Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Bộ TRƯỜNG
GIÁO DỤC
VÀHỌC
ĐÀO
TẠO
ĐẠI
VINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
HOẮC CÔNG SON
HOẮC CÔNG SON
MỘT SÓ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
MỘT SÓ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP Ỏ CÁC TRƯỜNG THPT
CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP Ở CÁC TRƯỜNG THPT
HUYỆN ĐỊNH QUÁN TỈNH ĐÒNG NAI
HUYỆN ĐỊNH QUÁN TỈNH ĐÒNG NAI
LUẬN VÃN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.05
Người hướng dẫn khoa hợc: PGS.TS. NGÔ ĐÌNH PHƯƠNG
Nghệ An, tháng 9 năm 2013
Nghệ An, tháng 9 năm 2013
Với tình
kính
Chủ cảm
nhiệm
lớptrọng và chân thành tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
đối với:
Công nghệ thông tin
Cha mẹ học sinh
- Ban
Hiệu,
Khoa Sau đại học, Khoa Giáo dục Trường Đại học Vinh
Đại Giám
học - Cao
đẳng
đã tạo điềuGiáo
kiệndục
cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn;
Giáo dục và đào tạo
- Các
Giáogiảng
viên viên, cán bộ công chức Trường Đại học Vinh đã trực tiếp
GVCN
giảng dạy Giáo
và tưviên
vấn,chủ
giúp
tế - Xã
hộiluận văn.
nghiên cứuKinh
và hoàn
thành
Nhà xuất bản
ĐồngPhó
thờigiáo
tôi xin
chânsĩthành cảm ơn:
sư, tiến
Phó hiệu trưởng
- Ban
giámpháp
hiệu trường THPT Định Quán;
Phương
Quản lý
- Các đồng chí hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, chủ tịch công đoàn, bí thư
Quản lý giáo dục
đoàn thanh niên, cha mẹ học sinh, GVCN và các em học sinh của các trường
Sinh hoạt lớp
THPT huyện
Định
Quán,
tỉnh Đồng Nai;
Trung
học
phổ thông
Trung ương
- Gia đình, bạn bò và những đồng nghiệp đã tạo điều kiện, động viên,
2.4. Đánh giá chung về thực trạng.......................................................................
67
Chương 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM
LỚP Ở CÁC TRƯỜNG THPT, HUYỆN ĐỊNH QUÁN TỈNH ĐÒNG NAI71
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp.................................................................71
3.2. Một số biện pháp QL công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT, huyện
Định Quán, tỉnh Đồng Nai.....................................................................................73
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp....................................................................90
3.4. Thăm dò tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý công tác chủ
Error! Bookmark not defined.
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong hệ thống giáo dục quốc dân của nước ta hiện nay, tại mỗi lớp học
đều có một giáo viên bộ môn dạy trong lớp, được chỉ định làm nhiệm vụ quản lý
lớp gọi là giáo viên chủ nhiệm ( GVCN). GVCN lớp là người tồ chức, quản lý
trực tiếp và sâu sát nhất về mọi mặt đối với học sinh ( HS) và thực hiện giáo dục
( GD) đạo đức, lối sống, phát triển nhân cách, tư vấn hướng nghiệp cho từng HS.
Vì thế, công tác chủ nhiệm lớp ( CNL) giữ vai trò quan trọng trong việc xây
dựng và duy trì nề nếp, góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện HS. Đồng
thời, người GVCN lớp là “cầu nối” giữa nhà trường và gia đình HS, góp phần
thực hiện tốt mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội. Vậy nên, người
Hiệu trưởng (HT) biết cách tố chức, quản lý, đào tạo, bồi dưỡng năng lực GVCN
thì sẽ thuận lợi trong việc thực hiện nhiệm vụ của cơ sở giáo dục đào tạo, đặc biệt
là vấn đề GD đạo đức, xây dựng thái độ học tập cho HS và rèn luyện kỹ năng sống
học sinh; tổ chức bồi dưỡng kỹ năng công tác giáo viên chủ nhiệm lóp”. Điều này
cho thấy Bộ GD&ĐT đã rất quan tâm đến công tác chủ nhiệm lớp nói chung, đen
nhiệm vụ của GV chủ nhiệm lớp nói riêng.
