biện pháp quản lý HĐDH theo tiếp cận quản lý sự thay đổi trong giáo
dục trong trường THPT Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên…………………………..
80
3.3. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề
xuất………………………………………………………………………........
93
3.3.1. Mục đích khảo nghiệm. ……………………………………………….
93
3.3.2. Nội dung và phương pháp …………………………………………….
93
3.3.3. Kết quả đánh giá sự cần thiết của các biện pháp đề xuất………….......
94
Tiểu kết chương 3.. ……………………………………………………….......
98
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ………………………………………….
99
1. Kết luận…..………………………………………………………...............
99
44
Bảng 2.5. Kết quả xếp loại hạnh kiểm………………………………………..
45
Bảng 2.6. Kết quả xếp loại học lực. ………………………………………….
46
Bảng 2.7. CSVC nhà trường………………………………………………….
47
Bảng 2.8. Thực trạng phân công giảng dạy cho GV nhà trường……………..
49
Bảng 2.9. Thực trạng QL thực hiện chương trình dạy học của GV…………..
49
Bảng 2.10. Thực trạng QL việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp………………...
50
Bảng 2.11. Thực trạng QL giờ lên lớp của GV……………………………….
52
62
Bảng 2.19. Trạng thái mong đợi và khoảng cách với thực trạng QL việc soạn
bài và chuẩn bị lên lớp. ………………………………………………………
63
Bảng 2.20. Trạng thái mong đợi và khoảng cách với thực trạng QL giờ lên
lớp của GV. ………………………………………………………..................
65
Bảng 2.21. Trạng thái mong đợi và khoảng cách với thực trạng QL việc dự
giờ và phân tích sư phạm bài học……………………………………………..
67
Bảng 2.22. Trạng thái mong đợi và khoảng cách với thực trạng QL hoạt động
kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS…………………………………..
vi
68
Bảng 2.23. Trạng thái mong đợi và khoảng cách với thực trạng QL hồ sơ
chuyên môn của GV. ………………………………………………………....
69
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Kết quả xếp loại hạnh kiểm……………………………………..
45
Biểu đồ 2.2. Kết quả xếp loại học lực………………………………………...
46
Biểu đồ 3.1. Tỉ lệ % sự cần thiết của các biện pháp………………………….
94
Biểu đồ 3.2. Tỉ lệ % tính khả thi của các biện pháp…………………………
95
Biểu đồ 3.3. Tương quan tỉ lệ % giữa sự rất cần thiết và cần thiết với tính rất
khả thi và khả thi của các biện pháp………………………………………….
96
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Cơ chế quản lý. …………………………………………………...
9
tiêu tổng quát là: “Đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và
toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập
quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện…”. Đối với giáo
dục phổ thông, mục tiêu cụ thể là: “Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng cao,
đặc biệt chất lượng giáo dục văn hóa, đạo đức, kỹ năng sống, pháp luật, ngoại ngữ,
tin học”. Để đạt được mục tiêu này cần phải thực hiện giải pháp mang tính đột phá
đó là: “Đổi mới quản lý giáo dục”.
Trong bối cảnh xã hội mà chúng ta đang sống cũng không ngừng thay đổi:
kinh tế thay đổi, chính trị - pháp lý thay đổi, môi trường thay đổi, quan hệ, cơ chế
quản lý thay đổi, khoa học công nghệ thay đổi… và con người cũng thay đổi.
Giáo dục, với tư cách là một thiết chế xã hội, chứa trong nó bộ phận quan
trọng là nhà trường nói chung và trường THPT nói riêng cũng phải thay đổi vì nó
phải chịu sự chi phối bởi rất nhiều yếu tố của cộng đồng xã hội ngoài những yếu tố
ảnh hưởng từ sự vận động nội tại, bên trong của giáo dục và của nhà trường.
Trong trường THPT, HĐDH là một hoạt động quan trọng và giữ vai trò chủ
đạo xuyên suốt trong các hoạt động quản lý của nhà trường. Và vì thế, đối với
người quản lý nhà trường, quản lý HĐDH vừa là mục tiêu trung tâm vừa là một
1
nhiệm vụ quan trọng hàng đầu. Đặc biệt trong bối cảnh “đổi mới quản lý giáo dục”
và trước những yêu cầu “thay đổi” của xã hội đòi hỏi nhà quản lý nhà trường THPT
nói chung và nhà trường THPT Tuần Giáo nói riêng cần phải có cách tiếp cận,
nghiên cứu, tìm tòi, vận dụng phù hợp góp phần ổn định và phát triển nhà trường
đáp ứng với bối cảnh mới hiện nay.
