Quản lý hoạt động bồi dưỡng cho giáo viên các trường mầm non công lập quận hoàn kiếm, hà nội theo chuẩn nghề nghiệp - Pdf 38

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LƯƠNG THỊ THÚY NGA

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHO GIÁO VIÊN
CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP
QUẬN HOÀN KIẾM, HÀ NỘI THEO CHUẨN
NGHỀ NGHIỆP

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS.NGUYỄN THỊ MAI LAN

Hà Nội, 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, ví
dụ, trích dẫn trong luận văn đảm bảo độ tin cậy, chính xác. Những kết luận khoa
học của luận văn này chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

TÁC GIẢ

Lương Thị Thuý Nga



CHUẨN NGHỀ NGHIỆP ..................................................................................................................... 9
1.1.Khái niệm cơ bản của đề tài ...................................................................................... 9
1.2.Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng cho giáo viên các trường mầm non công
lập theo chuẩn nghề nghiệp ................................................................................................18
1.3. Những yếu tố tác động đến hoạt động quản lý bồi dưỡng cho giáo viên các
trường mầm non công lập theo chuẩn nghề nghiệp ...................................................... 23
Chương 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG
LẬP THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Ở QUẬN HOÀN KIẾM, HÀ NỘI ....................... 27
2.1. Khái quát giáo viên mầm non quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ...................................... 27
2.2. Đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng cho giáo viên các trường mầm non
công lập theo chuẩn nghề nghiệp ở quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.........................................29
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng cho giáo viên các trường mầm non công
lập theo chuẩn nghề nghiệp ở quận Hoàn Kiếm, Hà Nội................................................. 35
2.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động bồi dưỡng cho giáo viên
các trường mầm non công lập theo chuẩn nghề nghiệp ở quận Hoàn Kiếm, Hà Nội .......51
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHO GIÁO
VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Ở
QUẬN HOÀN KIẾM, HÀ NỘI ......................................................................................................... 54
3.1. Các nguyên tắc để đề xuất các biện pháp ...................................................................54
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cho giáo viên các trường mầm non
công lập theo chuẩn nghề nghiệp ở quận Hoàn Kiếm, Hà Nội........................................ 55
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .................................................................................69
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp .................................. 70
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................................. 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................... 78
PHỤ LỤC .........................................................................................................................


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT


CMNV

Cơ sở vật chất

CSVC

Đội ngũ giáo viên

ĐNGV

Đội ngũ giáo viên mầm non

ĐNGVMN

Giáo dục

GD

Giáo dục và Đào tạo

GD&ĐT

Giáo viên

GV

Giáo viên mầm non

GVMN

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 2.1: Số lượng, chất lượng giáo viên các trường mầm non công lập quận Hoàn
Kiếm, Hà Nội ............................................................................................................... 27
Bảng 2.2. Nhận thức của các chủ thể quản lý và giáo viên về bồi dưỡng cho giáo viên
các trường mầm non công lập theo chuẩn nghề nghiệp ........................................................... 30
Bảng 2.3: Số lượng các lớp bồi dưỡng và số lượng giáo viên tham gia bồi dưỡng .......31
Bảng 2.4: Mức độ thực hiện việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho giáo viên các
trường mầm non công lập theo chuẩn nghề nghiệp ...................................................... 35
Bảng 2.5: Mức độ thực hiện việc tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng cho giáo
viên các trường mầm non công lập theo chuẩn nghề nghiệp ........................................ 37
Bảng 2.6: Mức độ thực hiện nội dung bồi dưỡng thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị,
đạo đức lối sống ............................................................................................................ 38
Bảng 2.7: Mức độ thực hiện nội dung bồi dưỡng thuộc lĩnh vực kiến thức ................. 40
Bảng 2.8: Mức độ thực hiện nội dung bồi dưỡng thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm. .... 41
Bảng 2.9: Mức độ thực hiện phương pháp, hình thức bồi dưỡng cho giáo viên các
trường mầm non công lập theo chuẩn nghề nghiệp tại quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ....... 43
Bảng 2.10: Mức độ thực hiện quản lý đội ngũ cán bộ, giáo viên tham gia bồi dưỡng 44
Bảng 2.11: Mức độ thực hiện các điều kiện cơ sở vật chất bồi dưỡng cho giáo viên
các trường mầm non công lập theo chuẩn nghề nghiệp ................................................ 46
Bảng 2.12: Mức độ thực hiện kiểm tra, đánh giá hoạt động quản lý bồi dưỡng cho
giáo viên các trường mầm non công lập theo chuẩn nghề nghiệp ................................ 48
Bảng 2.13: Mức độ thực hiện các nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng cho giáo
viên các trường mầm non công lập theo chuẩn nghề nghiệp ........................................ 49
Bảng 2.14: Những yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động bồi dưỡng cho
giáo viên các trường mầm non công lập theo chuẩn nghề nghiệp ............................... 51
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đề xuất ................... 71
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất ...................... 72



