ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
BÙI VĨNH TUY
BỒI DƢỠNG CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƢỜNG THPT
HUYỆN THANH SƠN, TỈNH PHÚ THỌ VỀ NĂNG LỰC
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
BÙI VĨNH TUY
BỒI DƢỠNG CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƢỜNG THPT
HUYỆN THANH SƠN, TỈNH PHÚ THỌ VỀ NĂNG LỰC
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã ngành: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN BÁ DƢƠNG
gian học tập và thực hiện luận văn.
Em cũng xin trân thành cảm ơn: Lãnh đạo Sở GD&ĐT Phú Thọ, Phòng
Giáo dục trung học; phòng tổ chức cán bộ; phòng kế hoạch- tài chính Sở
GD&ĐT Phú Thọ; tập thể lãnh đạo và giáo viên các trƣờng: THPT Văn Miếu;
THPT Thanh Sơn; THPT Hƣơng Cần, huyện Thanh Sơn- tỉnh Phú Thọ cùng
với ngƣời thân đã tận tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu, tham gia đóng góp ý kiến,
tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn
thành bản luận văn.
Dù đã có nhiều cố gắng, song do điều kiện và thời gian hạn chế nên
trong luận văn của em chắc chắn không thể tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong
nhận đƣợc sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo để luận văn
của em đƣợc hoàn chỉnh hơn.
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2015
Tác giả
Bùi Vĩnh Tuy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
ii
/>
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................ ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT .................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ .............................................................. vi
1.3.3. Nội dung quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên THPT nhằm phát triển
năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm ..................................................... 28
1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên ........... 32
1.4.1. Các yếu tố chủ quan................................................................................. 32
1.4.2. Các yếu tố khách quan ............................................................................. 33
Kết luận chƣơng 1.............................................................................................. 34
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG GIÁO VIÊN
CÁC TRƢỜNG THPT HUYỆN THANH SƠN, TỈNH PHÚ THỌ VỀ
NĂNG LỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM.................................. 35
2.1. Khái quát về thực trạng giáo dục THPT ở huyện Thanh Sơn .................... 35
2.1.1. Quy mô phát triển trƣờng lớp 3 năm trở lại đây ...................................... 36
2.1.2. Cơ sở vật chất .......................................................................................... 36
2.1.3. Chất lƣợng giáo dục của huyện 2 năm gần đây....................................... 37
2.2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên ............................................ 39
2.3. Thực trạng công tác bồi dƣỡng giáo viên THPT ở huyện Thanh Sơn,
tỉnh Phú Thọ ............................................................................................ 44
2.3.1. Mục đích công tác bồi dƣỡng giáo viên THPT ở huyện Thanh Sơn,
tỉnh Phú Thọ ............................................................................................ 44
2.3.2. Nội dung, yêu cầu của công tác bồi dƣỡng giáo viên THPT ở huyện
Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ......................................................................... 46
2.3.3. Công tác lập kế hoạch bồi dƣỡng giáo viên ở các trƣờng THPT
huyện Thanh Sơn ..................................................................................... 46
2.3.4. Các hình thức bồi dƣỡng giáo viên của các trƣờng THPT huyện
Thanh Sơn................................................................................................ 50
2.4. Thực trạng tổ chức bồi dƣỡng giáo viên THPT huyện Thanh Sơn, tỉnh
Phú Thọ về năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm .............................. 51
2.4.1. Thực trạng tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho học sinh THPT ở
huyện Thanh Sơn và những vấn đề đặt ra về năng lực tổ chức hoạt
động trải nghiệm cho đội ngũ giáo viên THPT ....................................... 51
TRẢI NGHIỆM ..................................................................................... 68
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý ................................................. 68
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ........................................................... 68
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống .......................................................... 68