Quản lý HĐDH ở trường THPT Tuần Giáo trong thời gian qua đã có những
bước tiến bộ vượt bậc; tính hiệu lực, hiệu quả trong quản lý ngày được nâng cao;
chất lượng giáo dục toàn diện ngày càng cải thiện rõ rệt. Tuy nhiên, trong thực tiễn
quản lý HĐDH còn có nhiều bất cập và chưa đáp ứng một cách kịp thời với yêu cầu
6. Giả thuyết khoa học
Quản lý HĐDH trong trường THPT Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên có nhiều bất
cập và chưa đáp ứng được sự thay đổi của môi trường. Nếu vận dụng hợp lý các
biên pháp quản lý HĐDH theo tiếp cận quản lý sự thay đổi ở trường THPT Tuần
Giáo do tác giả đề xuất thì sẽ nâng cao được hiệu lực, hiệu quả và chất lượng
HĐDH.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Tìm hiểu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các quan điểm lý luận thể hiện
trong các văn kiện của Đảng, văn bản của Chính phủ; nghiên cứu sách báo, tạp chí,
các tài liệu chuyên môn liên quan đến nội dung đề tài để xác định các khái niệm
công cụ và xây dựng khung lý thuyết cho đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: tiến hành khảo sát cán bộ quản lí, GV và
HS để nghiên cứu thực trạng và tính khả thi của các giải pháp mà đề tài đưa ra.
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp chuyên gia.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
7.3. Phương pháp bổ trợ
Ngoài các nhóm phương pháp trên tác giả còn sử dụng các phương pháp bổ
trợ để xử lý thông tin: thống kê toán học, phần mềm Microsoft excel, phầm mềm
SPSS (Statistical Product and Service Solutions) – phần mềm phân tích các số liệu
thống kê trong nghiên cứu khoa học xã hội, khoa học tự nhiên và kinh tế.
8. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
8.1. Ý nghĩa lý luận
Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận việc quản lý HĐDH theo tiếp cận quản lý
sự thay đổi ở trường THPT.
3
cho rằng: giáo dục là cần thiết cho mọi người - “hữu giáo vô loại” (việc giáo dục
không phân biệt đẳng cấp). Quan niệm về phương pháp dạy học của ông là dùng
cách gợi mở, đi từ gần đến xa, từ đơn giản đến phức tạp, nhưng vẫn đòi hỏi người
học phải tích cực suy nghĩ, phải hình thành nề nếp, thói quen trong học tập. Triết
gia này rất coi trọng việc tự học, tự rèn, tu thân phát huy mặt tích cực, học kết hợp
với hành, trong dạy thì phải sát đối tượng, phát triển ý chí của người học.
J.A. Comenxki(1592 - 1670) - nhà giáo dục vĩ đại của dân tộc Séc và của thế
giới đã đưa ra các nguyên tắc dạy học như: nguyên tắc trực quan, nguyên tắc nhất
quán, nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và tính hệ thống; đồng thời đã khẳng định
hiệu quả dạy học có liên quan đến chất lượng người dạy thông qua việc vận dụng có
hiệu quả các nguyên tắc dạy học.
Còn các nhà nghiên cứu giáo dục Xô Viết trước đây thì khẳng định: Kết quả
toàn bộ hoạt động quản lý của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng
đắn và hợp lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ GV.
P.V. Zimin, M.I.Konđakôp, N.I.Saxerđôtôp đi sâu nghiên cứu lãnh đạo công
tác giảng dạy, giáo dục trong nhà trường và xem đây là khâu then chốt trong hoạt
động quản lý của Hiệu trưởng.
Với sự vận động không ngừng của đời sống xã hội, đặc biệt là sự phát triển
như vũ bão của khoa học – công nghệ, tất yếu dẫn đến sự thay đổi trong giáo dục và
quản lý sự thay đổi trong giáo dục.