1


tạo, bồi dưỡng GVMN ở các cơ sở đào tạo GVMN. Từ đó rút ra những mặt mạnh,
mặt tồn tại của quản lý bồi dưỡng GVMN đáp ứng CNN nhằm đưa ra những bài
học kinh nghiệm cho hoạt động quản lý, đồng thời đề xuất một số giải pháp mà tác
giả cho rằng cần thiết và có thể thực hiện được nhằm giúp Hiệu trưởng các trường
MN công lập quận Hoàn Kiếm quan tâm, quản lý tốt tại trường. Mặt khác những
biện pháp nêu ra cũng giúp GVMN có điều kiện để vừa thực hiện tốt nhiệm vụ được
giao, vừa có cơ hội tham gia học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ cá nhân cả về
CMNV và về trình độ tri thức đối với một GVMN trong thời kỳ mới.
Với những lý do trên, tác giả chọn vấn đề: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng
cho giáo viên các trường mầm non công lập quận Hoàn Kiếm, Hà Nội theo chuẩn
nghề nghiệp” làm đề tài nghiên cứu.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Vấn đề phát triển GD và nâng cao chất lượng ĐNGV đã được Chủ tịch Hồ
Chí Minh, Đảng và Nhà nước rất quan tâm. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ ra rằng: “
Giáo dục nhằm đào tạo những người kế tục sự nghiệp Cách mạng to lớn của Đảng
và nhân dân, do đó các ngành, các cấp, Đảng, chính quyền địa phương phải thực
sự quan tâm đến sự nghiệp này, phải chăm sóc nhà trường về mọi mặt, đẩy sự
nghiệp giáo dục của ta những bước phát triển mới. Cán bộ và giáo viên phải tiến bộ
cho kịp thời đại mới làm được nhiệm vụ, chớ tự mãn cho là giỏi rồi thì dừng
lại”[24,tr.403]
Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc
xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD giai đoạn 2005 –
2010 trong mục tiêu tổng quát đã nêu: “ Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD
được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt
chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của
nhà giáo thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng có hiệu quả sự nghiệp
giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi

dưỡng chuyên môn cho GV ở một số trường mầm non tại thành phố Hồ Chí Minh”
(Tác giả Nguyễn Hữu Lê Huyên – 2011); Giải pháp quản lý bồi dưỡng đội ngũ
GVMN thành phố Hải Phòng trong giai đoạn từ nay đến năm 2015 (Tác giả Vương
Thị Đào – 2008); Quản lý hoạt động bồi dưỡng ĐNGVMN theo CNN tại tỉnh Cao
Bằng (Tác giả Lý Quế Anh – 2013) đã tiếp cận nghiên cứu về vấn đề xây dựng, bồi
dưỡng, quy hoạch, quản lý, phát triển ĐNGV, đã từng bước củng cố, hoàn thiện dần
cơ sở lý luận về xây dựng đồng thời đề xuất các biện pháp trong việc quản lý, phù

3


hợp với điều kiện, hoàn cảnh của địa phương, điều kiện nhà trường mà tác giả đang
hoạt động để từng bước củng cố, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ này trở thành lực
lượng chủ yếu nhằm nâng cao hiệu lực trong GD, quyết định sự

phát triển

GD.[22],[18],[1]
Nhìn chung các tài liệu, công trình nghiên cứu về bồi dưỡng và quản lý bồi
dưỡng GVMN đều được tổ chức thực hiện ở những lĩnh vực cụ thể, trên địa bàn và
không gian xác định. Những biện pháp bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng được đề
xuất đều gắn với những địa danh, đối tượng cụ thể và chỉ phát huy hiệu quả cao khi
được tổ chức thực hiện ở những nơi có những đặc điểm tương tự. Như vậy trên thực
tế hiện nay, vấn đề quản lý bồi dưỡng cho GVMN theo CNN chưa được đi sâu
nghiên cứu và đề xuất các biện pháp quản lý cụ thể.
Trước thực tế đó, chúng tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động bồi dưỡng cho
giáo viên các trường mầm non công lập quận Hoàn Kiếm, Hà Nội theo chuẩn
nghề nghiệp ” với mong muốn tìm ra các biện pháp quản lý cụ thể, phù hợp nhằm
để nâng cao hơn nữa trình độ của ĐNGV mầm non đáp ứng yêu cầu ngày càng cao
của sự nghiệp GD mầm non trong giai đoạn hiện nay.

