Lựa chọn nội dung và phương pháp khi ôn luyện học sinh giỏi quốc gia khi giảng dạy phần lịch sử việt nam giai đoạn 1945 1954 TRƯỜNG CHUYÊN yên bái - Pdf 33

CHUYÊN ĐỀ
Lựa chọn nội dung và phương pháp khi ôn luyện học sinh giỏi quốc gia khi
giảng dạy phần lịch sử Việt Nam giai đoạn 1945-1954
Giáo viên: Nguyễn Thị Nhung
Trường THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành - Yên Bái.
A. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn chuyên đề
Nội dung chương trình lịch sử Việt Nam lớp 12 bắt đầu từ sau chiến tranh
thế giới thứ nhất và kết thúc vào năm 2000. Đây là khối lượng kiến thức lịch sử rất
lớn mà các em học sinh phải nắm được. Vì vậy, trong dạy học hướng dẫn ôn thi tốt
nghiệp, đại học, nhất là ôn thi học sinh giỏi nếu giáo viên không hướng dẫn tốt cho
học sinh thì các em khó có thể biết cách học và cách làm bài thi có kết quả tốt.
Tổng quan lịch sử Việt Nam từ 1919 - 2000 có thể được phân kỳ thành 5
giai đoạn lớn:
- Giai đoạn 1919 - 1930: Thời kỳ vận động thành lập Đảng
- Giai đoạn 1930- 1945: đấu tranh giành chính quyền
- Giai đoạn 1945 - 1954: Bảo vệ chính quyền và tiến hành kháng chiến
chống thực dân Pháp xâm lược lần thứ hai.
- Giai đoạn 1954 - 1975: Cách mạng xã hội chủ nghĩa miền Bắc và cách
mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
- Giai đoạn 1975 - 2000: Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN
Vì vậy, khi dạy và ôn thi cho học sinh, trách nhiệm của chúng ta là phải giúp
học sinh có cái nhìn tổng thể về lịch sử Việt Nam. Khi học, yêu cầu đầu tiên là các
em phải có phương pháp phân kỳ lịch sử, phải vẽ được bức tranh lịch sử gồm
nhiều giai đoạn với tên gọi và những đặc điểm của từng giai đoạn. Tiếp đó, với
mỗi giai đoạn, các em lại đi sâu nắm những nội dung và sự kiện chính, có ý nghĩa
quan trọng. Nếu không làm tốt điều này ngay từ lúc bắt đầu học thì học sinh dễ rơi
1


vào "mê cung" những sự kiện, nội dung chồng chéo mà không định vị được từng


chúng tôi chọn chuyên đề: "Lựa chọn nội dung và phương pháp khi ôn luyện học
sinh giỏi quốc gia khi giảng dạy phần lịch sử Việt Nam giai đoạn 1945-1954".
2. Mục đích của chuyên đề:
Việc chọn Chuyên đề trên là cầu nối mang tính chất khoa học và tính hệ
thống các nội dung lịch sử Việt Nam (Vì năm ngoái là từ giai đoạn 1930-1945). Từ
tài liệu của các đồng nghiệp trong hội thảo năm ngoái so với năm nay, chúng ta sẽ
giúp học sinh có kiến thức sâu hơn về lịch sử dân tộc, biết tổng hợp, phân tích,
đánh giá và liên hệ so sánh.
Các nội dung trong chuyên đề này cung cấp cho học sinh các nội dung kiến
thức của giai đoạn này và phương pháp ôn tập có hiệu quả nhất giúp học sinh hiểu
rõ lịch sử là một dòng chảy với những sự kiện liên tục, diễn ra theo trình tự thời
gian các sự kiện lịch sử thường có liên quan logic với nhau, sự kiện này là nguyên
nhân dẫn đến sự kiện kia. Nếu các em hiểu quy luật này thì học lịch sử rất dễ, còn
nếu học kiểu nhảy cóc, học vẹt, thiếu sự liên kết thì rất khó nhớ.