Lý thuyết về sự thay đổi và quản lý sự thay đổi thành công đã được nghiên
5
cứu từ những năm 80, 90 của thế kỷ XX và ngày càng được quan tâm trong những
năm đầu của thế kỷ XI; nó đã được áp dụng rộng rãi và thành công các ngành kinh
tế. Có thể kể đến các tác phẩm như: “Quản lý sự thay đổi” (Managing change) của
Robber Heller; “Quản lý sự thay đổi và chuyển tiếp” (Managing change and
transition) tập thể tác giả của NXB Harvard Business School; “Đổi mới kiến tạo
“Sự học tập trong nhà trường có ảnh hưởng rất lớn cho tương lai của thanh niên và
thanh niên là tương lai của nước mình. Vì vậy phải biết dạy cho học trò biết yêu
nước thương nòi...phải dạy cho họ có ý chí tự lập tự cường, quyết không chịu thua
kém ai, quyết không chịu làm nô lệ”.
Gần đây, đã có nhiều tác giả với các công trình nghiên cứu về giáo dục và
quản lý giáo dục, quản lý HĐDH, các công trình nghiên cứu đó đã có những đóng
góp to lớn cả về mặt lý luận lẫn các vấn đề thực tiễn. Có thể kể đến là các công trình
nghiên cứu của các tác giả Phạm Minh Hạc, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo,
Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Đức Chính, Lưu Xuân Mới,…
Trong các luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục hiện nay, đã có
nhiều tác giả nghiên cứu về công tác quản lý trong nhà trường THPT, đặc biệt là
quản lý HĐDH. Có thể kể đến tác giả Nguyễn Văn Hà với đề tài “Quản lý HĐDH ở
trường THPT Na Dương, tỉnh Lạng Sơn”; tác giả Vũ Thanh Lam với đề tài “Quản
lý HĐDH ở trường THPT Hồng Quang, thành phố Hải Dương trong bối cảnh hiện
nay”; tác giả Dương Trọng Chỉnh với đề tài “Biện pháp quản lý HĐDH ở các
trường THPT có HS dân tộc thiểu số tại huyện CưM’gar, tỉnh Dăk Lăk”…
Các nghiên cứu đó rất có ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn giúp cho các nhà
quản lý có cái nhìn đa chiều hơn để lựa chọn những giải pháp tốt nhất phù hợp với
đơn vị mình quản lý. Tuy nhiên, có rất ít những nghiên cứu về quản lý sự thay đổi,
đặc biệt là quản lý sự thay đổi trong quản lý giáo dục nói chung và HĐDH nói
riêng. Đáng chú ý là tác phẩm “Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường trong bối
cảnh thay đổi” của tác giả Nguyễn Xuân Hải, Nguyễn Sỹ Thư (NXB giáo dục,
2012); Đặng Xuân Hải - tập bài giảng Quản lý sự thay đổi tại lớp Cao học quản lý
giáo dục K13; luận văn thạc sỹ “Vận dụng lý thuyết quản lý sự thay đổi trong đổi
mới phương pháp dạy học ở trường THPT Thụy Hương, Hải Phòng” của tác giả
Trịnh Văn Kiên.
Ở các trường THPT trên địa bàn huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên có rất ít bài
viết nghiên cứu về quản lý HĐDH, đặc biệt chưa có nghiên cứu nào về việc quản lý
HĐDH theo tếp cận quản lý sự thay đổi. Đó là những vấn đề còn thiếu mà tác giả
“Quản lý là quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách
thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung” [1, tr.176]. Quản lý lãnh đạo một tổ
chức xét cho cùng là thực hiện hai quá trình liên hệ chặt chẽ với nhau: Quản và Lý.
“Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ thống ở trạng thái ổn định. “Lý” gồm
việc sửa sang sắp xếp, đổi mới đưa vào thế “phát triển” [9, tr 902].
Quản lí là quá trình gây tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý
nhằm đạt mục tiêu chung [2, tr.176].
8
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: "Quản lý là sự tác
động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể
quản lý (người bị quản lý), trong tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt
được mục đích của tổ chức" [8, tr 9].
Tuy nhiên, ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – kỹ thuật cũng
như khoa học quản lý, sự tác động giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý không
phải chỉ là tác động một chiều từ chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý mà là sự tác
động qua lại, tương hỗ giữa chủ thể và đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục
tiêu chung. Đôi khi dưới sự tác động của đối tượng quản lý, chủ thể quản lý phải
thay đổi từ mục tiêu quản lý đến việc sử dụng công cụ và phương pháp quản lý của
mình. Chính vì vậy, có thể định nghĩa: Quản lý là sự tác động tương hỗ, có tổ
chức, có định hướng, hợp quy luật của chủ thể quản lý và đối tượng quản lý
nhằm đạt tới mục tiêu chung của tổ chức.