dung:
Hoạt động bồi dưỡng GV các trường MN công lập quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
theo chuẩn nghề nghiệp.
Quản lý hoạt động bồi dưỡng GV các trường MN công lập quận Hoàn Kiếm,
Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp.
4.3.2.Giới hạn về đối tượng khảo sát
Đối tượng khảo sát là cán bộ phòng GD&ĐT, CBQL và giáo viên của một số
trường MN trong quận Hoàn Kiếm.
4.3.3.Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Các trường mầm non công lập thuộc địa bàn quận Hoàn Kiếm.
Các số liệu điều tra, khảo sát sử dụng để nghiên cứu trong phạm vi 5 năm từ
năm 2012 đến 2016.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện
chứng của Chủ nghĩa Mác - Lênin; quán triệt tư tưởng GD và quản lý GD của Hồ

5


Chí Minh, của Đảng Cộng sản Việt Nam; chủ trương chính sách của Đảng, Nhà
nước về quản lý GV, về bồi dưỡng GV trong các nhà trường. Đồng thời tác giả vận
dụng phương pháp luận nghiên cứu của khoa học quản lý GD. Cụ thể:
Nguyên tắc tiếp cận hệ thống: Vấn đề nghiên cứu được xem xét trong các
mối quan hệ biện chứng với nhau, trong sự phụ thuộc lẫn nhau theo một logic nhất
định. Các yếu tố quy định nhau.
Nguyên tắc hoạt động: Quản lý hoạt động bồi dưỡng cho GV các trường MN
công lập quận Hoàn Kiếm, Hà Nội theo CNN
Quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng các quan điểm tiếp cận hệ thống - cấu
trúc, quan điểm logic - lịch sử và quan điểm thực tiễn để luận giải nhiệm vụ của đề tài.

nhằm đánh giá chính xác kết quả điều tra khảo sát thu được.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Luận văn đã phân tích, hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý hoạt
động bồi dưỡng cho GVcác trường MN công lập theo CNN (khái niệm, nội dung
quản lý) cũng như ảnh hưởng của một số yếu tố đến quản lý hoạt động bồi dưỡng
GV các trường MN công lập theo CNN và quan điểm về việc đề xuất các biện pháp,
kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng GVcác trường MN
công lập theo Chuẩn nghề nghiệp trong thực tiễn. Kết quả nghiên cứu lý luận của
luận văn góp phần bổ sung một số vấn đề lí luận cơ bản về quản lý hoạt động bồi
dưỡng GV các trường MN công lập theo CNN
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn đã phân tích thực trạng hoạt động bồi dưỡng GV các trường MN
công lập và quản lý hoạt động bồi dưỡng GV các trường MN công lập theo CNN.
Qua việc đánh giá thực trạng tác giả luận văn đã đánh giá những ưu điểm và những
hạn chế của hoạt động quản lý này và chỉ ra được nguyên nhân dẫn đến những hạn
chế. Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn luận văn đã nêu ra các nguyên tắc
đề xuất biện pháp và đưa ra các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GV các
trường MN công lập theo CNN. Trong đó, tác giả đã phân tích khá chi tiết mục tiêu,
nội dung, điều kiện thực hiện biện pháp. Các biện pháp này cũng được tác giả luận
văn tìm hiểu mối liên hệ giữa các biện pháp, khảo nghiệm tính khả thi của các biện
pháp đề xuất. Kết quả nghiên cứu thực tiễn của luận văn là tài liệu tham khảo bổ ích
cho CBQLGD, GV các trường MN công lập quận Hoàn Kiếm, Hà Nội góp phần