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
v
/>
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ............................................................ 68
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .......................................................... 69
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả .......................................................... 69
3.1.6. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ............................................................. 69
3.2. Các biện pháp quản lý ................................................................................ 69
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên về tầm
quan trọng của năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm và sự cần
thiết phải đổi mới hoạt động bồi dƣỡng giáo viên .................................. 69
3.2.2. Tổ chức đánh giá thực trạng trình độ, năng lực tổ chức hoạt động
trải nghiệm của đội ngũ giáo viên và nắm bắt nhu cầu bồi dƣỡng về
kiến thức, kĩ năng .................................................................................... 72
3.2.3. Đổi mới nội dung, phƣơng pháp, hình thức bồi dƣỡng giáo viên về
năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm .................................................. 75
3.2.4. Chăm lo công tác bồi dƣỡng, khuyến khích hình thức tự rèn luyện, tự
bồi dƣỡng ở giáo viên .............................................................................. 82
3.2.5. Xây dựng kế hoạch cho giáo viên tổ chức các loại hình hoạt động trải
nghiệm cho học sinh theo mô hình chủ đề .............................................. 83
3.2.6. Tăng cƣờng công tác kiểm tra, đánh giá hiệu quả của hoạt động bồi
dƣỡng giáo viên về năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm .................. 85
3.3. Khảo sát mối quan hệ và tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp
Giáo dục
GV THPT
Giáo viên trung học phổ thông
GV
Giáo viên
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
HS
Học sinh
PTTH
Phổ thông trung học
QL
Quản lý
SGK
Sách giáo khoa
Bảng cơ cấu giáo viên và phân bố độ tuổi .................................... 39
Bảng 2.6.
Ý kiến của cán bộ, giáo viên về bồi dƣỡng giáo viên ................... 43
Bảng 2.7.
Kết quả đánh giá tầm quan trọng của việc bồi dƣỡng giáo viên
hàng năm ở các trƣờng THPT huyện Thanh Sơn .............................. 47
Bảng 2.8.
Kết quả đánh giá sự cần thiết của việc lập kế hoạch bồi dƣỡng
giáo viên hàng năm ở các trƣờng THPT huyện Thanh Sơn ............. 48
Bảng 2.9.
Kết quả đánh giá việc lập kế hoạch bồi dƣỡng giáo viên hàng
năm ở các trƣờng THPT huyện Thanh Sơn .................................. 49
Bảng 2.10. Kết quả đánh giá thực trạng tổ chức các hoạt động trải
nghiệm cho học sinh hàng năm ở các trƣờng THPT huyện
Thanh Sơn ..................................................................................... 51
Bảng 2.11. Thực trạng bồi dƣỡng giáo viên về năng lực tổ chức hoạt
động trải nghiệm............................................................................ 56
Bảng 2.12. Nhận thức của cán bộ, giáo viên về hoạt động trải nghiệm đối
với việc phát triển năng lực và nhận thức của học sinh ................ 57
Bảng 2.13. Thực trạng xây dựng kế hoạch bồi dƣỡng giáo viên nhằm
đối với việc phát triển năng lực và nhận thức của học sinh ........ 58
Biểu đồ 2.10. Biểu thị thực trạng xây dựng kế hoạch bồi dƣỡng giáo viên
nhằm phát triển năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm............ 61
Biểu đồ 3.1. Tính cấp thiết của 6 biện pháp ...................................................... 92
Biểu đồ 3.2. Tính khả thi của 6 biện pháp ......................................................... 94
Sơ đồ:
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng GV
các trƣờng THPT về năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm ............. 90
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN vi
/>
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Về mặt lí luận
Sự phát triể n của mô ̣t quố c gia trong thế kỷ XXI sẽ phu ̣ thuô ̣c lớn vào
tiề m năng tri thƣ́c của dân tô ̣c đó . Giáo dục cùng với khoa học , công nghệ là
nhân tố quyế t định đến tăng trƣởng kinh tế và phát triển xã hội.
Giáo dục ngày nay đƣợc coi là nền móng của sự phát triển khoa học , kĩ
thuật và đem la ̣i sƣ̣ thinh
̣ vƣơ ̣ng cho nề n kinh tế quố c dân . Có thể khẳng định
rằ ng: không có giáo du ̣c thì không có bất cứ sự phát triển nào đối với con ngƣời
và xã hội . Ý thƣ́c đƣơ ̣c điề u đ ó, Đảng ta đã thƣ̣c sƣ̣ coi giáo dục là quốc sách
hàng đầu, Hô ̣i nghi ̣TW 8 khoá XI đã khẳng định "Giáo dục và đào tạo là quốc
sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho
giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội”[9].