3


B. PHẦN NỘI DUNG
Lựa chọn nội dung và phương pháp khi ôn luyện học sinh giỏi quốc gia khi
giảng dạy phần lịch sử Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954
"Lịch sử như một câu chuyện dài với nhiều sự kiện, nhiều chương, được liên
kết logic với nhau theo trật tự thời gian và luôn có mối quan hệ nhân quả. Lịch sử
đem lại cho chúng ta những suy ngẫm rất quý giá về cuộc sống. Nếu hiểu được
điều này và biết cách học sử một cách có phương pháp, các em học sinh sẽ không
còn thấy đây là môn học khô khan nữa" Tiến sĩ Trần Quang Liệu - Trường
ĐHKHXH&NV chia sẻ như vậy khi thấy "bật mí" cho các em học sinh bí quyết để
học và làm bài thi môn lịch sử.
a. Trước hết, cần đảm bảo các kiến thức cơ bản của SGK về giai đoạn

- Kế hoạch Đờlatđờtatxinhi của thực dân Pháp ( 12/1950)
- Kế hoạch quân sự Na va (7/1953): hoàn cảnh ra đời, nội dung, mục tiêu.
- Chủ trương, chiến lược của ta trong Đông - Xuân 1953-1954
- Chiến dịch Điện Biên Phủ: Âm mưu của địch, chủ trương của ta, diễn biến,
kết quả, ý nghĩa.
- Hiệp định Giơ Ne Vơ (21-7-1954).
- Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm
lược.
- Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm
lược 1945 - 1954.
- Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)
b. Trên cơ sở khi giáo viên nhắc lại và cho học sinh nắm lại toàn bộ kiến
thức cơ bản, yêu cầu học sinh làm đề cương và trả lời được những câu hỏi do
giáo viên đưa ra. Khi học sinh nộp bài, giáo viên chấm, sửa lỗi và chỉ rõ
những phần học sinh chưa nắm được, viết chưa tốt. Học sinh có thể trả lời
những vẫn đề cơ bản sau:
- Trình bày và nhận xét được tình hình nước Việt Nam sau ngày Cách mạng
tháng Tám năm 1945.
- Đánh giá được những biện pháp xây dựng chế độ dân chủ cộng hoà từ
tháng 9 - 1945 đến trước ngày 19 - 12 - 1946.
5


- Trình bày và nhận xét được những diễn biến chính của cuộc đấu tranh
chống ngoại xâm và nội phản, bảo vệ chính quyền cách mạng từ tháng 9 - 1945
đến trước ngày 19 - 12 - 1946.
- Tóm tắt được quan hệ của Việt Nam đối với Pháp từ tháng 9 - 1945 đến
tháng 12 - 1946.
- Phân tích được hoàn cảnh lịch sử và nội dung Chỉ thị Toàn dân kháng
chiến của Trung ương Đảng (12 - 12 - 1946) và Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

3. Điểm khác nhau cơ bản giữa Hiệp định Sơ bộ với Hiệp định Giơnevơ.
4. Tính chất chính nghĩa và tính nhân dân của cuộc kháng chiến chống thực
dân Pháp của nhân dân ta.
5. Tại sao lại khẳng định từ chiến thắng Việt Bắc thu - đông 1947 đến chiến
thắng Biên giới thu - đông 1950 là một bước phát triển của cuộc kháng chiến.
6. Lập bảng thống kê những thắng lợi quan trọng của quân dân ta từ 12/1946
đến chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 theo yêu cầu sau: nêu những thắng lợi, ý
nghĩa.
7. Tại sao Đảng ta quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ (hoặc tại sao
Đảng chọn Điện Biên Phủ làm điểm quyết chiến chiến lược. Hoặc những căn cứ ta
mở chiến dịch Điện Biên Phủ).
8. Từ diễn biến thực tế trên chiến trường Đông Dương, em hãy cho biết :
NaVa có thực hiện được điểm then chốt trong kế hoạch không ? Việc xây dựng
ĐBP thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương có nằm trong dự kiến ban
đầu của kế hoạch NaVa không? vì sao?
9. Tại sao nói thắng lợi Điện Biên Phủ có ý nghĩa quyết định thắng lợi tại
hội nghị Giơ Ne Vơ?
10. Chứng minh chiến dịch Điện Biên Phủ là thắng lợi quân sự lớn nhất của
ta trong kháng chiến chống Pháp.
11. Nêu điểm khác nhau căn bản giữa Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) với Hiệp
định Giơnevơ (21/7/1954) để thấy bước tiến của ta trong đấu tranh ngoại giao?
12. Quyền dân tộc cơ bản đã được ghi nhận ở Hiệp định sơ bộ (6/3/1946),
Hiệp định Giơnevơ, Hiệp định Pari như thế nào? và chúng ta đấu tranh sau mỗi
Hiệp định đó ra sao?
7


13. Phân tích vai trò của Hồ Chủ tịch trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
14. Thông qua các Chiến dịch Việt Bắc, Biên giới, Điện Biên Phủ hãy nêu
các bước phát triển của cuộc kháng chiến toàn quốc.