7


nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dưỡng cho GV các trường MN công lập quận
Hoàn Kiếm, Hà Nội.
7. Cơ cấu của luận văn

kiện nhà trường; phối hợp chặt chẽ với cha mẹ trẻ để thống nhất việc chăm sóc,
nuôi dưỡng, GD trẻ; làm đồ chơi, đồ dùng dạy học, bảo quản và sử dụng trang thiết
bị, tài sản của nhóm lớp phụ trách; đoàn kết nhất trí và phấn đấu xây dựng nhóm,
lớp, trường tiên tiến; phấn đấu tự rèn luyện nâng cao trình độ về mọi mặt theo tiêu
chuẩn quy định.[13,tr.3]
1.1.2. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
* Khái niệm chuẩn
Chuẩn là mẫu lý thuyết có tính chất nguyên tắc, tính công khai và tính xã hội
hoá được đặt ra bằng quyền lực hành chính hoặc chuyên môn; chuẩn bao gồm
những yêu cầu, tiêu chí, qui định kết hợp logic với nhau một cách xác định, được
làm công cụ xác minh sự vật, làm thước đo - đánh giá hoặc so sánh khuynh hướng

9


điều chỉnh những sự vật này theo nhu cầu, mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lý
hoặc chủ thể sử dụng công việc, sản phẩm hay dịch vụ.
Chuẩn hoá (Standardization) là các quá trình làm cho các sự vật, đối tượng
thuộc phạm trù nhất định đáp ứng được các chuẩn đã ban hành trong phạm vi áp
dụng và hiệu lực của các chuẩn đó. Theo đó, chuẩn hoá tổ chức là tổ hợp các quá
trình làm cho các cá nhân, các bộ phận trong tổ chức và các hoạt động của chúng
đáp ứng được các chuẩn (chung và nội bộ) và hiệu lực của các chuẩn đã ban hành
trong phạm vi tổ chức.
Chức năng của chuẩn hoá là định hướng hoạt động quản lý, làm cho việc
thực hiện các chức năng, các phương pháp, biện pháp quản lý được thống nhất theo
những nguyên tắc xác định; quy chuẩn các sản phẩm, các quá trình tạo ra sản phẩm;
khuyến khích và tạo môi trường chính thức ngày càng thích hợp cho sự phát triển,
đồng thời hạn chế những nhân tố tự phát, phi chính thức trong phát triển hoặc
những nhân tố phát triển.
* Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên mầm non

với bạn bè và biết yêu quê hương; tham gia các hoạt động xây dựng bảo vệ quê
hương đất nước góp phần phát triển đời sống kinh tế, văn hoá, cộng đồng.
Chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước. Bao gồm các tiêu chí sau:
Chấp hành các quy định của pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà
nước; thực hiện các quy định của địa phương; GD trẻ thực hiện các quy định ở
trường, lớp, nơi công cộng; vận động gia đình và mọi người xung quanh chấp hành
các chủ trương chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương.
Chấp hành các quy định của ngành, quy định của trường, kỷ luật lao động.
Gồm các tiêu chí sau: Chấp hành quy định của ngành, quy định của nhà trường;
tham gia đóng góp xây dựng và thực hiện nội quy hoạt động của nhà trường; thực
hiện các nhiệm vụ được phân công; chấp hành kỷ luật lao động, chịu trách nhiệm về
chất lượng chăm sóc, GD trẻ ở nhóm lớp được phân công.
Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo; có
ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp. Bao gồm các tiêu chí sau: Sống trung
thực, lành mạnh, giản dị, gương mẫu, được đồng nghiệp, người dân tín nhiệm và trẻ
yêu quý; tự học, phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, CMNV,
khoẻ mạnh và thường xuyên rèn luyện sức khoẻ; không có biểu hiện tiêu cực trong
cuộc sống, trong chăm sóc, GD trẻ; không vi phạm các quy định về các hành vi nhà
giáo không được làm.

11


Trung thực trong công tác, đoàn kết trong quan hệ với đồng nghiệp; tận tình
phục vụ nhân dân và trẻ. Bao gồm các tiêu chí sau: Trung thực trong báo cáo kết
quả chăm sóc, GD trẻ và trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được phân công; đoàn
kết với mọi thành viên trong trường; có tinh thần hợp tác với đồng nghiệp trong các
hoạt động CMNV; có thái độ đúng mực và đáp ứng nguyện vọng chính đáng của
cha mẹ trẻ em; chăm sóc, GD trẻ bằng tình thương yêu, sự công bằng và trách
nhiệm của một nhà giáo.