Quá trình tác động này có thể được thể hiện qua sơ đồ sau:
Công cụ
quản lý
Chủ thể
người dạy và người học.
Tiếp cận dạy học từ góc độ điều khiển học: “Dạy học là quá trình cộng tác
giữa thầy và trò nhằm điều khiển - truyền đạt và tự điều khiển - lĩnh hội tri thức
nhân loại nhằm thực hiện mục đích giáo dục” [ 38, tr 903].
1.2.2.2. Các thành tố của HĐDH
a. Hoạt động dạy
HĐDH là sự tổ chức, điều khiển tối ưu quá trình HS lĩnh hội tri thức, hình
thành và phát triển nhân cách HS. Vai trò chủ đạo của hoạt động dạy với ý nghĩa là
tổ chức và điều khiển quá trình học tập của HS, giúp cho họ nắm được kiến thức,
hình thành kỹ năng, thái độ. HĐDH có chức năng kép truyền đạt và điều khiển. Nội
dung dạy học được thực hiện trong một môi trường thuận lợi, chính là nhà trường, ở
đó được thực hiện một nội dung chương trình quy định, phù hợp với từng lứa tuổi.
Hoạt động dạy của GV thực chất gồm hai hoạt động :
- GV nghiên cứu nội dung sách giáo khoa, trình độ HS, điều kiện của GV, tài
liệu tham khảo, nắm vững các phương pháp dạy, lựa chọn phương pháp dạy phù
hợp với các điều kiện trên. Trên cơ sở đó GV xây dựng một phương án thích hợp
nhất để dạy từng bài cụ thể cho từng lớp.
- GV phối hợp hoạt động với HS trên lớp, đây là quá trình giảng dạy của GV.
GV nêu vấn đề, giảng dạy kiến thức mới, rèn luyện kỹ năng, củng cố kiến thức,
hướng dẫn HS tự học. Trong quá trình giảng dạy, các hoạt động của GV được phối
hợp nhịp nhàng với hoạt động của HS. GV càng tăng cường việc hướng dẫn chỉ đạo
thì HS càng có nhiều thời gian hoạt động tìm hiểu kiến thức, rèn luyện kỹ năng thực
hành.
b. Hoạt động học
Hoạt động học là quá trình tự điều khiển tối ưu sự chiếm lĩnh khái niệm khoa
học bằng cách đó hình thành cấu trúc tâm lý mới, phát triển nhân cách toàn diện.
Vai trò tự điều khiển của hoạt động học thể hiện ở sự tự giác, tích cực tự lực và sáng
tạo dưới sự điều khiển của thầy, nhằm chiếm lĩnh khái niệm khoa học bằng hoạt
10
kỹ xảo riêng của bản thân.
- Những chuẩn mực về thái độ đối với tự nhiên, xã hội, con người và cộng
đồng. Đó chính là hệ thống các giá trị đúng đắn hình thành ở HS. Kinh nghiệm này
cùng với tri thức, kỹ năng sẽ là tiền đề để hình thành xúc cảm niềm tin đối với tri
11
thức khoa học, đối với các chuẩn mực đạo đức và lý tưởng xã hội.
Các thành tố của hoạt động dạy học và các mối quan hệ của chúng có thể
đươc biểu diễn bằng sơ đồ cấu trúc – chức năng sau:
Nội dung dạy học
Môi
Hoạt động dạy
Truyền đạt
Hoạt động dạy
trường
kinh tế -
CỘNG
Lĩnh hội
xã hội,
khoa học -
Điều khiển
không đồng đều nên việc phân công giảng dạy cho GV phù hợp với các yêu cầu của
công việc và nguyện vọng cá nhân không phải là điều dễ dàng. Điều đó đòi hỏi sự
phân công phải đảm bảo hài hòa giữa việc cân đối số giờ thực dạy và số giờ làm
công tác kiêm nhiệm, đảm bảo tương đối công bằng về khối lượng công việc của
từng GV.
b. Quản lý việc thực hiện chương trình.
