BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG PHỔ THÔNG VÙNG CAO VIỆT BẮC
TÊN ĐỀ TÀI:
Lựa chọn nội dung và phương pháp ôn luyện học
sinh giỏi Quốc gia khi giảng dạy chuyên đề:
“Lịch sử Việt Nam giai đoạn từ sau
ngày 2/9/1945 đến ngày 21/7/1954”
Người thực hiện: Đỗ Thị Hồng Hạnh
Tổ: Xã hội
Trường: PT Vùng cao Việt Bắc
THÁI NGUYÊN, THÁNG 8 NĂM 2015
MỤC LỤC
Nội dung
I. Phần mở đầu
1. Lí do chọn đề tài
2. Mục đích
II. Phần nội dung
1. Lựa chọn nội dung ôn luyện học sinh giỏi Quốc gia khi
giảng dạy chuyên đề “Lịch sử Việt Nam giai đoạn từ sau
ngày 2/9/1945 đến ngày 21/7/1954”
2. Một số phương pháp ôn luyện học sinh giỏi Quốc gia khi
giảng dạy chuyên đề “Lịch sử Việt Nam giai đoạn từ sau
ngày 2/9/1945 đến ngày 21/7/1954”
2.1 Xác định được kiến thức cơ bản.
5
6
Chất lượng giáo dục là những yếu tố tạo nên giá trị của sản phẩm giáo
dục, đó là năng lực và nhân cách người học. Chất lượng giáo dục gắn liền với
chất lượng nguồn nhân lực thúc đẩy sự phát triển của đất nước, của địa phương.
Để đáp ứng yêu cầu đó, giáo dục nói chung, giáo dục phổ thông nói riêng phải
có sự đổi mới căn bản, toàn diện. Nghị quyết Trung ương Đảng lần thứ hai, khoá
VIII chỉ rõ: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục, khắc phục lối truyền thụ
một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo cho người học. Từng bước áp
dụng phương pháp tiên tiến và phương pháp hiện đại vào quá trình dạy học”.
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã xác định “...Ưu tiên hàng đầu
cho việc nâng cao chất lượng dạy và học. Đổi mới chương trình, nội dung,
phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên...” [8; 206 – 206]
Kết luận 242/NQ của bộ chính trị khoá X ngày 15/4/2009 đã xác định 7
nhiệm vụ, giải pháp phát triển giáo dục đến năm 2020: “Nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện, coi trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống cho học
sinh, sinh viên, mở rộng qui mô giáo dục hợp lý. Nội dung này tồn tại trong cả
ba mặt giáo dục: dạy người, dạy chữ, dạy nghề” (nhiệm vụ 1); “Tiếp tục đổi
mới chương trình, tạo chuyển biến mạnh mẽ về phương pháp giáo dục: Cụ thể,
rà soát lại toàn bộ chương trình và sách giáo khoa phổ thông, sớm khắc phục
tình trạng quá tải, nặng về lý thuyết, nhẹ về thực hành, chưa khuyến khích đúng
mức tính sáng tạo của người học” (nhiệm vụ 4). Nghị quyết Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam nhấn mạnh: “Đổi mới mạnh
mẽ nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học ở tất cả các cấp, bậc học.
Tích cực chuẩn bị để từ sau năm 2015 thực hiện chương trình giáo dục phổ
thông mới.”[tr 131 – 132]
Thấm nhuần các nghị quyết của Đảng về nâng cao chất lượng giáo dục,
trong những năm qua, các thầy cô giáo giảng dạy môn Lịch sử đã có nhiều cố
tuyển. Tuy nhiên, để đạt được kết quả cao nhất, thì giáo viên cần biết lựa chọn
nội dung dạy và phương pháp ôn tập hiệu quả cho các vấn đề nói trên.
2. Mục đích:
Cần làm rõ các vấn đề sau:
- Các kiến thức trọng tâm cần nắm được trong giai đoạn Lịch sử Việt Nam từ
sau ngày 2/9/1945 đến ngày 21/7/1954
- Hệ thống một số phương pháp ôn tập cho các vấn đề cơ bản của giai đoạn 1919
– 1930.
II. Phần nội dung
4
1. Lựa chọn nội dung ôn luyện học sinh giỏi Quốc gia khi giảng dạy chuyên
đề “Lịch sử Việt Nam giai đoạn từ sau ngày 2/9/1945 đến ngày 21/7/1954”
Lịch sử Việt Nam giai đoạn từ sau ngày 2/9/1945 đến ngày 21/7/1954 Lớp 12 THPT cần tập trung vào những nội dung cơ bản sau:
- Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày
19/12/1946.
- Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp
(1946-1950).
- Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp
(1951-1953).
- Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc(1953-1954).