trẻ của lớp mình phụ trách; lập kế hoạch chăm sóc, GD trẻ theo tháng, tuần; lập kế
hoạch hoạt động một ngày theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cực của trẻ; lập
kế hoạch phối hợp với cha mẹ của trẻ để thực hiện mục tiêu chăm sóc, GDtrẻ.
Kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khoẻ cho trẻ. Bao
gồm các tiêu chí sau: Biết tổ chức môi trường nhóm, lớp đảm bảo vệ sinh và an toàn
cho trẻ; biết tổ chức giấc ngủ, bữa ăn đảm bảo vệ sinh, an toàn cho trẻ; biết hướng
dẫn trẻ rèn luyện một số kỹ năng tự phục vụ; biết phòng tránh và xử trí ban đầu một
số bệnh, tai nạn thường gặp đối với trẻ.
Kỹ năng tổ chức các hoạt động GD trẻ. Bao gồm các tiêu chí sau: Biết tổ
chức các hoạt động GD trẻ theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cực, sáng tạo của
trẻ; biết tổ chức môi trường GD phù hợp với điều kiện của nhóm, lớp; biết sử dụng
hiệu quả đồ dùng, đồ chơi (kể cả đồ dùng, đồ chơi tự làm) và các nguyên vật liệu
vào việc tổ chức các hoạt động GD trẻ; biết quan sát, đánh giá trẻ và có phương
pháp chăm sóc, GD trẻ phù hợp.
Kỹ năng quản lý lớp học. Bao gồm các tiêu chí sau: Đảm bảo an toàn cho
trẻ; xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý nhóm, lớp gắn với kế hoạch hoạt động
chăm sóc, GD trẻ; quản lý và sử dụng có hiệu quả hồ sơ, sổ sách cá nhân, nhóm,
lớp; sắp xếp, bảo quản đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp với mục đích
chăm sóc, GD.
Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng.
Bao gồm các tiêu chí sau: Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ một cách gần gũi,
tình cảm; có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp một cách chân tình, cởi mở,
thẳng thắn; gần gũi, tôn trọng và hợp tác trong giao tiếp, ứng xử với cha mẹ trẻ;
giao tiếp, ứng xử với cộng đồng trên tinh thần hợp tác, chia sẻ.
1.1.3. Hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp
* Khái niệm bồi dưỡng

13





Đối tượng bồi dưỡng: là giáo viên các trường MN công lập, họ vừa là đối
tượng bồi dưỡng, vừa là chủ thể của quá trình bồi dưỡng. Quá trình bồi dưỡng chỉ
thực sự đạt hiệu quả khi người GV biến quá trình bồi dưỡng thành tự bồi dưỡng.
Nội dung bồi dưỡng GV các trường MN công lập theo CNN hết sức phong phú
và đa dạng, có tính toàn diện, từ những tri thức cơ bản và tri thức chuyên môn nghiệp
vụ; kỹ năng kỹ xảo sư phạm; các hệ giá trị nghề nghiệp; các chuẩn mực đạo đức nghề
nghiệp nhà giáo… Có thể tập trung vào bồi dưỡng những nội dung cơ bản sau:
* Bồi dưỡng kiến thức
Bồi dưỡng kiến thức cơ bản về GD mầm non, về chăm sóc sức khỏe lứa tuổi
MN; Các kiến thức cơ sở chuyên ngành; Các kiến thức phổ thông về chính trị, kinh
tế, văn hóa, xã hội liên quan đến GD mầm non.
*Bồi dưỡng kỹ năng về chăm sóc – GD trẻ
Bồi dưỡng về kỹ năng lập kế hoạch chăm sóc – GD trẻ theo năm học, tháng,
tuần; lập kế hoạch phối hợp với cha mẹ của trẻ để thực hiện mục tiêu chăm sóc –
GD trẻ.
Bồi dưỡng kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ
như: tổ chức môi trường nhóm, lớp đảm bảo vệ sinh an toàn cho trẻ; tổ chức bữa ăn,
giấc ngủ; rèn luyện cho trẻ một số kỹ năng tự phục vụ; phòng tránh và xử trí ban đầu
một số bệnh, tai nạn thường gặp đối với trẻ.
Bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động GD trẻ: tổ chức hoạt động GD theo
hướng tích hợp, phát huy tính tích cực, sáng tạo của trẻ, môi trường GD phù hợp với
điều kiện của nhóm, lớp; sử dụng hiệu quả dồ dùng, đồ chơi (kể cả đồ dùng, đồ chơi
tự làm) và các nguyên vật liệu vào việc tổ chức các hoạt động GD trẻ; quan sát, đánh
giá và có phương pháp chăm sóc – GD trẻ phù hợp.
Bồi dưỡng kỹ năng quản lý lớp học, đảm bảo an toàn cho trẻ; Xây dựng và
thực hiện kế hoạch quản lý nhóm, lớp, gắn với kế hoạch hoạt động chăm sóc – GD
trẻ; Sắp xếp, bảo quản đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp với mục đích
chăm sóc – GD; Quản lý và sử dụng hiệu quả hồ sơ cá nhân, nhóm, lớp.