- Bài học về biết lợi dụng và khai thác triệt để mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ
thù, xác định đúng kẻ thù chủ yếu, trước mắt, cô lập và tập trung lực lượng đánh
đúng kẻ thù.
- Bài học về biết tranh thủ khả năng hòa bình và phương pháp đàm phán
thương lượng để giữ vững và phát triển lực lượng cách mạng, đồng thời phải luôn
chuẩn bị sẵn sàng ứng phó với khả năng chiến tranh lan rộng quyết liệt và kéo dài.
- Bài học về việc kết hợp giữa nhiệm vụ kháng chiến và kiến quốc, xây đựng
đi đôi với bảo vệ Tổ quốc.
2. Điểm khác nhau cơ bản giữa Hiệp định Sơ bộ với Hiệp định Giơnevơ.
Điểm khác nhau cơ bản: Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946), chính phủ Pháp
công nhận nước ta là một quốc gia tự do, nằm trong khối liên hiệp Pháp và trong
Liên bang Đông Dương. Còn trong Hiệp định Giơnevơ (21 - 7 - 1954), Pháp và
các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng độc lập chủ quyền, thống nhất và
toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Đông Dương, có sự khác nhau là do:
Trong lúc kí Hiệp định Sơ bộ do ta còn yếu hơn địch nên ta phải chấp nhận
điều khoản của hiệp định. Đây là sách lược mềm dẻo để phân hóa kẻ thù và để
tranh thủ thời gian để củng cố lực lượng. Còn trong khi kí Hiệp định Giơnevơ ta đã
giành được thắng lợi quyết định ở Điện Biên Phủ, quyết định sự thất bại hoàn toàn
của thực dân Pháp ở Đông Dương.
So với Hiệp định Sơ bộ, Hiệp định Giơnevơ là một bước tiến vượt bậc trong
đấu tranh ngoại giao của ta.
3. Tính chất chính nghĩa và tính nhân dân của cuộc kháng chiến chống
TDP của nhân dân ta
a. Tính chất chính nghĩa.
- Trước âm mưu và hành động trở lại xâm lược nước ta lần 2 của thực dân
Pháp, Đảng và Chỉnh phủ ta chủ trương hòa hoãn với Pháp bằng cách ký hiệp định
sơ bộ (6/3/1946) và tạm ước (14/9/1946).
Sau khi ký hiệp định và tạm ước, ta thực hiện đúng những điều đã ký nhưng
thực dân Pháp ngày càng lấn tới và cuối cùng chúng ngang nhiên xé bỏ Hiệp định
9

21/7/1954.
10


4. Tại sao lại khẳng định từ chiến thắng Việt Bắc thu - đông 1947 đến chiến
thắng Biên giới thu - đông 1950 là một bước phát triển của cuộc kháng chiến?
Việc khẳng định từ chiến thắng Việt Bắc thu - đông 1947 đến chiến thắng
Biên giới thu - đông 1950 là một bước phát triển của cuộc kháng chiến, xuất phát
từ những lý do sau:
Trước hết chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 là một chiến dịch địch chủ
động tấn công lên Việt Bắc để tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta, tiêu
diệt bộ đội chủ lực của ta nhằm giành thắng lợi quyết định về quân sự đi đến kết
thúc nhanh chiến tranh. Còn ta chủ động phản công địch để "phá tan cuộc tấn công
mùa đông của giặc Pháp lên Việt Bắc".
Trong chiến dịch này ta thực hiện kiểu chiến tranh du kích ngắn ngày, bao
vây cô lập và chặn đánh các cuộc hành quân của địch.
Qua chiến dịch Việt Bắc, ta đã đánh bại chiến lược "đánh nhanh, thắng
nhanh" của địch, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.
Tiếp đến chiến dịch Biên giới thu - đông 1950, là chiến dịch ta chủ động tấn
công địch nhằm tiêu hao sinh lực địch, khai thông biên giới, củng cố và mở rộng
căn cứ địa Việt Bắc, tạo đà thuận lợi mới thúc đẩy kháng chiến tiến lên.
Trong chiến dịch Biên giới, ta thực hiện cách đánh công kiên kết hợp với vận động
dài ngày.
Qua chiến dịch Biên giới, ta giành được quyền chủ động về chiến lược trên
chiến trường chính (Bắc Bộ), địch bị đẩy vào thế bị động đối phó.
Vì vậy, có thể khẳng định từ chiến thắng Việt Bắc 1947.
5. Lập bảng thống kê những thắng lợi quan trọng của quân dân ta từ
12/1946 đến chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 theo yêu cầu sau: nêu những
thắng lợi, ý nghĩa
Thời gian