Huyện Định Quán là huyện miền núi của tỉnh Đồng Nai. Các điều kiện
khó khăn về kinh té xã hội phần nào ảnh hưởng đến sự nghiệp GD của huyện so
với các huyện, thị xã và thành phố trong tỉnh. Huyện Định Quán có 4 trường
trung học phố thông ( THPT) công lập, 01 trường THPT ngoài công lập và 01
trung tâm giáo dục thường xuyên ( GDTX) đủ đáp ứng nhu cầu học tập của con
em cán bộ, công nhân và nhân dân trong huyện. Được sự chỉ đạo của Sở
GD&ĐT, trong những năm học vừa qua các trường THPT ở Huyện Định Quán
đã thực hiện nhiều biện pháp xây dựng và duy trì nề nếp, kỷ cương, nâng cao
3
triến khai là tăng cường vai trò của đội ngũ GVCN lớp trong việc GD toàn diện cho
HS trên cơ sở phối họp với các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường.
Tuy nhiên, việc thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng GD toàn diện HS,
đáp ứng yêu cầu đối mới giáo dục vẫn còn nhiều khó khăn, bất cập và tồn tại.
Một trong các nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó là nhận thức chưa đầy đủ về
vai trò, trách nhiệm của đội ngũ GVCN trong việc GD toàn diện cho HS ở trường
THPT; sự thiết lập và duy trì mối quan hệ giữa GVCN lóp với GV bộ môn, các đoàn
thể xã hội và gia đình HS trong việc phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng HS giỏi;
nắm chắc tình hình, khắc phục nguyên nhân HS chưa chăm học và công tác nghiên
cứu xây dựng và triển khai chương trình bồi dưỡng GV làm công tác chủ nhiệm lóp đã
được triến khai thực hiện nhưng chưa thực sự có hiệu quả. Mặt khác, mặt trái của
nền kinh tế thị trường và những tiêu cực ngoài xã hội đã có ảnh hưởng không tốt
đến GD. Do đó, ở mỗi trường THPT vẫn còn một bộ phận HS chưa có động cơ,
thái độ học tập đúng đắn dẫn đến không tích cực học tập hoặc sa sút về đạo đức,
lối sống. Mặt khác, các biện pháp quản lý của hiệu trưởng ( HT) đối với công tác
Một số biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng ở các
trường THPT, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
4. Giả thuvết khoa học
Hiệu quả công tác CNL ở các trường THPT tại huyện Định Quán, tỉnh
Đồng Nai sẽ được nâng cao nếu thực hiện được những biện pháp quản lý một
cách khoa học, phù họp với thực tế giáo dục của địa phương và có tính khả thi.
5. Nhiệm vụ nghiên CÚ11 và phạm vi nghiên cún
5.1. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm
5
5.1.3. Đe xuất, thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của một số biện pháp
quản lý công tác CNL ở các trường THPT tại huyện Định Quán, tính Đồng Nai.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Các trường THPT công lập của huyện Định Quán, tính Đồng Nai:
+ Trường THPT Định Quán
+ Trường THPT Tân Phú
+ Trường THPT Phú Ngọc
+ Trường THPT Điểu Cải
- Thời gian khảo sát: từ tháng 11 năm 2012 đến tháng 5 năm 2013.
- Thời gian áp dụng các biện pháp được đề xuất: từ năm học 2013 - 2014
đén hết năm học 2019 - 2020.
6. Phương pháp nghiên cúư
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập và đọc các tài liệu lý luận, các văn bản pháp qui, các công trình
nghiên cứu khoa học về quản lý giáo dục ( QLGD), quản lý ( QL) công tác CNL.
Từ đó phân tích và tổng hợp các vấn đề lý luận liên quan đến luận văn.
Khái quát hóa các nhận định độc lập về QLGD, QL công tác CNL; công
- Chương p. Cơ sở lý luận về quản lý công tác chủ nhiệm ở các trường
7
Chương 1
Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỐ THÔNG
1.1. Vài nét sơ lược về lịch sử vấn đề nghiên cúư
Trong hệ thống tổ chức của các trường phố thông, đơn vị cơ bản được tổ
chức để giảng dạy và giáo dục HS là lớp học. Hình thức tố chức dạy học, GD
theo lớp được hình thành từ thế kỉ XVI do nhà giáo dục Tiệp Khắc JA.
Cômenxki đề xướng. Mô hình lớp học được duy trì và ngày càng phát triển mạnh
mẽ ở khắp các nước trên thế giới. Tùy thuộc vào điều kiện thực tế, song bao giờ
một lớp học vẫn cần người QL. Để QL lớp học, nhà trường cử ra một trong
những GV đang giảng dạy làm CNL. GVCN được hiệu trưởng nhà trường lựa
chọn từ những GV ưu tú có kinh nghiệm GD, có uy tín trong HS, được hội đồng
nhà trường nhất trí phân công làm công tác CNL để thực hiện mục tiêu GD. Như
vậy, khi nói đến GVCN lớp là nói đến mặt QL và mặt lãnh đạo HS của một lớp.