Ngày nay trong công cuộc CNH- HĐH đất nƣớc, quá trình hội nhập quốc
tế đã mang lại cho chúng ta rất nhiều thời cơ nhƣng cũng không ít những thách
GV vẫn còn nhiều bất cập chƣa đáp ứng đƣợc đầy đủ những đòi hỏi ngày càng
cao của của xã hội.
Đối với tỉnh miền núi Phú Thọ, nơi đất tổ vua Hùng, đặc thù vùng miền
thể hiện rõ giữa vùng thành thị, vùng đồng bằng, trung du và miền núi thì sự
mất cân đối về đội ngũ, sự không đồng bộ về cơ cấu giáo viên các bộ môn càng
thể hiện rõ nét hơn. Vấn đề bồi dƣỡng giáo viên, đặc biệt bồi dƣỡng về năng
lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho đội ngũ giáo viên các trƣờng THPT bộc
lộ nhiều bất cập và hạn chế. Hiện nay vẫn còn nhiều giáo viên có năng lực,
nghiệp vụ, kĩ năng sƣ phạm, khả năng tiếp cận và thích ứng với đổi mới còn
hạn chế. Trong công tác quản lý xây dựng kế hoạch bồi dƣỡng giáo viên, đặc
biệt bồi dƣỡng về năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm còn mang tính hình
thức, chƣa có chiến lƣợc cụ thể và lâu dài, tính hiệu quả trong công tác bồi
dƣỡng giáo viên chƣa cao. Đặc biệt đối với huyện Thanh Sơn là một huyện
miền miền núi nằm phía nam của tỉnh Phú Thọ với diện tích tự nhiên
62.063ha dân số 120.229 ngƣời, với 03 trƣờng THPT, trong đó 2/3 trƣờng là
những trƣờng ở xa trung tâm, điều kiện kinh tế địa phƣơng trên địa bàn trƣờng
đóng còn gặp nhiều khó khăn, đa số giáo viên của những trƣờng này là ngƣời
huyện ngoài, tỉnh ngoài thì việc bồi dƣỡng giáo viên, đặc biệt là bồi dƣỡng
giáo viên THPT về năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm còn rất nhiều hạn
chế, bất cập.
2
Trong thời gian qua cùng với sự phát triển của GD nƣớc nhà, ngành
GD&ĐT tỉnh Phú Thọ đã xây dựng đƣợc một đội ngũ giáo viên nói chung, giáo
viên THPT nói riêng đông đảo về số lƣợng, phần lớn đạt chuẩn về bằng cấp, về
cơ bản đảm bảo đƣợc việc giảng dạy, giáo dục trong các nhà trƣờng hiện nay,
xong hiện nay với sự phát triển không ngừng của xã hội, nền kinh tế nƣớc ta
hội nhập ngày càng sâu rộng với nền kinh tế thế giới, chúng ta đã tiến dần một
bƣớc đến CNH-HĐH đất nƣớc, đòi hỏi chúng ta phải có một nguồn nhân lực có
tôi chọn đề tài: “Bồi dưỡng cho giáo viên các trường THPT huyện Thanh Sơn ,
tỉnh Phú Thọ về năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm” làm đề tài luận văn
tốt nghiệp thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở khảo sát thực trạng hoạt động bồi dƣỡng năng lực tổ chức
hoạt động trải nghiệm cho học sinh và đội ngũ giáo viên các trƣờng THPT
huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dƣỡng cho giáo viên về năng lực này.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dƣỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho đội
ngũ giáo viên các trƣờng THPT huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực tổ chức hoạt
động trải nghiệm cho đội ngũ giáo viên các trƣờng THPT huyện Thanh Sơn,
tỉnh Phú Thọ.
4. Giả thuyết khoa học
Trong những năm qua hoạt động bồi dƣỡng giáo viên các trƣờng THPT
huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ đã đạt đƣợc một số kết quả nhất định, nhất là
năng lực dạy học nói chung và năng lực tổ chức dạy học trải nghiệm nói riêng.