làm thất bại âm mưu “đánh

- Ta đã đánh bại cuộc hành nhanh, thắng nhanh” của Pháp,
quân của 12 ngàn địch tấn buộc chúng phải chuyển sang
công lên Việt Bắc, loại khỏi đánh lâu dài với ta.
vòng chiến 6000 tên, bảo vệ - Đưa cuộc kháng chiến sang 1
16/9-22/

được căn cứ địa Việt Bắc
giai đoạn mới.
Chiến dịch Biên giới thu - Chiến dịch thắng lợi con đường

10/1950

đông 1950.

nối nước ta với các nước xã hội

- Ta chủ động mở chiến chủ nghĩa được khai thông.
dịch nhằm tiêu diệt một bộ phận - Quân đội ta đã trưởng thành,
sinh lực địch, khai thông biên giành được thế chủ động trên
giới Việt - Trung củng cố và mở chiến trường chính (Bắc bộ).
rộng căn cứ địa Việt Bắc.

- Mở ra bước phát triển mới của

- Ta đã loại khỏi vòng chiến cuộc kháng chiến.
hơn 8000 địch, giải phóng
750km đường biên giới Việt Trung và chọc thủng hành lang
Đông Tây

muốn đập tan kế hoạch Nava ta phải tiêu diệt tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ.
- Xuất phát từ tình hình trên, Đảng ta chủ trương mở chiến dịch Điện Biên
Phủ hoặc xuất phát từ tình hình trên, Đảng quyết định chọn Điện Biên Phủ làm
quyết chiến chiến lược.
7. Từ diễn biến thực tế trên chiến trường Đông Dương, em hãy cho biết
: NaVa có thực hiện được điểm then chốt trong kế hoạch không ? Việc xây
13


dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương có nằm
trong dự kiến ban đầu của kế hoạch NaVa không? vì sao?
- NaVa không thực hiện được điểm then chốt trong kế hoạch của mình vì:
Các cuộc tấn công quân sự của ta trong Đông Xuân 1953-1954 đã làm cho kế
hoạch NaVa bước đầu bị phá sản. Với chiến thắng Điện Biên Phủ vĩ đại đã làm
phá sản hoàn toàn kế hoạch NaVa.
- Việc xây dựng Điện Biên Phủ thành Tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông
Dương không nằm trong dự kiến ban đầu của kế hoạch NaVa. Vì: Điện Biên Phủ
được quyết định xây dựng thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Dông Dương khi kế
hoạch NaVa bược đầu bị phá sản, Điện Biên Phủ là sản phẩm của thế thua, thế yếu,
thế bị động. Đó cũng là nguyên nhân dẫn đến sự thất bại tất yếu của chúng.
8. Tại sao nói thắng lợi ĐBP có ý nghĩa quyết định thắng lợi tại hội nghị
Giơ Ne Vơ ?
- Thắng lợi ở Điện Biên Phủ đã có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi trên
bàn ngoại giao Giơ Ne Vơ
- Với thiện trí hòa bình, lập trường “ trước sau như một” của ta là sẵn sàng
thương lượng để giải quyết vấn đề VN trên cơ sở Pháp tôn trọng độc lập, chủ
quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
- Ngược lại thực dân Pháp hiếu chiến luôn ngoan cố theo đuổi chiến tranh
xâm lược. Chỉ có đánh tan ý chí xâm lược của kẻ thù thì chúng mới chịu thương
lượng thật sự để chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status