2. Một số phương pháp ôn luyện học sinh giỏi Quốc gia khi giảng dạy
chuyên đề “Lịch sử Việt Nam giai đoạn từ sau ngày 2/9/1945 đến ngày
21/7/1954”
2.1 Xác định được kiến thức cơ bản.
Để có quá trình ôn luyện đạt được kết quả cao, điều trước tiên đối với GV
là cần xác định được kiến thức cơ bản của bài, của giai đoạn lịch sử. Xác định
Tám?
Câu 4:
Hãy cho biết chủ trương, sách lược của Đảng và Chính phủ ta đối với thực dân
Pháp trong thời gian từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 19/12/1946?
Câu 5:
Tại sao cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược bùng nổ?
Câu 6:
Nêu đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng?
Câu 7:
Chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950 diễn ra trong hoàn cảnh lịch sử mới
như thế nào?
Câu 8:
Trình bày hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa của Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng
(2/1951)?
Câu 9:
Hậu phương của ta trong kháng chiến chống Pháp từ sau Đại hội đại biểu lần thứ
II của Đảng phát triển như thế nào?
Câu 10:
Nêu hoàn cảnh, nội dung kế hoạch quân sự Nava?
Câu 11:
Kế hoạch quân sự Nava bước đầu bị phá sản như thế nào?
Câu 12:
Hãy cho biết âm mưu của thực dân Pháp trong việc chiếm đóng và xây dựng tập
đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ?
6
Câu 13:
Tại sao ta quyết định mở chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ?
biện pháp giải quyết khó khăn trước mắt và đặt nền móng lâu dài.
7
+ Đặt trong tình thế đương thời để phân tích rõ tầm quan trọng, ý nghĩa to lớn
của việc diệt giặc đói, giặc dốt, củng cố chính quyền dân chủ nhân dân. Đây
chính là cơ sở để giải quyết nạn ngoại xâm.
- Về đối ngoại:
+ Giảm bớt kẻ thù.
+ Kéo dài thời gian hòa hoãn để có điều kiện chuẩn bị kháng chiến lâu dài.
+ Thái độ của ta luôn mềm dẻo nhưng giữ vững nguyên tắc.
- Đánh giá ý nghĩa, tác dụng của giai đoạn này đối với lịch sử cách mạng Việt
Nam (tiếp nối cách mạng tháng Tám và chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài).
2.3.2. Trên mặt trận Quân sự.
a. Lập bảng hệ thống các chiến thắng tiêu biểu:
Đây là một phương pháp hiệu quả giúp HS hệ thống hoá kiến thức đã học, các
kiến thức lịch sử trở nên ngắn gọn, cô đọng, các em sẽ dễ dàng so sánh, rút ra
các mối liên hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử.
Tên
chiến
dịch
Âm mưu
của địch
+ Tháng
1.
3/1947,
+ Đảng ra
chỉ
thị
“Phải phá
tan cuộc
tấn công
mùa đông
của giặc
Pháp”.
+ Ngày 7/10/1947,
12.000 quân Pháp
tiến công lên Việt
Bắc theo ba hướng
+ Quân ta bao vây ,
tấn công tiêu diệt
địch ở Chợ Mới,
chợ Đồn, chợ Rã..
( Bắc Kan )
+ Ở Mặt trận
hướng đông: quân ta
phục kích chặn đánh
địch trên đường số
4, tiêu biểu là trận
đèo
Bông
Lau
(30/10/1947) đánh
trúng đoàn xe cơ
cuộc
kháng
chiến
của ta
sang
bước
phát
triển
mới.
- Buộc
địch
phải
thay
đổi
chiến
lược
chiến
tranh
từ
Từ tháng
2.
6/1949,
Chiến
Pháp tăng
dịch
cường hệ
Biên
thống
đường
sang Trung
Quốc và
thế
giới,
mở rộng và
củng
cố
căn cư địa
VB, tạo đà
thúc đẩy
cuộc kháng
chiến tiến
lên.)
+ Ở mặt trận
hướng tây: ta phục
kích đánh địch trên
sông Lô ( trận Đoan
Hùng, Khe Lau )
bắn chìm nhiều tàu
chiến , ca nô địch.
ngày 19/12/1947,
quân Pháp rút lui
khỏi Việt bắc.
chiến
được
bảo
toàn. Bộ
thực
hiện
chính
sách
“dùng
người
Việt
đánh
người
Việt”
- Ngày 16/9/1950,
quân ta tấn công,
đánh chiếm Đông
Khê Thất Khê bị
uy hiếp, cao Bằng bị
cô lập.
- Pháp tổ chức rút
lui khỏi Cao bằng
tổ chức cuộc
hành quân kép
+ Một cánh quân từ
Thất Khê đánh lên
Đông Khê và đón
cánh quân từ Cao
Bằng về.