Trong báo cáo (1996) với nhan đề “Học tập: Một kho báu tiềm ẩn” của
UNESCO đã xem xét vấn đề GD suốt đời như là việc học tập dựa trên bốn trụ
cột lớn: “Học để biết; Học để làm; Học đề cùng chung sống; Học để cùng tồn
tại”. Đây chính là định hướng cốt lõi cho GD học sinh trong các trường THPT.
Trong tác phẩm “Phương pháp công tác chủ nhiệm lớp” (NXB Giáo dục
Matxcơva,1984), Bôn - dư - rép N.I. đã trình bày những phương pháp cơ bản về
cách thức thực hiện công tác chủ nhiệm lớp ở các trường phổ thông.
Từ định hướng trên, các nước phát triển đã chỉ ra những nội dung GD cho
HS trung học có liên quan đến công tác chủ nhiệm lớp như: GD kĩ năng sống,
GD những giá trị sống, GD hướng nghiệp... Theo quan điếm của UNESCO cho
rằng GD trung học là giai đoạn mà the hệ trẻ lựa chọn cho mình những giá trị
9
Quán, tỉnh Đồng Nai - đây cũng là vấn đề khá mới với một huyện miền núi, nơi
có nhiều dân tộc cùng sinh sống.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
Trong quá trình hình thành và phát triển, con người muốn tồn tại cần phải
có sự phối hợp với nhau trong một nhóm, một tồ chức. Để tổ chức, điều khiển tạo
nên sự phối hợp của nhóm người trong hoạt động theo yêu cầu nhất định, một loại
hình lao động mới xuất hiện. Loại hình lao động đó là hoạt động QL.
Theo Các Mác: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung
nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ
đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung
phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của những khí
quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một
dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng'’[4]. Từ quan niệm trên, có nhiều định
nghĩa khác nhau về QL, tùy theo góc độ xem xét của mình.
H.Koontz khẳng định: "Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo
phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm
(tố chức) với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn ít nhất. VỚI tư cách thực
hành thì QL là một nghệ thuật, còn với kiến thức thì QL là một khoa học" [20].
Theo tác giả Thái Văn Thành thì "QL là sự tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể QL lên đối tượng QL nhằm đạt được mục tiêu đề ra [261.
Hiện nay QL được định nghĩa: QL là những hoạt động có phối hợp nhằm
định hướng và kiểm soát quá trình tiến tới mục tiêu. Như vậy, nội hàm của khái
10
Trong QLGD, QL trường trung học, điều quan trọng nhất của công tác tổ
chức là phải xác định rõ vai trò của mỗi bộ phận, cá nhân, bảo đảm các mối quan
hệ ngược, sự thống nhất và đồng bộ về tổ chức trong QLGD ở trường trung học.
Nhờ chức năng tố chức mà hệ thống QL trở nên có hiệu quả, cho phép các
cá nhân góp phần tốt nhất vào mục tiêu chung. Tổ chức được coi là điều kiện của
QL. Thực chất của tồ chức là thiết lập mối quan hệ bền vững giữa con người,
giữa các bộ phận trong hệ thống QL. Tổ chức tốt sẽ khơi nguồn các động lực, tổ
chức không tốt sẽ làm triệt tiêu động lực và giảm sút hiệu quả QL.
c. Chức năng chỉ đạo
Chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng của chủ thé QL đến hành vi và
thái độ của những người khác trong tố chức nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra.
Chức năng chỉ đạo chính là sự tác động lên con người, khơi dậy động lực
của nhân tố con người trong hệ thống QL, thế hiện mối quan hệ giữa con người
với con người và quá trình giải quyết những mối quan hộ đó để họ tự nguyện và
nhiệt tình phấn đấu thực hiện mục tiêu.
d. Chức năng kiêm tra, đảnh giá
Sau khi xác định các mục tiêu, quyết định những biện pháp tốt nhất để đạt
tới các mục tiêu và triến khai các chức năng tổ chức, chỉ đạo để thực hiện hoá
các mục tiêu đó cần phải tiến hành những hoạt động kiểm tra đánh giá để xem
xét việc triến khai các quyết định trong thực tiễn, từ đó có những điều chỉnh cần
thiết trong các hoạt động để góp phần đạt tới mục tiêu đã xác định: “ Lãnh đạo
mà không kiếm tra thì coi như không lãnh dạo".