Tuy nhiên thực tế cho thấy vẫn còn bất cập hạn chế không chỉ về nội dung,
phƣơng pháp, hình thức tổ chức dạy học mà có cả về quản lý hoạt động này.
Nếu đề xuất đƣợc những biện pháp quản lý phù hợp đồng bộ, hiệu quả sẽ góp
phần nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển đƣợc năng lực tổ chức dạy học
trải nghiệm cho đội ngũ giáo viên.
4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực tổ
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm giảng dạy, lấy ý
kiến nhận thức của giáo viên, cán bộ quản lý về tính cần thiết và tính khả thi
của các biện pháp đƣợc đƣa ra.
- Phương pháp quan sát sư phạm: Thực hiện dự giờ các tiết dạy của giáo
viên để phân tích, rút kinh nghiệm từ đó đƣa ra các biện pháp bồi dƣỡng giáo
viên cho phù hợp.
7.3. Phương pháp bổ trợ
Phƣơng pháp xử lý số liệu bằng phƣơng pháp thống kế toán học.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,
luận văn đƣợc trình bày thành 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực tổ
chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên các trƣờng THPT huyện Thanh Sơn,
tỉnh Phú Thọ.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên các trƣờng
THPT huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ về năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm.
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên các
trƣờng THPT huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ về năng lực tổ chức hoạt động
trải nghiệm.
6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
NĂNG LỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƢỜNG THPT
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Nhƣ chúng ta đã biết, yếu tố đóng vai trò then chốt, quyết định chất
lƣợng và hiệu quả GD&ĐT chính là đội ngũ GV. Để có đội ngũ GV đủ về số
vì vậy họ đã tăng đầu tƣ, ƣu tiên xây dựng và củng cố các trƣờng sƣ phạm
trọng điểm, coi đó là đối sách chiến lƣợc của toàn bộ sự nghiệp GD, coi việc
làm tốt công tác giáo dục sƣ phạm là chức năng của Chính phủ.
Ở Pháp, đất nƣớc có truyền thống coi trọng nghề dạy học, họ quan niệm:
Giảng dạy là một nghề đòi hỏi có trình độ chuyên sâu và đƣợc đào tạo về nghề
nghiệp rất cao. Việc bồi dƣỡng GV ở Pháp đƣợc thực hiện theo 03 hƣớng
chính: Coi trọng việc tự nâng cao trình độ nghề nghiệp của GV; Tạo ra sự phù
hợp với công việc đối với tất cả các GV, đặc biệt là GV dạy các môn mà lĩnh
vực đó luôn có sự phát triển mạnh mẽ và các thiết bị trở lên lạc hậu; Định kỳ
xác định những kiến thức sẽ phải đƣa vào tổng thể chƣơng trình bồi dƣỡng để
bồi dƣỡng GV. Pierre Besnard (Đại học Paris V-Sorbonne) và Bernard Lietard
(Đại học Genever) cùng ra cuốn “Đào tạo bồi dưỡng thường xuyên” [22].
Trong đó bàn về vấn đề ngƣời lớn tham gia bồi dƣỡng thƣờng xuyên.
Có thể nói nhìn chung các nƣớc trên thế giới đều quan tâm đến việc bồi
dƣỡng GV và đều có hệ thống các tiêu chí đánh giá GV; quy trình, hình thức và
các bộ tiêu chí đánh giá GV ở các quốc gia phụ thuộc vào điều kiện, sự phát
triển của quốc gia đó và đặc biệt là sự phát triển nền giáo dục của họ.
* Các nghiên cứu ở Việt Nam.