chức cho GV dự giờ, thăm lớp lẫn nhau, tổ chức chuyên đề về phương pháp chăm
sóc – GD trẻ, tổ chức cho GV giao lưu, trao đổi kinh nghiệm, tạo điều kiện cho GV
tham dự các hội thảo.
Bồi dưỡng thông qua tự học, tự nghiên cứu với các yêu cầu như: Phát huy
hình thức tự bồi dưỡng, kết hợp nghe giảng, trao đổi, thảo luận; Tăng cường thực
hành, rút kinh nghiệm, chia sẻ cùng đồng nghiệp.

16


Bồi dưỡng từ xa qua các phương tiện thông tin đại chúng, vô tuyến truyền
hình, đài phát thanh, các hình thức bổ trợ của băng hình, băng tiếng.
1.1.4. Quản lý hoạt động bồi dưỡng cho giáo viên các trường mầm non
công lập theo chuẩn nghề nghiệp
* Khái niệm quản lý
C. Mác nói: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào
tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến sự chỉ đạo để điều
hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện chức năng chung phát sinh từ sự vận
động của toàn bộ cơ chế sản xuất khác với sự vận động của các khí quan độc lập
của nó. Một người độc tấu vĩ cầm thì tự mình điều khiển lấy mình, còn dàn nhạc thì
cần phải có nhạc trưởng” [32].
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Công tác quản lý lãnh đạo một tổ chức xét
cho cùng là thực hiện hai quá trình liên hệ chặt chẽ với nhau: Quản và Lý. Quá trình
“Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái ổn định, quá trình “Lý” gồm
việc sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa vào thế “phát triển”[4,tr.89].
Tác giả Vũ Dũng và Nguyễn Thị Mai Lan cùng thống nhất quan điểm:
“Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống
thông tin của chủ thể đến khách thể của nó”[14,tr.52].
Harold Koontz cho rằng: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu; nó
bảo đảm phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được những mục đích của nhóm

hoạt động của chủ thể bồi dưỡng và hoạt động của các đối tượng được bồi dưỡng.
Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng GV các trường MN công lập theo
CNN gồm những vấn đề cơ bản sau: Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế
hoạch, quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức bồi
dưỡng, quản lý chủ thể và đối tượng bồi dưỡng, quản lý các điều kiện, CSVC, bồi
dưỡng, quản lý tự bồi dưỡng của GV, quản lý kiểm tra và đánh giá kết quả bồi
dưỡng.
1.2. Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường mầm
non công lập theo chuẩn nghề nghiệp
1.2.1. Quản lý xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi
dưỡng giáo viên các trường mầm non công lập theo chuẩn nghề nghiệp
Khi xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GV các trường MN công lập theo CNN,
cần dựa trên những cơ sở sau:

18


Phân tích thực trạng hoạt động bồi dưỡng GVcác trường MN công lập theo
CNN ở thời điểm trước thông qua thực tế công việc và tổng kết tình hình bồi dưỡng
trong năm. Từ đó rút ra những ưu điểm và khuyết điểm, sắp xếp từng vấn đề để giải
quyết.
Kế hoạch phải được xây dựng trên cơ sở khảo sát tình hình ĐNGV các
trường MN công lập. Khảo sát đội ngũ để phân loại thành các nhóm khác nhau
nhằm định hướng các nội dung và hình thức bồi dưỡng cho mỗi nhóm. Có thể tổ
chức việc khảo sát và phân loại theo các cách tiếp cận sau:
Phân loại theo nội dung bồi dưỡng: Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; bồi
dưỡng năng lực; các lĩnh vực chính trị, văn hóa, chuyên môn, kỹ năng...
Phân loại theo mục tiêu bồi dưỡng: Bồi dưỡng nâng cao; bồi dưỡng hoàn
chỉnh (kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ).
Phân loại theo đối tượng bồi dưỡng: Bồi dưỡng GVMN mới ra trường, bồi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status