12
Tóm lại, sự phân công và chuyên môn hoá trong hoạt động QL đã hình thành
nên các chức năng QL, đó là chức năng kế hoạch hoá, tố chức, chỉ đạo và kiếm tra.
Các chức năng này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một chu trình QL.
1.2.1.3. Nội dung quản lý
- Thành lập bộ máy tự quản của lớp;
- Phân công trách nhiệm cho từng cá nhân và cho các tố, nhóm;
- Tố chức các hoạt động của lớp theo mục tiêu GD đã được xây dựng;
- GVCN phải quán xuyến tất cả các hoạt động của lớp một cách chặt chẽ.
Chất lượng học tập và tu dưỡng đạo đức của HS trong lớp phụ thuộc rất nhiều
vào khả năng tố chức GD của GVCN;
- GVCN là người cố vấn đắc lực của Chi đoàn Thanh niên trong việc tố
chức sinh hoạt tập thể như: việc lập ke hoạch công tác, thành lập Ban chấp hành
Chi đoàn, tố chức các mặt hoạt động và phối hợp với các hoạt động của tập thể lớp
nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục chung;
- GVCN giữ vai trò chủ động trong việc phối hợp các lực lượng GD: Gia
đình, nhà trường, xã hội, trong đó nhà trường là lực lượng GD có tính chất
chuyên nghiệp. Do vậy, GVCN phải là người đứng ra điều phối và kết hợp cùng
các lực lượng GD để tổ chức các hoạt động GD một cách có hiệu quả nhất.
Năng lực chuyên môn, đạo đức, uy tín và kinh nghiệm công tác của
GVCN là điều kiện quan trọng nhất cho việc tổ chức, phối hợp thành công các
hoạt động GD học sinh của lớp.
14
hiện đầy đủ nhiệm vụ của GV giảng dạy bộ môn. Ngoài ra, GVCN còn có những
nhiệm vụ sau đây: “ a) Xây dựng kế hoạch các hoạt động GD thể hiện rõ mục
tiêu, nội dung, pp GD bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm HS, với hoàn
cảnh và điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp và của từng HS; b)
Thực hiện các hoạt động GD theo kế hoạch đã xây dựng; c) Phối hợp chặt chẽ
với gia đình HS, với các GV bộ môn, Đoàn thanh niên Cộng sản HCM, Đội
Thiếu niên Tiền phong HCM, các tố chức xã hội có liên quan trong việc hỗ trợ,
giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của HS lớp mình chủ nhiệm và
góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường; d)
hợp cụ thể, rõ ràng giữa GVCN với các lực lượng trong và ngoài nhà trường; bồi
dưỡng nâng cao nhận thức và năng lực cho đội ngũ GVCN.
- Tăng cường kiêm tra, đảnh giả việc thực hiện công tác CNL của GVCN
đế nắm tình hình và kịp thời xử lý (đôn đốc, uốn nắn, điều chỉnh).
- Thực hiện tot công tác thi đua khen thưởng động viên như: tuyên dương
GVCN làm tốt công tác CNL đột xuất hoặc định kỳ cả về vật chất lẫn tinh thần
đế GVCN khác học tập; trường hợp GVCN có hạn chế, tồn tại cần nhắc nhở, phê
bình đúng mức và hướng dẫn cách khắc phục, tránh gây áp lực; đánh giá chính
xác thành tích đạt được của GVCN, chú ý dựa vào sự chuyển biến tích cực của
HS và hiệu quả GD của GVCN, tránh chỉ dựa vào tổng số thành tích của HS đạt
được...
1.3. Một số vấn đề về công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT
1.3.1. Mục đích
Nghiên cứu lý luận về nhiệm vụ và quyền hạn của trường THPT trong hệ
thống giáo dục quốc dân và công tác chủ nhiệm lớp ở trưÒTLg THPT được quy
định cụ thể trong Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp
16
1.3.2. Nội dung công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT
Để công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT đạt kết quả cao nhất, GVCN
cần tập trung thực hiện tốt các nội dung sau
1.3.2.1. Tìm hiêu và nắm vững đoi tượng GD
U.D. Usinxki - nhà GD người Nga cho rằng: “Muốn GD con người về
mọi mặt thì phải hiếu con người về mọi mặt”. Neu hiếu rõ HS thì mới thực hiện
được chức năng QL đc GD toàn diện HS của mình, lựa chọn được những biện
pháp tác động phù hợp, mới biến quá trình GD của GV thành quá trình tự GD
của HS với tư cách HS là chủ thể của quá trình GD, mới đánh giá đúng đắn và
chính xác chất lượng và hiệu quả của GD. Tìm hiéu và nắm vững đối tượng GD
vừa là nội dung, vừa là điều kiện đế là tốt công tác của GVCN lớp.