Ở Việt Nam ngay từ thời xa xƣa ông cha ta rất coi trọng vai trò của
ngƣời Thầy giáo cùng với truyền thống tôn sƣ trọng đạo. Điều ấy nhắc nhở mọi
ngƣời luôn quan tâm tới sự nghiệp GD&ĐT, quan tâm đến đội ngũ các nhà
giáo. Với thời đại ngày nay, vấn đề phát triển GD và nâng cao chất lƣợng đội
ngũ GV đƣợc Chủ Tịch Hồ Chí Minh, Đảng và Nhà nƣớc rất quan tâm.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ ra rằng: “GD nhằm đào tạo ra những người
kế tục sự nghiệp cách mạng to lớn của Đảng và nhân nhân, do đó các ngành,
các cấp, Đảng và chính quyền địa phương phải thực sự quan tâm tới sự nghiệp
này, phải chăm sóc nhà trường về mọi mặt, đẩy sự nghiệp giáo dục của nước ta
những bước phát triển mới. Cán bộ và GV phải tiến bộ cho kịp thời đại mới làm
được nhiệm vụ chớ tự mãn cho là giỏi rồi thì dừng lại” [19, tr. 402]. Qua đây ta
thấy ý tƣởng sâu xa của Ngƣời là GV luôn phải tự học tập, tự bồi dƣỡng không
việc ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp GV trung học cơ sở, GV THPT.
Trong bài phát biểu của Tổng Bí thƣ Nguyễn Phú Trọng bế mạc Hội
nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa XI ngày 15 tháng 10
năm 2012, trong đó nói về GD: “Trung ương yêu cầu phải đổi mới từ nhận
9
thức tư duy, mục tiêu đào tạo, hệ thống tổ chức, loại hình GD&ĐT, nội dung
phương pháp dạy và học đến cơ chế vận hành, cơ chế quản lý, xây dựng đội
ngũ GV, cán bộ quản lý...” [10].
1.2. Một số khái niệm cơ bản và thuật ngữ có liên quan
1.2.1. Trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm
1.2.1.1. Trải nghiệm
Theo quan điểm của triết học, sự trải nghiệm đƣợc hiểu là kết quả của sự
tƣơng tác giữa con ngƣời với thế giới khách quan. Sự tƣơng tác này bao gồm cả
hình thức và kết quả các hoạt động thực tiễn trong xã hội, bao gồm cả kỹ thuật
và kỹ năng, cả những nguyên tắc hoạt động và phát triển thế giới khách quan.
Nhà triết học vĩ đại ngƣời Nga Solovyev V.S. quan niệm rằng trải nghiệm là
kiến thức kinh nghiệm thực tế, là thể thống nhất bao gồm kiến thức và kỹ năng.
Trải nghiệm là kết quả của sự tƣơng tác giữa con ngƣời và thế giới, đƣợc
truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Qua nghiên cứu các tài liệu triết học, có thể định nghĩa về trải nghiệm
nhƣ sau:
- Trải nghiệm là phạm trù triết học, đƣợc đúc rút từ toàn bộ các hoạt động
của con ngƣời ở mọi mặt, nhƣ một thể thống nhất giữa kiến thức, kỹ năng, tình
cảm và ý trí. Đặc trƣng bằng cơ chế kế thừa di sản xã hội, lịch sử, văn hóa [6].
- Trải nghiệm là một phạm trù nhận thức luận, đƣợc đúc kết từ sự thống
nhất của hoạt động tình cảm- nhận thức [6].
- Trải nghiệm là kiến thức mà ngay lập tức cho chủ thể ý thức đƣợc và có
cảm giác tiếp xúc trực tiếp với thực tế, cho dù đó là một thực tế bên ngoài của
sự thực hành trong quá trình đào tạo và giáo dục. Việc phân định giữa trải
nghiệm và thực hành, theo ý kiến của Тлегенова Т. Е., trải nghiệm mang hàm
nghĩa rộng hơn thực hành vì nó đóng một vai trò là nền tảng của tri thức và là
tiêu chí để nhận biết sự thật. Nói chung, ngƣời ta công nhận trải nghiệm là mối
quan hệ thực tế giữa chủ thể và đối tƣợng. Ý nghĩa của điều này là chúng ta cố
gắng để có các trải nghiệm một cách chủ động, có tính cách mạng và có ý thức.
Tác giả Đinh Thị Kim Thoa vận dụng lí thuyết học từ trải nghiệm của
Kolb (1984) để tìm hiểu về hoạt động trải nghiệm. Theo tác giả, để phát triển
sự hiểu biết khoa học, chúng ta có thể tác động vào nhận thức của ngƣời học;
nhƣng để phát triển và hình thành năng lực (phẩm chất) thì ngƣời học phải trải
nghiệm. Vậy trải nghiệm là hoạt động giáo dục thông qua sự trải nghiệm và
sáng tạo của cá nhân trong việc kết nối kinh nghiệm học đƣợc trong nhà trƣờng
11
với thực tiễn đời sống, nhờ đó các kinh nghiệm đƣợc tích lũy thêm và dần
chuyển hoá thành năng lực.