Thực hiện chương trình dạy học là thực hiện kế hoạch đào tạo theo mục tiêu
của nhà trường phổ thông. Chương trình dạy học là văn bản pháp lệnh của nhà nước
do Bộ Giáo dục- Đào tạo ban hành. Yêu cầu đối với Hiệu trưởng là phải nắm vững
chương trình, tổ chức cho GV tuân thủ một cách nghiêm túc, không được tùy tiện
thay đổi, thêm bớt làm sai lệch chương trình dạy học (nếu có thay đổi, bố sung phải
theo hướng dẫn của Bộ, Sở GD&ĐT).
Sự nắm vững chương trình dạy học là việc đảm bảo để Hiệu trưởng quản lý
thực hiện tốt chương trình dạy học. Bao gồm:
- Nắm vững nguyên tắc cấu tạo chương trình, nội dung và phạm vi kiến thức
của từng môn học, cấp học.
- Nắm vững phương pháp dạy học đặc trưng của môn học và các hình thức
dạy học của từng môn học.
- Nắm vững kế hoạch dạy học của từng môn học, từng khối lớp trong cấp học.
- Không được giảm nhẹ, nâng cao hoặc mở rộng so với yêu cầu nội dung,
phạm vi kiến thức quy định của từng chương trình môn học.
- Phương pháp dạy đặc trưng của môn học, của bài học phải phù hợp với từng
loại lớp học, từng loại bài của lớp học.
- Vận dụng các hình thức tổ chức dạy học khác nhau, kết hợp giữa các hình
thức dạy học trên lớp, ngoài lớp, thực hành, tham quan... một cách hợp lý.
- Dạy đủ và coi trọng tất cả các môn học theo quy định của phân phối chương
trình, nghiêm cấm việc cắt xén, dồn ép bài học, thêm bớt tiết học với bất cứ môn
học nào, lớp học nào, dưới bất kỳ hình thức nào.
Để việc quản lý thực hiện chương trình dạy học đạt kết quả, bảo đảm thời gian
cho việc thực hiện chương trình dạy học, Hiệu trưởng phải chú ý sử dụng thời khóa
- Thông qua trực ban hàng ngày để quản lý nề nếp trong các buổi học.
- Tổ chức hoạt động dự giờ, thăm lớp để nắm bắt thực trạng chất lượng các giờ
dạy và tổ chức phân tích sư phạm bài học.
- Thông qua báo cáo của các tổ chuyên môn và của GV chủ nhiệm để nắm
thông tin về công tác dạy học của GV.
Hoạt động dạy và học trong nhà trường phổ thông hiện nay được thực hiện
chủ yếu bằng hình thức dạy và học trên lớp, với những giờ lên lớp và hệ thống bài
14
học cụ thể. Nói cách khác, giờ lên lớp là hình thức tổ chức cơ bản và chủ yếu nhất
của quá trình dạy học trong nhà trường để thực hiện mục tiêu cấp học.
Chính vì vậy trong quá trình quản lý hoạt động dạy của mình, Hiệu trưởng
phải có những biện pháp tác động cụ thể, phong phú và linh hoạt để nâng cao chất
lượng giờ lên lớp của GV, đó là trách nhiệm của người quản lý. Quản lý giờ lên lớp
của GV phải đảm bảo các yêu cầu chủ yếu là:
- Xây dựng được “chuẩn” giờ lên lớp để quản lý tốt giờ lên lớp của GV. Ngoài
những quy định chung của ngành cần thường xuyên được bổ sung, điều chỉnh để
thực hiện được tiến độ chung của trường và của GV trong trường.
- Xây dựng nề nếp giờ lên lớp cho thầy và trò nhằm bảo đảm tính nghiêm túc
trong mọi hoạt động hết sức nhịp nhàng của nhà trường, góp phần nâng cao chất
lượng dạy học.
- Phải tác động đến giờ lên lớp một cách tích cực và càng trực tiếp càng tốt để
mọi giờ lên lớp đều góp phần thực hiện mục tiêu.
- Phải yêu cầu cụ thể từng đối tượng thực hiện đầy đủ, nghiệm túc những quy
định của nhà trường, quy chế có liên quan đến giờ lên lớp.
Nhằm đảm bảo được những yêu cầu quản lý giờ lên lớp, Hiệu trưởng cần xây
dựng và quy định rõ chế độ thực hiện và kiểm tra sử dụng thời khóa biểu để kiểm
soát các giờ lên lớp, duy trì nề nếp dạy học, điều khiển nhịp điệu dạy học và tạo nên