+ Một cánh quân
tiến
lên
Thái
trên
chiến
trường
chính
Bắc
Bộ.Mở
ra T/K
tiến
công
tiêu
diệt
địch
với qui
mô
9
chuẩn bị
tấn công
qui mô lớn
lên
Việt
Bắc
lần
hai.
Tháng
3. Cuộc 5/1953,
tiến
được sự
danh dự”
ngày
càng
lớn của
bộ độ
chủ lực
ta.
- Tháng
9/1953,
BCT.TWĐ
họp đề ra
phương
hướng
chiến
lược:
+
Tiêu diệt
sinh
lực
địch.
+ Giái
phóng
nhiều vùng
đất
đai
rộng lớn.
+ Buộc
địch phải
phân tán
Nậm Hu và tỉnh
Phongxali.
Nava
dùng đường không
tăng cường quân
cho Luông Phabang
và mường Sài trở
thành nơi tập trung
quân thứ 4 của Pháp
+ Tháng 2/1954,
quân ta tấn công
địch ở Bắc Tây
Nguyên, giải phóng
Kontum, uy hiếp
Playku. Pháp phải
bỏ dở cuộc tấn công
10
đã
chuẩn
bị về
mặt
vất
chất và
tinh
thần
cho
quân
dân ta
mở
điểm
1954
mạnh nhất
ĐD gồm 3
phân khu
(phân khu
Bắc, phân
khu Trung
tâm, phân
khu Nam)
với 49 cứ
điểm; số
quân:
16.200
gòm nhiều
loại binh
chủng
PhápMỹ nhận
định:ĐBP
là
một
pháo đài
bất
khả
xâm
phạm.
Đầu tháng
12/1953,
BCT.TWĐ
công phân khu
trung tâm Mường
Thanh và phân khu
Nam 17 giờ 30 ngày
7/5/1954,
tướng
Đờcaxtơri cùng toàn
bọ Ban tham mưu
của địch đầu hàng.
Là
thắng
lợi lớn
nhất
trong
cuộc
kháng
chiến
chống
Pháp
b. Dàn ý chung khi tìm hiểu một chiến dịch là:
* Về chủ trương:
Mỗi bên (âm mưu của địch hoặc chủ trương của ta) bao giờ cũng căn cứ vào thế
và lực ở thời điểm đó mà đề ra các yêu cầu:
Về quân sự và chính trị: nhằm phá kế hoạch của đối phương và phát huy thế
mạnh của mình, mong đạt thắng lợi cuối cùng.
11
giai đoạn từ sau ngày 2/9/1945 đến ngày 21/7/1954” chúng tôi tiến hành
hướng dẫn học sinh tự học như sau:
+ Hướng dẫn học sinh tự tìm đọc tài liệu liên quan đến chuyên đề. Nếu học sinh
chỉ học những nội dung trong chuyên đề mà giáo viên dạy trên lớp sẽ không đủ.
Bởi thời gian cho giáo viên dạy và ôn trên lớp không nhiều. Cho nên để đáp ứng
12
yêu cầu trong kì thi các cấp học sinh cần biết tự nghiên cứu tài liệu để làm
phong phú hơn vốn kiến thức của mình.
+ Thảo luận: Giáo viên giao chủ đề để học sinh tự thảo luận, trao đổi với nhau
trên lớp hay ở nhà. Thảo luận sẽ giúp các em tự hoàn thiện các kĩ năng của mình
đáp ứng yêu cầu đòi hỏi chất lượng ngày càng cao của học sinh đội tuyển.
+ Viết bài: Viết bài theo nội dung bài tập cô giao hoặc tự tìm tòi các dạng câu
hỏi cũng là những hình thức tự học rất hiểu quả đối với học sinh lớp chuyên Sử.
Với chuyên đề “Lịch sử Việt Nam giai đoạn từ sau ngày 2/9/1945 đến ngày
21/7/1954” là chuyên đề khó, khối lượng kiến thức tương đối lớn cho nên cần
chú trọng rất nhiều đến kĩ năng viết bài.
13
III. Kết luận
Trên đây là một số phương pháp ôn tập có thể sử dụng khi ôn luyện cho
HSGQG khi học về nội dung Lịch sử Việt Nam giai đoạn từ sau ngày 2/9/1945
đến ngày 21/7/1954. Các phương pháp trên cũng cần được áp dụng một cách
linh hoạt đối với từng đối tượng học sinh cho phù hợp và hiệu quả.
Trong những năm qua, ở các trường THPT đã có nhiều chuyển biến trong
việc phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi nói chung và môn Sử nói riêng. Qua
nhiều năm học, số lượng học sinh giỏi cấp Tỉnh, học sinh giỏi Quốc gia của bộ