1.2.1.2. Hoạt động trải nghiệm
Hoạt động trải nghiệm đƣợc hầu hết các nƣớc phát triển quan tâm, nhất
là các nƣớc tiếp cận chƣơng trình giáo dục phổ thông theo hƣớng phát triển
năng lực; chú ý giáo dục nhân văn, giáo dục sáng tạo, giáo dục phẩm chất và kĩ
năng sống…
Singapore: Hội đồng nghệ thuật quốc gia có chƣơng trình giáo dục nghệ
thuật, cung cấp, tài trợ cho nhà trƣờng phổ thông toàn bộ chƣơng trình của các
nhóm nghệ thuật, những kinh nghiệm sáng tạo nghệ thuật…
Netherlands: Thiết lập trang mạng nhằm trợ giúp những học sinh có
những sáng tạo làm quen với nghề nghiệp. Học sinh gửi hồ sơ sáng tạo (Dự án)
của mình vào trang mạng này, thu thập thêm những hiểu biết từ đây; mỗi học
sinh nhận đƣợc khoản tiền nhỏ để thực hiện dự án của mình.
Vương quốc Anh: Cung cấp hàng loạt tình huống, bối cảnh đa dạng,
“Hoạt động trải nghiệm có nghĩa tăng cường khả năng thực hành cho HS, học
đi đôi với hành. Mỗi HS phải được hành động với kinh nghiệm cá nhân, đưa ra
các sáng kiến trải nghiệm từ thực tế, không ngừng sáng tạo, nuôi dưỡng tính
sáng tạo, ham học hỏi của bản thân” [4].
Theo TS. Ngô Thị Tuyên: Hoạt động trải nghiệm trong nhà trƣờng cần
đƣợc hiểu:“Là hoạt động có động cơ, có đối tượng để chiếm lĩnh, được tổ chức
bằng các việc làm cụ thể của học sinh, được thực hiện trong thực tế, được sự
định hướng, hướng dẫn của nhà trường. Đối tượng để trải nghiệm nằm trong
thực tiễn. Qua trải nghiệm thực tiễn, người học có được kiến thức, kĩ năng, tình
cảm và ý chí nhất định. Sự sáng tạo sẽ có được khi phải giải quyết các nhiệm
vụ thực tiễn phải vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để giải quyết vấn đề, ứng
dụng trong tình huống mới, không theo chuẩn đã có . . .”[6]
Hoạt động trải nghiệm gồm 4 nhóm hoạt động chính: Hoạt động tự chủ
(Thích ứng, tự chủ, tổ chức sự kiện, sáng tạo độc lập...); Hoạt động câu lạc bộ
(Hội thanh niên, văn hóa nghệ thuật, thể thao, thực tập siêng năng...); Hoạt
động tình nguyện (Chia sẻ quan tâm tới hàng xóm láng giềng và những ngƣời
xung quanh, bảo vệ môi trƣờng); Hoạt động định hƣớng (Tìm hiểu thông tin về
hƣớng phát triển tƣơng lai, tìm hiểu bản thân... Có thể lựa chọn và tổ chức
13
thực hiện một cách linh động sao cho phù hợp với đặc điểm của học sinh, cấp
học, khối lớp, nhà trƣờng và điều kiện xã hội của địa phƣơng.
Vậy việc đổi mới căn bản toàn diện chƣơng trình GD phổ thông ở nƣớc
ta cho thấy không chỉ tập trung đổi mới hoạt động dạy học các môn học mà còn
cần chú ý đến hoạt động giáo dục trải nghiệm cho HS. Tất cả không ngoài mục
tiêu đem lại nền GD toàn diện cho HS, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất
lƣợng cao cho đất nƣớc.
1.2.2. Tổ chức và tổ chức hoạt động trải nghiệm
1.2.2.1. Tổ chức