+ Đặc điếm tình hình địa phương, hoàn cảnh kinh te xã hội của địa phương...
- Tìm hiếu và nắm vững đặc điềm của từng HS
+ Sơ yếu lý lịch ( họ tên cha mẹ, nghề nghiệp, địa chỉ, sở thích năng khiếu...)
+ Hoàn cảnh sống của HS (điều kiện kinh tế của gia đình, trình độ văn hóa
của cha mẹ, điều kiện học tập, tình hình kinh tế - xã hội, an ninh trật tự, môi
trường GD tại địa phương nơi cư trú...)
+ Đặc điểm tâm, sinh lý, tính cách, năng lực, trình độ, nhu cầu, hứng thú,
nguyện vọng, phẩm chất đạo đức, các mối quan hệ, cách ứng xử của HS trong
18
cá biệt cần tìm hiếu kỹ những nguyên nhân dẫn đến cá biệt để có giải pháp tác
động phù hợp, kịp thời.
b. Cách thức tìm hiên đổi tượng GD:
- Nghiên cứu hồ sơ HS: Gồm học bạ, sơ yéu lí lịch, số liên lạc, các bản
nhận xét đánh giá HS của các GV cũ, sổ điểm... Đây là bước tiếp cận đầu tiên
nhằm tìm hiếu sơ bộ những nét cơ bản nhất ở mỗi HS.
- Đàm thoại, tâm sự trực tiếp với HS, GV bộ môn, GVCN cũ, CMHS... để
tìm hiểu những vấn đề cá nhân HS đó.
- Quan sát: Theo dõi trực tiếp, thường xuyên một cách khách quan những
biểu hiện về thái độ, hành vi của HS trong mọi hoạt động học tập, lao động, sinh
hoạt tập thể, trong cuộc sống ở trong lớp, ngoài lớp, trong trường, ngoài trường...
- Thông qua các sản phấm do HS làm ra như bài kiểm tra, sáng tác, làm đồ
dùng học tập, các sản phẩm lao động khác.
- Thông qua một số phương pháp nghiên cứu Tâm lý học, Giáo dục học
như điều tra bằng Ankct, Test.
c. Thu thập và xử lý thông tin:
- Những thông tin thu thập được qua quá trình tìm hiểu cần được ghi vào
Sổ chủ nhiệm hay Nhật ký GVCN.
+ Tác động đến sự nỗ lực của GVCN và HS trong việc thực hiện mục tiêu.
20
+ Giúp GVCN chủ động, tự tin trong công việc của mình.
+ Là công cụ cho việc kiểm tra đánh giá và tự kiểm tra đánh giá.
+ Là phương tiện để GVCN nhận được sự tư vấn, hướng dẫn của cấp trên
và giao tiếp với đồng nghiệp, cha mẹ HS, các tố chức đoàn thể và HS một cách
thân thiện trên tinh thần hợp tác.
c. Phươngpháp xây dựng kế hoạch:
- pp phân tích: giúp GVCN có cái nhìn theo hệ thống từ bao quát đcn cụ
thể khi xác lập mục tiêu và các biện pháp thực hiện. GVCN sử dụng pp này đế
phân tích đánh giá tình hình HS, tập thế lớp chủ nhiệm.
- pp so sánh: GVCN so sánh tình hình cụ thể của lớp mình chủ nhiệm với
lớp khác, từ đó xác định mục tiêu, biện pháp phù hợp.
- pp chuyên gia: GVCN sử dụng pp này đé xác định đúng mục tiêu, các
biện pháp khi dự báo thiếu thông tin tin cậy.
- pp cân đối: GVCN sẽ căn cứ vào các điều kiện, thế mạnh, khả năng của
tập thế HS đế đưa ra những chỉ tiêu hợp lý, từ đó xác định các nhiệm vụ, giải
pháp để phân phối tiềm lực cho từng loại hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu.
d. Qui trình xây dimg kế hoạch:
- Chuẩn bị: Tìm hiếu các văn bản có liên quan; Phân tích đánh giá các yếu
tố trong nhà trường và nội lực của HS; Phân tích các yếu tố bên ngoài nhà
trường; Dự báo chiều hướng phát triển của lớp và của cá nhân HS bằng việc xác
định các mục tiêu, chỉ tiêu (định tính hoặc định lượng)
- Soạn thảo kế hoạch
21